ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN
“DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG” (VẬT LÍ 11)
THEO HƯỚNG PHÁT HUY NĂNG LỰC TỰ HỌC
CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN
“DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG” (VẬT LÍ 11)
THEO HƯỚNG PHÁT HUY NĂNG LỰC TỰ HỌC
CHO HỌC SINH
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp giảng dạy Vật lý
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ THỊ KIM LIÊN
Nguyễn Thị Phượng
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ......................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ .......................................................... vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 4
6. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
7. Đóng góp của đề tài .................................................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO
CHỦ ĐỀ NHẰM PHÁT HUY NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH ............. 5
1.1. Sự thay đổi cách tiếp cận mục tiêu dạy học trong nhà trường phổ thông ............. 5
1.1.1. Mục tiêu giáo dục phổ thông từ những năm 80 trở về trước .............................. 5
1.1.2. Mục tiêu giáo dục phổ thông từ những năm 90 đến nay .................................... 6
1.1.3. Mục tiêu giáo dục môn Vật lý ở nước ta hiện nay.............................................. 6
1.1.4. Cách tiếp cận mục tiêu dạy học theo hướng hiện đại ......................................... 7
1.2. Tổng quan về dạy học theo chủ đề ........................................................................ 9
1.2.1. Thế nào là dạy học theo chủ đề .......................................................................... 9
1.2.2. Mục tiêu của dạy học theo chủ đề ...................................................................... 9
2.1.3. Những khó khăn thường gặp khi dạy chương “Dòng điện trong các môi trường” ......... 37
2.2. Lựa chọn và xây dựng chủ đề .............................................................................. 38
2.2.1. Định hướng chung ............................................................................................ 38
2.2.2. Xây dựng các chủ đề ......................................................................................... 40
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................................... 62
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ............................................... 62
3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm ................................................................. 62
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ................................................................ 62
3.2. Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm. .................................................... 62
iv
3.2.1. Đối tượng của thực nghiệm sư phạm ................................................................ 62
3.2.2. Khống chế những ảnh hưởng tới kết quả thực nghiệm sư phạm ...................... 63
3.2.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm ........................................................................ 63
3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm .................................................................... 64
3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm .............................................................. 65
3.4.1. Căn cứ để đánh giá............................................................................................ 65
3.4.2. Nhận xét về các tiết học .................................................................................... 66
3.4.3. Đánh giá, xếp loại ............................................................................................. 66
3. 5. Các giai đoạn thực nghiệm sư phạm ................................................................... 67
3.5.1. Công tác chuẩn bị cho thực nghiệm sư phạm ................................................... 67
3.5.2. Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm ............................................... 67
3.6. Đánh giá chung về TNSP .................................................................................... 76
Kết luận chương 3 ....................................................................................................... 78
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................................... 79
1. Kết luận ................................................................................................................... 79
2. Đề nghị .................................................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 80
PPDH
Phương pháp dạy học
SGK
Sách giáo khoa
TC
Tích cực
TH
Tự học
THPT
Trung học phổ thông.
T/N
Thí nghiệm
TN
Thực nghiệm
ĐC
v
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1. Sơ đồ nội dung chương “Dòng điện trong các môi trường” theo 3 chủ đề ....... 40
Hình 2.2. Sơ đồ nội dung chủ đề 1 ............................................................................. 41
Hình 2.3. Sơ đồ nội dung chủ đề 2 ............................................................................. 47
Hình 2.4. Sơ đồ nội dung chủ đề 3 ............................................................................. 54
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ xếp loại kiểm tra lần 1 .............................................................. 70
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ xếp loại kiểm tra lần 2 .............................................................. 72
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ xếp loại kiểm tra lần 3 .............................................................. 74
Đồ thị 3.1: Đồ thị đường phân bố tần suất lần 1 ......................................................... 71
Đồ thị 3.2: Đồ thị đường phân bố tần suất lần 2 ......................................................... 73
Đồ thị 3.3: Đồ thị đường phân bố tần suất lần 3 ......................................................... 75
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 Khoá XI về đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo,giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước
chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người
học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm
học sinh vận dụng được cái gì qua việc học. Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải
thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một
chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành
năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng
về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết
vấn đề, coi trọng cả kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra đánh giá trong quá
kiện quản lý chất lượng theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn mạnh năng lực vận
dụng của học sinh. Tuy nhiên nếu vận dụng một cách thiên lệch, không chú ý đầy đủ
đến nội dung dạy học thì có thể dẫn đến các lỗ hổng tri thức cơ bản và tính hệ thống
của tri thức. Ngoài ra chất lượng giáo dục không chỉ thể hiện ở kết quả đầu ra mà còn
phụ thuộc quá trình thực hiện.
