Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LẠI VĂN THƯ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
CỦA HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LẠI VĂN THƯ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ
Ở CÁC TRƯỜNG THCS CỦA HUYỆN VŨ THƯ,
TỈNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khoá học.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Lê - người hướng dẫn
khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và làm
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Huyện ủy, HĐND,
UBND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; các đồng chí lãnh đạo và chuyên viên
Phòng Giáo dục và Đào tạo Vũ Thư, cán bộ quản lý và giáo viên các trường
trung học cơ sở trong huyện đã tạo điều kiện cung cấp số liệu và tư vấn khoa
học trong suốt quá trình nghiên cứu và làm luận văn của tôi.
Cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp, người thân đã động viên, khích lệ và
giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn bản Luận văn không tránh
khỏi còn nhiều thiếu sót. Kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy
giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Trân trọng!
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2016
Tác giả luận văn
Lại Văn Thư
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................ ii
MỤC LỤC ............................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................................v
học cơ sở...................................................................................................................23
1.4.3. Mục tiêu quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học cơ sở .......24
1.4.4. Nội dung và phương pháp quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các
trường trung học cơ sở ..........................................................................................25
1.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các
trường trung học cơ sở ..........................................................................................26
Kết luận chương 1..............................................................................................................30
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH
THÁI BÌNH .........................................................................................................................31
2.1. Vài nét về vị trí địa lý, dân cư và tình hình kinh tế, xã hội huyện Vũ
Thư, tỉnh Thái Bình..................................................................................................31
2.2. Vài nét về giáo dục và đào tạo huyện Vũ Thư và giáo dục trung học
cơ sở huyện Vũ Thư, Thái Bình ...........................................................................32
2.2.1. Giáo dục và đào tạo huyện Vũ Thư ...................................................................32
2.2.2. Giáo dục trung học cơ sở huyện Vũ Thư .........................................................34
2.3. Thực trạng hoạt động kiểm tra nội bộ và quản lý hoạt động kiểm tra
nội bộ các trường trung học cơ sở của huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình ......38
2.3.1. Thực trạng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học cơ sở
trên địa bàn huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình .......................................................38
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học
cơ sở của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình ...........48
2.4. Đánh giá chung...........................................................................................................50
2.4.1. Những ưu điểm .......................................................................................................50
2.4.2. Những hạn chế ........................................................................................................51
2.4.3. Nguyên nhân của thực trạng ................................................................................51
Kết luận chương 2..............................................................................................................52
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH
1. Kết luận ............................................................................................................................82
2. Khuyến nghị ...................................................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................87
PHỤ LỤC .................................................................................................................................
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Nội dung viết tắt
1
BCH
Ban Chấp hành
2
CSVC
Cơ sở vật chất
3
CTV
Giáo dục thường xuyên
9
GDTX-HN
Giáo dục thường xuyên-hướng nghiệp
10
GV
Giáo viên
11
HĐND
Hội đồng nhân dân
12
HS
Học sinh
13
HTCĐ
Trung học phổ thông
19
UBND
Ủy ban nhân dân
20
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê số lượng các cơ sở GD huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình .....32
Bảng 2.2: Thống kê quy mô trường lớp, trường chuẩn Quốc gia và
KĐCLGD cấp THCS huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình giai đoạn
2011-2015 .........................................................................................................35
Bảng 2.3: Thống kê chất lượng hạnh kiểm và học lực của học sinh THCS
huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011-2015 .............................36
Bảng 2.4: Thống kê tình hình đội ngũ cán bộ quản lý THCS huyện Vũ Thư,
tỉnh Thái Bình năm học 2014 - 2015 .........................................................37
Bảng 2.5: Thống kê tình hình đội ngũ giáo viên THCS huyện Vũ Thư, tỉnh
Thái Bình giai đoạn 2011-2015 ...................................................................37
Bảng 2.6: Nhận thức chung về hoạt động KTNBTH của đội ngũ cán bộ
là một dân tộc yêu chuộng hòa bình, tôn trọng đạo học, đạo làm người. Ngay từ
thời phong kiến xa xưa, tầm quan trọng của giáo dục, đặc biệt là giáo dục nhân
tài đối với hưng thịnh của đất nước đã được nêu bật: “Hiền tài là nguyên khí
của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh mà hưng thịnh, nguyên khí
suy thì thế nước yếu mà thấp hèn. Vì thế các bậc đế vương thánh minh không
đời nào không coi việc giáo dục nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí
quốc gia làm công việc cần thiết…” (Thân Nhân Trung).
