Header Page 1 of 166.
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH –
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH....................................................... 2
1.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH. ............................ 2
1.1.1. Khái niệm ,đối tượng phân tích tài chính. ................................................... 2
1.1.1.1.Khái niệm. .............................................................................................. 2
1.1.1.2.Đối tượng của phân tích tài chính. ......................................................... 2
1.1.2. Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính. .................................... 3
1.1.3. Tổ chức công tác phân tích tài chính. .......................................................... 4
1.1.4. Các loại hình phân tích tài chính. ................................................................ 4
1.1.4.1. Căn cứ theo thời điểm kinh doanh. ....................................................... 4
1.1.4.2. Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo. ....................................................... 4
1.1.4.3. Căn cứ theo nội dung phân tích. ............................................................ 4
1.2.PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH. .................................................... 4
1.2.1. Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính............................... 4
1.2.1.1.Thu nhập thông tin. ................................................................................ 4
1.2.1.2.Xử lý thông tin. ...................................................................................... 5
1.2.1.3. Dự đoán và ra quyết định. ..................................................................... 5
1.2.1.4.Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính ............................ 5
1.2.2. Phương pháp phân tích tài chính . ............................................................... 6
1.2.2.1. Phương pháp so sánh. ............................................................................ 6
1.2.2.2.Phương pháp tỷ lệ ................................................................................... 7
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM ĐÔNG ĐÔ – HÀ NỘI QUA VIỆC PHÂN TÍCH CÁC BÁO
CÁO TÀI CHÍNH ................................................................................................... 8
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
ĐÔNG ĐÔ- HÀ NỘI ................................................................................................ 8
2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển công ty. ................................ 8
2.1.2.Mô hình tổ chức công ty. ............................................................................. 9
3.1.5. Giải pháp thứ năm, công ty tiến hành tổ chức quá trình sản xuất kinh
doanh sao cho khoa học và hợp lý. ...................................................................... 26
3.1.6. Giải pháp thứ sáu, tăng cường quản trị các khoản phải thu; đồng thời đưa
ra một chính sách tín dụng hợp lý hơn. ............................................................... 27
Footer Page 2 of 166.
Header Page 3 of 166.
3.1.7. Giải pháp thứ bảy, tăng cường hoạt động quản trị hàng tồn kho của công
ty. ......................................................................................................................... 27
3.1.8. Giải pháp thứ tám, tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát tài chính đối
với các hoạt động của công ty . ........................................................................... 28
3.1.9. Giải pháp thứ chín, thực hiện một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
của công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành Sản Phẩm của
công ty. ................................................................................................................. 29
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 30
Footer Page 3 of 166.
Header Page 4 of 166.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng số 1.2. Bảng cân đối kế toán rút gọn ............................................................. 11
Bảng số 2.2 :Vốn lưu động thường xuyên của công ty ........................................... 12
Bảng số 3.2. Hệ số nợ của công ty .......................................................................... 13
Bảng số 4.2. Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn của công ty ..................................... 14
Bảng số 5.2 Qui mô đầu tư vào tài sản cố định của công ty .................................. 14
Bảng số 6.2. Khả năng thanh toán tổng quát .......................................................... 15
Bảng số 7.2. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ........................................................ 16
CHƯƠNG 3 – Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao năng lưc tài
chính của Công ty TNHH chế biến thực phẩm Đông Đô.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Phạm ThanhBình cùng toàn thể các
cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Chế biến thực phẩm Đông Đô đã giúp đỡ
em thưc hiện luận văn tốt nghiệp này!.
Footer Page 5 of 166.
1
Header Page 6 of 166.
CHƯƠNG 1:
CƠ SƠ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
– PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH.
1.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH.
1.1.1. Khái niệm ,đối tượng phân tích tài chính.
1.1.1.1.Khái niệm.
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm phương pháp, công cụ theo
một hệ thống nhất định cho phép thu nhập và xử lý các thông tin kế toán cũng như
các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đưa ra những đánh giá chính
xác, đúng đắn về tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp
nhà quản lý kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cac hiệu quả
sử dụng vốn củng như dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai để
đưa các quyết định xử lý phù hợp tủy theo mục tiêu theo đuổi.
1.1.1.2.Đối tượng của phân tích tài chính.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có các hoạt
động trao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua nghững công cụ tài chính và
vật chất.Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia vào các mối
quan hệ tài chính đa dạng và phức tạp. Các quan hệ tài chính có thể chia thành các
quan tâm với các mục đích khác nhau nhưng thường liên quan với nhau.
Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm
hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ.Ngoài ra, các nhà quản
trị doanh nghiệp còn quan tâm đến mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm, nâng
cao chất lượng sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí…Tuy nhiên,doanh nghiệp
chỉ có thể thực hiện các mục tiêu này nếu họ kinh doanh có lãi và thanh toán được
nợ.
Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ
hướng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp.Vì vậy,họ đặc biệt chú ý đến
số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh, từ đó so sánh
với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh
nghiệp.Bên cạnh đó, họ cũng rất quan tâm đến số lượng vốn chủ sở hửu vì đó là
khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro.
Đối với các nhà đầu tư,họ quan tâm đến lợi nhuận bình quân vốn của Công ty
,vong quay vốn, khả năng phát triển của doanh nghiệp …Từ đó ảnh hưởng tới các
quyết định tiếp tục đầu tư vào công ty trong tương lai.
Tất cả những cá nhân, tổ chức quan tâm nói trên đều có thể tìm thấy và thỏa
mãn nhu cầu về thông tin của mình thông qua hệ thống chỉ tiêu do phân tích báo
cáo tài chính cung cấp.
Footer Page 7 of 166.
3
Header Page 8 of 166.
1.1.3. Tổ chức công tác phân tích tài chính.
Quá trình tổ chức công tác phân tích tài chính được tiến hành tùy theo loại
hình tổ chức kinh doanh ỏe các doanh nghiệp nhằm mục đích cung cấp, đáp ứng
nhu cầu thông tin cho quá trình lập kế hoạch, công tác kiểm tra và ra quyết
Header Page 9 of 166.
doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự toán, đánh giá, lập kế hoạch.Nó bao gồm
những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, nhưng thông tin kế toán và
thông tin quản lý khác, những thông tin về số lượng giá trị …Trong đó các thông
tin kế toán là quan trọng nhất, được phản ánh tập trung trong báo cáo tài chính
doanh nghiệp,đó là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng.Do vậy, phân tích
hoạt động tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp.
1.2.1.2.Xử lý thông tin.
Giai đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là quá trình xử lý thông
tin đã thu thập. Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc độ nghiên
cứu,ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra.Xử lý thông tin là
quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán , so
sánh ,giải thích ,đánh giá ,xác định nguyên nhân của các kết quả đã đạt được nhằm
phục vụ cho quá trình dự toán và quyết định.
1.2.1.3. Dự đoán và ra quyết định.
Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện càn
thiết để người sử dụng thông tin đự đoán nhu cầu và đưa ra các quyết định hoạt
động kinh doanh.Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tài chính nhằm
đưa ra các quyết định liên quan đến mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng
trưởng,phát triển, tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu.Đối với cho vay và
đầu tư vào doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định về tài trợ đầu tư ,đối cấp trên
của doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định quản lý doanh nghiệp.
1.2.1.4.Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính
Các thông tin cơ sở được dùng để phân tích hoạt động tài chính trong các
doanh nghiệp nói chung là các báo cáo tài chính, bao gồm:
Bảng cân đối kế toán :Là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính
của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó.Nó được thành lập từ 2 phần :
Tài sản và nguồn vốn.
hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa so
với doanh nghiệp cùng nghành.
-So sánh chiều dọc để thấy được tỉ trọng của từng tổng số ở mỗi bản báo cáo
và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại các mục, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc so sánh.
-So sánh theo chiều ngang để thấy được cả sự biến đông cả về số tuyệt đối và
số tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau:
-Điều kiện một: Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”.
Footer Page 10 of 166.
6
Header Page 11 of 166.
-Điều kiện hai : Các chỉ tiêu so sánh phải đảm bảo tính chất có thể so sánh
được với nhau. Muốn vậy, chúng phải thống nhất với nhau về nội dung kinh tế, về
phương pháp tính toán, thời gian tính toán.
1.2.2.2.Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài
chính trong các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phải
xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính
doanh nghiệp,trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ
tham chiếu.
Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được áp dụng
ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn.Vì:
2.1.
Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ
Tên giao dịch: Dong Do Process- Food company Limited;
Tên viết tắt là Dong Do Profoco. LTD.
Trụ sở chính đặt tại số nhà 18, phố Mới, thị trấn Trâu Quỳ thuộc huyện Gia
Lâm- thành phố Hà Nội.
Điện thoại liên hệ: 04.5599301;
Fax: 04.5599302.