Trong những năm qua, phần lớn giáo viên đã được tiếp cận với các phương
pháp và kĩ thuật dạy học tích cực. Các thuật ngữ như phương pháp dạy học tích cực,
dạy học dự án, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp "Bàn tay nặn bột"...; các kĩ
thuật dạy học tích cực như động não, khăn trải bàn, bản đồ tư duy,... không còn xa lạ
với đông đảo giáo viên hiện nay. Tuy nhiên, việc nắm vững và vận dụng chúng còn
hết sức hạn chế, có khi còn máy móc, lạm dụng. Đại đa số giáo viên chưa tìm được
"chỗ đứng" của mỗi kĩ thuật dạy học trong cả tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.
Cũng chính vì thế nên giáo viên vẫn chủ yếu lệ thuộc vào tiến trình các bài học được
trình bày trong sách giáo khoa, chưa "dám" chủ động trong việc thiết kế tiến trình xây
dựng kiến thức phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực[1],mặc dù
mong muốn sử dụng phương pháp dạy học mới nhưng phần lớn giáo viên đều lúng
túng và tỏ ra lo sợ rằng sẽ bị "cháy giáo án" do học sinh không hoàn thành các hoạt
động được giao trong giờ học. Chính vì vậy, mặc dù có cố gắng nhưng việc sử dụng
các phương pháp dạy học tích cực hiện hay chưa thực sự phát huy được tính tích cực,
tự lực, sáng tạo cho học sinh; việc tăng cường hoạt động học tập cá thể và học tập
hợp tác còn hạn chế; chưa kết hợp được sự đánh giá của giáo viên và sự tự đánh giá
của học sinh trong quá trình dạy học.
Để khắc phục những hạn chế nói trên, giáo viên cần phải chủ động, sáng tạo
xây dựng nội dung dạy học phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích
cực. Thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài/tiết trong sách giáo
khoa như hiện nay, cần phải lựa chọn nội dung kiến thức để xây dựng các chuyên đề,
chủ đề dạy học tích hợp phù hợp với việc sử dụng các phương pháp dạy học tích
cực.Theo đó có thể gắn việc học của học sinh với các hoạt động thực tiễn, điều này
giúp học sinh vận dụng tốt hơn những kiến thức đã học vào thực tiễn và nội dung học
tập thật sự giúp ích cho cuộc sống của họ sau này.
3.1. Khách thể
Quá trình dạy học một số kiến thức phần “Dòng điện trong các môi trường”
(Vật lý 11)
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động dạy và học theo chủ đề một số kiến thức phần “Dòng điện trong
các môi trường” (Vật lý 11).
4. Giả thuyết khoa học
Nếu lựa chọn và thiết kế tiến trình dạy học theo chủ đề một số kiến thức phần
“Dòng điện trong các môi trường” phù hợp với các phương pháp dạy học tích cực thì
sẽ phát huy được năng lực tự học cho học sinh.
3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc dạy học tích hợp và dạy học theo chủ đề.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc dạy học theo hướng phát huy năng lực tự học
cho học sinh.
- Nghiên cứu thực tiễn việc xây dựng các chủ đề học tập trong dạy học vật lý ở
trường phổ thông.
- Nghiên cứu thiết kế tiến trình dạy học theo chủ đề nhằm phát huy năng lực tự
học cho học sinh.
- Lựa chọn và xây dựng chủ đề học tập phần kiến thức chương “Dòng điện trong
các môi trường” (Vật lý 11).
- Thiết kế tiến trình dạy học theo chủ đề phần “Dòng điện trong các môi trường”
đã xây dựng theo hướng phát huy được năng lực tự học cho học sinh.