Chúng ta đang sống trong thế kỷ XXI - thời đại phát triển như huyền
thoại của khoa học - công nghệ. Cùng với sự chuyển mình mạnh mẽ của đất
nước trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa hội nhập với thế giới thì
vai trò của giáo dục là vô cùng quan trọng để phát triển nhân cách con người
Việt Nam, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp vĩ đại ấy. Hội
nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đã ra Nghị quyết số 29NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo tới năm 2020, định hướng tới năm 2030 là: “Tạo chuyển biến
căn bản về chất lượng và hiệu quả giáo dục; khắc phục dứt điểm các yếu tố yếu
kém kéo dài. Giáo dục và đào tạo con người Việt Nam yêu đất nước, trung
thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có đủ phẩm chất, năng
lực đáp ứng yêu cầu mới của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập
quốc tế.” [3].
Theo Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 “Quy định trách
nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục” của Chính phủ, tại Điều 9, khoản 8 có
1
quy định về trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo: “Giúp UBND cấp
huyện quản lý các cơ sở giáo dục trực thuộc, gồm: cơ sở giáo dục mầm non,
trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học
(trong đó không có cấp trung học phổ thông) và các cơ sở giáo dục khác (nếu
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý công tác KTNB đối với Hiệu trưởng các trường THCS ở huyện
Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động KTNB ở các trường THCS của Phòng Giáo
dục và Đào tạo huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
4. Giả thuyết khoa học
Quá trình quản lý công tác kiểm tra nội bộ các trường THCS của Phòng
Giáo dục và Đào tạo Vũ Thư đã tác động tích cực đến hoạt động giáo dục của
các nhà trường, tuy nhiên việc quản lý chỉ đạo các hoạt động kiểm tra nội bộ ở
các đơn vị vẫn còn nhiều bất cập cần được giải quyết. Nếu đánh giá đúng thực
trạng quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ các trường THCS của Phòng Giáo dục
và Đào tạo Vũ Thư trên địa bàn, có thể xác lập được các biện pháp phù hợp,
đáp ứng nhu cầu cấp thiết và có tính khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả quản
lý chỉ đạo công tác kiểm tra nội bộ trường học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục phổ thông hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động KTNB ở trường THCS.
5.2. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động KTNB các trường THCS của
Phòng Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
5.3. Đề xuất và khảo nghiệm các biện pháp quản lý hoạt động KTNB các
trường THCS của Phòng Giáo dục và Đào tạo Vũ Thư.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về nội dung
Vì năng lực và thời gian có hạn, đề tài tập trung xây dựng cơ sở lý luận để
khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động KTNB và quản lý hoạt động này. Trên cơ
3
Các tài liệu trên được phân tích, nhận xét, tóm tắt và trích dẫn phục vụ
trực tiếp cho việc giải quyết các nhiệm vụ của đề tài.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
* Phương pháp điều tra, khảo sát
- Tiến hành điều tra, thống kê để nắm được số lượng, cơ cấu, trình độ
đào tạo, thâm niên công tác, phân bố của cán bộ quản lý, CTV thanh tra, giáo
viên, nhân viên các trường THCS trên địa bàn khảo sát.
- Tiến hành điều tra, khảo sát nhu cầu về nội dung, phương pháp, hình
thức đào tạo, bồi dưỡng lực lượng làm công tác KTNB; thực trạng hoạt động
của các trường THCS trên địa bàn huyện Vũ Thư.
Đối tượng điều tra, khảo sát là đội ngũ cán bộ quản lý, CTV thanh tra,
giáo viên của các trường THCS. Kết quả điều tra, khảo sát được phân tích, so
sánh, đối chiếu để tìm ra những thông tin cần thiết theo hướng nghiên cứu của
luận văn.
* Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
- Nghiên cứu các sản phẩm của giáo viên như kế hoạch dạy học, giáo án,
đồ dùng dạy học, kế hoạch tự bồi dưỡng để đánh giá trình độ, việc tự bồi dưỡng
của đội ngũ cán bộ quản lý, CTV thanh tra, giáo viên.
- Nghiên cứu các kế hoạch, quyết định, báo cáo của phòng Giáo dục và
Đào tạo, Hiệu trưởng các trường THCS để đánh giá thực trạng của các trường.
* Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tiến hành nghiên cứu, đúc kết kinh nghiệm quản lý hoạt động KTNB
của các đơn vị làm tốt để nhân điển hình.
* Phương pháp chuyên gia
- Hỏi ý kiến chuyên gia bằng các phiếu hỏi, bao gồm: Các nhà quản lý,
CTV thanh tra và lực lượng làm công tác KTNB ở các nhà trường.
- Việc lấy ý kiến chuyên gia tổ chức theo cách trao đổi hoặc xin ý kiến
đóng góp bằng văn bản.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
KIỂM TRA NỘI BỘ TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Vài nét về nghiên cứu vấn đề
Có thể khẳng định rằng giáo dục là chìa khóa để mở ra sự phát triển cho
bất kỳ xã hội nào, thời đại nào, con người nào. Chính vì thế mà một quốc gia,
dân tộc muốn hưng vượng thì tất yếu không thể không quan tâm đến giáo dục.