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra đánh giá tính khả thi của đề tài.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu lí luận về dạy học tích hợp và dạy học theo chủ đề; lí luận về dạy
cách cho học sinh.
Quá trình dạy học nói riêng và quá trình giáo dục nói chung luôn gồm các thành
tố cơ bản có liên hệ mang tính hệ thống với nhau: mục tiêu, nội dung, phương pháp,
hình thức tổ chức và đánh giá.Trong đó, mục tiêu là yếu tố quan trọng nhất. Trên cơ
sở mục tiêu được xác lập thì các thành tố còn lại sẽ đồng thời phải được xác lập cho
phù hợp. Cụ thể: mục tiêu được quy định và thể hiện trong nội dung dạy học, đồng
thời mục tiêu đóng vai trò quan trọng để xác lập tiêu chí đánh giá. Mục tiêu được
hiện thực hoá qua nội dung dạy học nhờ phương pháp dạy học cùng với phương tiện
và hình thức tổ chức dạy học.
Mục tiêu giáo dục là một hệ thống các chuẩn mực cần hình thành ở người học,
nó chính là hệ thống cụ thể các yêu cầu của xã hội trong mỗi thời đại, trong từng giai
đoạn xác định đối với nhân cách của đối tượng giáo dục. Trải qua nhiều thập niên,
mục tiêu giáo dục phổ thông nước ta cũng có nhiều thay đổi để phù hợp với sự phát
triển của thời đại.
1.1.1. Mục tiêu giáo dục phổ thông từ những năm 80 trở về trước
Mục tiêu tổng quát của giáo dục phổ thông của Việt Nam là đào tạo con người
phát triển toàn diện: đức, trí, thể, mĩ… Có trình độ văn hóa ngày càng cao, nắm được
những hiểu biết cần thiết về khoa học kĩ thuật và áp dụng những hiểu biết cần thiết về
khoa học kĩ thuật và áp dụng những hiểu biết đó vào xây dựng nền văn hóa, khoa học
và kĩ thuật tiên tiến phục vụ sự nghiệp cách mạng XHCN, nâng cao không ngừng đời
sống vật chất và văn hóa của nhân dân ta. [16]
Cụ thể hóa mục tiêu đó, mục tiêu cụ thể của các môn khoa học về tự nhiên nói
chung và môn vật lí nói riêng được xác định thông qua các nhiệm vụ:
- Truyền thụ cho học sinh hệ kiến thức về khoa học tự nhiên, nhằm giúp người
học có một bức tranh chân thực về thế giới tự nhiên; trang bị hệ thống kiến thức về
các phương pháp nhận thức thế giới và phương pháp tư duy. Với môn Vật lí: truyền
5
Mục tiêu tổng quát của dạy học Vật lí ở trường phổ thông là góp phần thực
hiện mục tiêu của giáo dục phổ thông. Cụ thể:
* Về kiến thức: Đạt được một hệ thống kiến thức Vật lí phổ thông, cơ bản và phù
hợp với những quan điểm hiện đại, bao gồm: những khái niệm về các sự vật hiện tượng
và quá trình Vật lí thường gặp trong đời sống và sản xuất.Những định luật và nguyên lí
6
Vật lí quan trọng nhất.Những nội dung chính của các thuyết Vật lí, những hiểu biết cần
thiết về phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình. Những nguyên tắc cơ bản
của những ứng dụng quan trọng của vật lí vào đời sống và sản xuất.
* Về kỹ năng: Biết quan sát các hiện tượng và quá trình vật lí trong tự nhiên,
trong đời sống hàng ngày hoặc trong các thí nghiệm, biết điều tra, sưu tầm, tra cứu
các tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập thông tin cần thiết cho việc học tập
môn vật lí.Sử dụng được các dụng cụ đo phổ biến của vật lí, biết lắp ráp và tiến hành
các thí nghiệm vật lí đơn giản.Biết phân tích, tổng hợp và xử lý các thông tin thu
được để rút ra kết luận, đề ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản
chất của các hiện tượng hoặc quá trình vật lí, cũng như đề xuất phương án thí nghiệm
để kiểm tra dự đoán đã đề ra.Vận dụng được kiến thức vật lí để mô tả, giải thích các
hiện tượng và quá trình vật lí, giải các bài tập vật lí và giải quyết các vấn đề đơn giản
trong đời sống và sản xuất ở mức độ phổ thông.
* Về thái độ: Có hứng thú học vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học, trân trọng
những đóng góp của vật lí cho sự tiến bộ của xã hội và công lao của các nhà khoa
học.Có thái độ khách quan, trung thực; có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và có
tinh thần hợp tác trong việc học tập môn vật lí, cũng như trong việc áp dụng các hiểu
biết đã đạt được. Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải
thiện điều kiện sống, học tập cũng như để bảo vệ môi trường sống tự nhiên.Có thế
giới quan, nhân sinh quan, tư duy khoa học và những phẩm chất, năng lực theo mục
tiêu của giáo dục phổ thông.
người học, coi người học là trung tâm của quá trình dạy học, coi trọng hứng thú và sự
chọn lựa của người học. Cách tiếp cận này dựa trên nguyên tắc coi mục tiêu giáo dục
là sự hiện thực hóa sự trưởng thành hoặc khả năng của người học.
Cách tiếp cận này thỏa mãn nhu cầu học tập và phát triển cá nhân, tạo điều kiện
cho sự phát triển nhân cách đa dạng của cá nhân, nhưng sẽ khó khăn hơn trong việc
hoàn thành nhiệm vụ lớn lao của giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng
phục vụ cho định hướng phát triển của quốc gia.
c/ Cách tiếp cận truyền thống - nhân văn (hay cách tiếp cận hiện đại, tiếp cận
phát triển, tiếp cận quá trình)là cách tiếp cận nhằm làm cho giáo dục không chỉ đáp
ứng yêu cầu phát triển xã hội mà còn làm cho người học tìm thấy sự thỏa mãn nhu
cầu học tập và có cơ hội phát triển cá nhân.
Ba kiểu tiếp cận mục tiêu giáo dục trên có sự khác biệt về các thành tố cơ bản (bảng 1.1)
Bảng 1.1: Các thành tố cơ bản của các cách tiếp cận mục tiêu môn học [25]
Các yếu tố cơ bản
Các kiểu tiếp cận mục tiêu giáo dục
Tiếp cận truyền thống
Tiếp cận nhân văn
Tiếp cận hiện đại
Hình thức tổ chức
Theo lớp
Cá nhân
Nhóm mềm dẻo
Thẩm định là trọng tâm
Phương tiện dạy học
Phương tiện, đồ dùng DH
Phương tiện nghe, nhìn
Thông tin
Quan hệ Thầy - trò
Kỷ luật
Tự do
Trách nhiệm
Quan hệ học sinh - học sinh
Cạnh tranh
Cá nhân
Hợp tác
Kết quả chủ yếu
Kiến thức, kĩ năng
sống. Học sinh được tạo điều kiện minh họa kiến thức họ vừa nhận được và đánh giá
họ học được bao nhiêu và giao tiếp tốt như thế nào. Thông qua cách tiếp cận chương
trình này, vai trò của giáo viên là hướng dẫn và chỉ bảo hơn là quản lí trực tiếp học
sinh làm việc. [54]
Dạy học theo chủ đề ở cấp trung học phổ thông là sự cố gắng tăng cường, sự
tích hợp kiến thức, làm cho kiến thức (các khái niệm) có mối liên hệ mạng lưới nhiều
chiều, là sự tích hợp vào nội dung học những ứng dụng kĩ thuật và đời sống thông
dụng làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn, hấp dẫn hơn trong các bài học.[53]
1.2.2. Mục tiêu của dạy học theo chủ đề
Dạy học theo chủ đề hướng tới các mục tiêu giáo dục tích cực và quan trọng cho
sự phát triển lâu dài của cá nhân như:
9
a. Sự phát triển hiểu biết khoa học:
Dạy học theo chủ đề không chỉ đặt mục tiêu lĩnh hội những kiến thức trong
khuôn khổ chương trình học như quan niệm truyền thống, mà là mục tiêu phát triển
hiểu biết khoa học. Điều này có ý nghĩa quan trọng và làm nên sự khác biệt cơ bản
của chiến lược dạy học này với dạy học theo quan niệm truyền thống: kiến thức phổ