Ngay từ thời cổ đại, vấn đề giáo dục đã được chú ý đến. Ở phương Đông,
Khổng Tử (551 Tr.CN - 479 Tr.CN) - người sáng lập ra Nho giáo và được hậu
thế tôn xưng là “Vạn thế sư biểu” (Người thầy của muôn đời) - trong thiên Học
Ký của Kinh Lễ đã chỉ ra rằng: “Giáo dục ngày xưa, ở trong nhà thì có thục, ở
chỗ đảng (500 nhà) thì có tường, ở chỗ thuật (12.500 nhà) thì có tự, ở trong
nước thì có học”, đủ cho thấy việc giáo dục ở Trung Hoa đã có từ rất sớm và
rất được chú trọng. Còn ở phương Tây, ngay từ Hy Lạp cổ đại, các nhà tư
tưởng đã bàn về giáo dục và đưa ra các phương pháp giáo dục như: Giáo dục
“thực tế và đa dạng” của Aristotle, giáo dục “đối thoại” của Socrates, giáo dục
“diễn thuyết” của Sophist, giáo dục “lý tưởng” của Platon,…
Ngày nay, khi mà thế giới đang hướng tới một nền kinh tế tri thức thì
hơn bao giờ hết, giáo dục lại càng được coi trọng. Với thông điệp “Học tập một kho báu tiềm ẩn”, trong Báo cáo của Hội đồng giáo dục thuộc UNESCO
nói về “Giáo dục thế kỷ XXI” đề ra từ năm 1997 đã khẳng định vai trò cơ bản
của giáo dục trong sự phát triển của xã hội và của mỗi cá nhân. Báo cáo đã đề
xuất đến bốn trụ cột của giáo dục là: “Học để biết; học để làm; học để cùng
chung sống; học để làm người”.
Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống “Tôn sư trọng đạo”, luôn đề cao
đạo học và tôn vinh người thầy. Lịch sử xã hội phong kiến đã ghi dấu các nhà
sư phạm mẫu mực như Chu Văn An, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lê Quý Đôn,
Nguyễn Thiếp, Nguyễn Đình Chiểu,… Chủ tịch Hồ Chí Minh - vị lãnh tụ vĩ đại
7
giáo dục, cần phải xây dựng được tổ chức thanh tra giáo dục vững mạnh, hoạt
8
động hiệu quả, phát huy được vai trò, chức năng vốn có của nó. Nhưng cũng
cần phải thấy rằng sự hình thành tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục ở
nước ta là dựa trên những chế định của Đảng và Nhà nước.
Ngay sau Cách mạng tháng Tám, Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa đã ra 88 sắc lệnh trong quá trình hoạt động từ tháng 8/1945 đến tháng
12/1945, thể hiện chính sách, biện pháp của Chính phủ nhằm củng cố và xây
dựng chính quyền, kinh tế, văn hóa, tổ chức Nhà nước,... trong đó có Sắc lệnh
số 16-SL ngày 08/9/1945 của Chủ tịch Chính phủ lâm thời nước Dân chủ Cộng
hòa Việt Nam về việc “Đặt ra trong toàn cõi Việt Nam ngạch Thanh tra học vụ
để kiểm soát việc học theo đúng chương trình giáo dục của Chính phủ Dân chủ
Cộng hòa” (Khoản I).
Kể từ đó đến nay, nhất là từ sau Đại hội lần thứ VI của Đảng năm 1986,
trong công cuộc đổi mới và phát triển đất nước, cùng với sự hoàn thiện không
ngừng của thể chế XHCN, tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục cũng
ngày càng được củng cố.
Ngày 29/3/1990, Hội đồng Nhà nước nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
đã ban hành Pháp lệnh thanh tra, đánh dấu một bước chuyển quan trọng về tổ
chức và hoạt động của thanh tra giáo dục với vai trò là bộ phận cấu thành của
hệ thống tổ chức thanh tra Nhà nước.
Ngày 28/9/1992, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ban hành
Nghị định số 358/HĐBT "về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giáo dục". Để
cụ thể hóa Nghị định này, ngày 11/3/1993, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã có Quyết định 478/QĐ "về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của
hệ thống thanh tra giáo dục và đào tạo"; Thông tư số 13/GD-ĐT ngày
12/9/1994 về "Hướng dẫn thanh tra nhà trường và giáo viên tiểu học"; Thông
tư số 12/GD-ĐT ngày 04/8/1997 về "Hướng dẫn thanh tra nhà trường và giáo
và Đào tạo đối với hoạt động này.