thông chủ yếu dừng lại ở mức độ cổ điển, khá xa rời thực tiễn và nhu cầu học tập của
học sinh vì thế rất khó thu hút HS tham gia tích cực vào quá trình học tập, phát triển
HS trên nền tảng kiến thức trong chương trình học, giúp HS có cơ hội tiếp cận với
những tiến bộ tiếp theo, mới nhất của khoa học, kĩ thuật, công nghệ xung quanh các
vấn đề liên quan đến nội dung học làm cho kiến thức được học gắn với thực tiễn mà
HS đang sống, gắn với nhu cầu hiểu biết của HS, giúp họ tìm được ý nghĩa của việc
học và mong muốn vận dụng kiến thức vào thực tiễn xung quanh mình (làm chủ, cải
tiến, cải tạo, chế tạo…), cũng làm cho họ thích thú, say mê khoa học…
b. Hiểu biết về tiến trình khoa học và rèn luyện các kĩ năng giải quyết vấn đề
theo tiến trình khoa học (phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp,thực hiện giải pháp và
1.2.3. Đặc điểm của dạy học theo chủ đề
Dạy học chủ đề có các đặc điểm sau:
- Mang tính tích hợp: Sự tích hợp ở đây được hiểu là sự sắp xếp, pha trộn, đan
xen vào một hoạt động, một chức năng hoặc một thể thống nhất. Trong đó, chú trọng
sự tích hợp trong môn học tức là làm cho các nội dung kiến thức gần nhau hơn, quan
hệ chặt chẽ hơn do đó HS có cái nhìn tổng thể hơn, tư duy logic từ đó cũng được rèn
luyện nhiều hơn.
Ngoài ra cũng có thể kể đến tích hợp liên môn. Tích hợp liên môn là cách tiếp
cận nội dung sử dụng phương pháp và ngôn ngữ của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực
khác nhau để nghiên cứu chủ đề. Đó là sự kết hợp các nội dung kiến thức của nhiều
môn học khác nhau trong nhà trường theo một cách thức nào đó.
- Mang tính thực tiễn: Nội dung chủ đề gắn liền với thực tế mà đa số người học
đang sống.
- Mang tính hợp tác: Vì hình thức hoạt động chủ yếu là theo nhóm nên tính hợp
tác giữa các HS thể hiện rất rõ.
- Phát huy tốt tính tích cực, tự lực sáng tạo của HS: Chính vì nội dung học tập
mang tính thực tiễn và hình thức học tập chủ yếu theo nhóm nên tạo cho HS sự hứng
thú, đồng thời với việc thực hiện các nhiệm vụ được giao thì bản thân HS được tự tìm
tòi, tự đưa ra phương án giải quyết, tự thu thập và xử lí thông tin, tự khám phá… tức
là đã phát huy tốt tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS và tạo điều kiện tốt cho họ
được rèn luyện kĩ năng tư duy bậc cao (phân tích, tổng hợp, đánh giá), giúp họ tiếp
cận với tiến trình khoa học trong giải quyết vấn đề.
1.2.4. Các giai đoạn tổ chức dạy học theo chủ đề
Trong dạy học theo chủ đề, GV có thể thực hiện các công việc của mình theo
các giai đoạn dưới đây để tổ chức hoạt động nhận thức của người học:
11
Sơ đồ các giai đoạn tổ chức dạy học theo chủ đề
chủ động trong việc tiếp thu kiến thức.
Công việc cụ thể của HS như sau:
- Tham gia tích cực trong việc thảo luận, đưa ra chủ đề học tập. Trên cơ sở định
hướng của giáo viên, họ từng bước trả lời các câu hỏi định hướng.
- Phải hoàn thiện các câu hỏi trước, trong và sau khi học. Điều này có thể kết
hợp giữa học cả lớp và học theo nhóm.
- Cần có sự phân công công việc trong nhóm một cách hợp lí, đồng thời cử ra
nhóm trưởng đóng vai trò quản lí các hoạt động của từng thành viên trong nhóm. Ghi
đầy đủ các thông tin vào phiếu học tập.