11
Những tài liệu đã dẫn viết về công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá trong
giáo dục của các nhà nghiên cứu lý luận giáo dục là những tư liệu quý, thiết
thực giúp chúng tôi tham khảo trong quá trình thực hiện đề tài: “Quản lý hoạt
động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học cơ sở của huyện Vũ Thư, tỉnh
Thái Bình”.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
Trong thực tiễn quản lý giáo dục hiện nay đang tồn tại các hoạt động:
Thanh tra chuyên ngành giáo dục, thanh tra nhân dân và KTNBTH. Cần phân
biệt các loại hoạt động này và xác định mối quan hệ giữa chúng:
- Giống nhau: Các hoạt động thanh tra chuyên ngành giáo dục, thanh tra
nhân dân, KTNBTH đều là hoạt động quan sát, theo dõi các hoạt động giáo dục
và giúp đỡ đối tượng hoàn thành tốt nhiệm vụ. Về nội dung công việc đều là
kiểm soát, đánh giá trạng thái của hệ thống; phổ biến, truyền bá kinh nghiệm
tiên tiến cũng như phát hiện lệch lạc để điều chỉnh, uốn nắn.
- Khác nhau: Các hoạt động thanh tra chuyên ngành giáo dục, thanh tra
nhân dân, KTNBTH khác nhau về tính chất, chủ yếu về tư cách pháp nhân của
người thực hiện thanh kiểm tra, về tổ chức hoạt động, đối tượng và cách xử lý.
Thanh tra chuyên ngành giáo dục thực hiện thực hiện quyền thanh tra
trong phạm vi quản lý nhà nước về giáo dục nhằm bảo đảm việc thi hành pháp
luật, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm, bảo vệ lợi ích của
Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực giáo dục.
Thanh tra nhân dân là hình thức giám sát của nhân dân thông qua Ban
thanh tra nhân dân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. Ban thanh tra nhân
dân chịu sự chỉ đạo trực tiếp của BCH Công đoàn cơ sở và có nhiệm vụ giám
Không
Hành
động
xử lý
Hành động
phát huy
Sơ đồ 1.1: Các bước cơ bản của quá trình kiểm tra trong quản lý
Có thể thấy quá trình kiểm tra gồm có các bước cơ bản sau:
- Xác lập chuẩn và phương pháp đo lường.
- Tổ chức việc đo lường.
- So sánh sự phù hợp của thực trạng với chuẩn đề ra và hành động điều
chỉnh (Hành động điều chỉnh gồm: hành động phát huy, hành động uốn nắn,
hành động xử lý)
Các bước trên có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, không thể tách rời.
Căn cứ vào chủ đề quản lý khi tiến hành kiểm tra có thể xác định các loại
hình kiểm tra như sau:
13
Kiểm tra của cấp trên và bên ngoài hệ thống: Đó là việc kiểm tra được
tiến hành bởi cấp trên và bên ngoài đối với cơ sở giáo dục. Trong giáo dục, loại
kiểm tra này thường được Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo
hay Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện. Kiểm tra của cấp trên có tính hành
chính pháp chế cao. Kết luận của loại hình kiểm tra này thường thể hiện sự
đánh giá của nhà nước đối với đơn vị. Tuy nhiên, kiểm tra của cấp trên trực tiếp
trong cùng một hệ thống thường nhằm chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ cụ thể có
tính chất giám sát, phát hiện những ưu điểm và những tồn tại để có quyết định
Qua đó, kịp thời động viên mặt tốt, điều chỉnh, uốn nắn, những mặt chưa đạt
chuẩn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo trong nhà
trường” [27; tr.1].
Trong Quyết định số 478/QĐ ngày 11/3/1993 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT “Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của hệ thống thanh
tra giáo dục và đào tạo”, tại chương VI: “Công tác kiểm tra nội bộ trong các
trường học và các đơn vị trong ngành”, điều 22, khoản 1 có ghi: “Hiệu trưởng
các trường, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục, đào tạo trong ngành có trách
nhiệm sử dụng bộ máy quản lý và các cán bộ trong đơn vị để kiểm tra việc thực
hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch của cá nhân và các bộ phận
thuộc quyền xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về các vấn đề thuộc trách
nhiệm quản lý của mình.
Các hoạt động kiểm tra được thực hiện thường xuyên, công khai, dân
chủ; kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng văn bản và được lưu trữ. Hiệu
trưởng hay thủ trưởng phải chịu trách nhiệm về các kết luận kiểm tra này…”
KTNBTH, về thực chất gồm hai hoạt động:
- Hiệu trưởng tiến hành kiểm tra công việc, hoạt động, mối quan hệ của
các thành viên, bộ phận và hệ điều kiện phục vụ cho các hoạt động dạy học và
giáo dục trong nhà trường.
- Việc tự kiểm tra của các bộ phận, cá nhân trong trường và tự kiểm tra
công tác quản lý của Hiệu trưởng.
15