- Tham gia tích cực vào việc trao đổi thông tin, tranh luận, đóng góp ý kiến…
để hoàn thành tốt việc thu thập và xử lí thông tin, đưa ra kết quả cuối cùng.
- Hoàn thành các sản phẩm từ các bài tập được giao và trình bày sản phẩm
của nhóm.
- Tham gia vào việc tự đánh giá và đánh giá các thành viên của nhóm về ý thức,
thái độ làm việc. Thông qua tự đánh giá và đánh giá các thành viên, HS nhận rõ được
những ưu, nhược điểm của những công việc mình đã làm, những khó khăn gặp phải,
những gì đã làm được, những gì cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc phải thay đổi hoàn toàn,
những gì cần phát huy…
b/ Vai trò của giáo viên:
Trong dạy học theo chủ đề, giáo viên không còn là người thuyết trình, diễn
giảng mà đóng vai trò là người hướng dẫn bên cạnh HS. Giáo viên luôn phải đặt ra
những câu hỏi cho HS suy nghĩ và thử thách họ nhằm hỗ trợ những kết quả của họ.
Giáo viên không dạy kiến thức mà thông qua sự chỉ dẫn, làm mẫu giúp cho HS tự lực
chiếm lĩnh kiến thức. Vai trò của giáo viên sẽ không còn là những chuyên gia, bản
thân họ, cũng phải tìm kiếm và xử lí thông tin cùng với HS
Các nhiệm vụ cụ thể cụ thể của giáo viên như sau:
* Tổ chức cho các nhóm học sinh thực hiện các bài tập được giao và trình bày
sản phẩm học tập.
13
Như vậy, trong dạy học theo chủ đề, giáo viên là người lựa chọn chủ đề, xây
dựng các bài tập trước, trong và sau khi học tức là giáo viên lập chủ đề cho người học
đồng thời hướng dẫn việc đánh giá và tự đánh giá.
1.2.6. Sự khác biệt của dạy học theo quan niệm truyền thống và dạy học theo chủ đề
Sự khác biệt cơ bản trong cách tiếp cận mục tiêu giáo dục của 2 mô hình dạy
học này có thể sẽ dẫn tới sự khác biệt trong hầu hết các thành tố còn lại của quá trình
dạy học, nghĩa là dẫn đến sự khác biệt về mô hình dạy học:
14
a/ Về nội dung
Mục tiêu giáo dục của nước ta trước đây luôn đặt yếu tố hàng đầu là xây dựng
một hệ thống các khái niệm chủ chốt sao cho chặt chẽ, logic, có hệ thống, điều này đã
dẫn đến chương trình mang nặng tính lý thuyết, hàn lâm, ít gắn kết được với thực tiễn
cuộc sống, chỉ thích hợp với một số ít các học sinh có thiên hướng khoa học. Bên
cạnh đó, do coi trọng việc xây dựng một hệ thống khái niệm chặt chẽ như trên nên
SGK được coi là chương trình pháp lệnh, mất đi tính mở, không thích ứng được với
các đối tượng học sinh, do đó chương trình trở nên quá tải đối với học sinh này nhưng
lại đơn điệu đối với học sinh khác...Hơn nữa các môn khoa học được xây dựng một
cách độc lập, không có tính liên thông nên chưa khuyến khích học sinh vận dụng kiến
thức kinh nghiệm vào học tập...
Theo cách tiếp cận mục tiêu giáo dục tiên tiến, bên cạnh việc xây dựng hệ thống
kiến thức, chú trọng hơn đến việc xây dựng các tiến trình khoa học và hình thành cho
học sinh các kĩ năng tiến trình khoa học, gắn việc học của học sinh với các hoạt động
thực tiễn (học bằng hoạt động và thông qua hoạt động), điều này giúp học sinh vận
dụng tốt hơn những kiến thức đã học vào thực tiễn và nội dung học tập thật sự giúp
ích cho cuộc sống của họ sau này.
Từ việc coi trọng rèn luyện các kĩ năng tiến trình khoa học, coi trọng việc xây
dựng kiến thức dựa trên các hoạt động thực tiễn nên xu hướng xây dựng chương trình