Công ty TNHH chế biến thực phẩm Đông Đô là công ty TNHH có 2 thành
viên trở lên, được Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép hoạt
động ngày 26 tháng 07 năm 2001, với số vốn điều lệ ban đầu là 200 triệu đồng.
Công ty TNHH chế biến thực phẩm Đông Đô được thành lập với số vốn
điều lệ là: 200 triệu đồng(năm 2001) Sau một thời gian hoạt động và đi vào ổn
định, từ cuối năm 2002 đến nay, số vốn góp của công ty đã là 1,2 tỷ đồng.
Theo đó công ty mở rộng quy mô sản xuất với việc trang bị cơ sở vật chất hiện
đại hơn, tuyển thêm nhiều lao động, đa dạng hoá danh mục Sản Phẩm.
Hiện nay,công ty TNHH chế biến thực phẩm Đông Đô là một trong những
công ty hàng đầu về thực phẩm đông lạnh tại miền Bắc với thương hiệu Đôi đũa
vàng, rất có uy tín trên thị trường, rất nhiều người tiêu dùng đã biết đến các Sản
Phẩm của công ty. Đây là một trong những nhân tố quan trọng để công ty phát
triển trong tương lai, nhất là trong điều kiện hội nhập hiện nay.
Footer Page 12 of 166.
8
Header Page 13 of 166.
2.1.2.Mô hình tổ chức công ty.
Là một công ty còn non trẻ trên thị trường, công ty TNHH chế biến thực
phẩm Đông Đô có cơ cấu tổ chức khá đạt hiệu quả, thông tin thuận chiều và ngược
chiều được truyền thông nhanh chóng qua các cấp quản trị để đưa ra được những
điều
toán
thuật
phòng
hành
sản
xuất
Phân xưởng sản xuất
Ban giám đốc của công ty có quyền quyết định trong mọi hoạt động của công
ty, là nơi có quyết định cao nhất.
Bộ phận kinh doanh bao gồm: 1 trưởng phòng kinh doanh, 2 giám sát kinh
doanh. Trưởng phòng kinh doanh là người bao quát chung nhất mọi hoạt động kinh
doanh, bán hàng;các giám sát bán hàng( có vai trò như là phó phòng kinh doanh)
có nhiệm vụ theo dõi, giám sát, kiểm tra các nhân viên bán hàng tại những khu vực
mà mình phụ trách. Mọi sự biến động của thông tin các hoạt động Marketing được
các nhân viên báo cáo lại cho giám sát ra quỳên quyết định trong phạm vi quyền
hạn của mình. Mọi nhân viên bán hàng được hưởng lương thưo doanh số hàng hoá
của mình bán ra.
Footer Page 13 of 166.
9
Footer Page 14 of 166.
10
Header Page 15 of 166.
Các Sản Phẩm của công ty có mặt ở hầu hết các siêu thị, trung tâm thương
mại, đại lý lớn tại miền Bắc, chủ yếu là các tỉnh, thành phố đô thị lớn như: Hà Nội,
Hải Phòng, Hà Tây,.. là các Sản Phẩm cao cấp, có giá bán cao nên Sản Phẩm của
công ty phục vụ chủ yếu là các đối tượng khách hàng là người tiêu dùng có thu
nhập. Mục tiêu của công ty là ngày càng hoàn thiện Sản Phẩm, hướng đến nhóm
các Sản Phẩm người tiêu dùng ưa thích, có giá thành thấp để mở rộng thị trường
tiêu thụ.
Công ty TNHH chế biến thực phẩm Đông Đô có nguồn cung cấp hàng hoá
đầu vào khá ổn định, chủ yếu là các nhà cung cấp ở miền Trung như: Thanh Hóa,
Nghệ An, thành phố Hồ Chí Minh, An Giang,… với nguồn thực phẩm cá tôm dồi
dào, cộng với vị trí thuận lợi là nằm trong khu vực nội thành Hà Nội nên có điều
kiện để công ty mở rộng quy mô, tăng số lượng và chất lượng lao động Sản Phẩm.
2.2. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỰC
PHẨM ĐÔNG ĐÔ QUA VIỆC PHÂN TÍCH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty qua các cân
bằng tài chính trên bảng cân đối kế toán.
a, Phân tích vốn lưu động thường xuyên.
Để đánh giá về vốn lưu động thường xuyên của công ty ,ta theo dõi bảng cân
đối kế toán rút gọn sau đây
Bảng số 1.2. Bảng cân đối kế toán rút gọn
Đơn vị tính: triệu đồng.
Chỉ tiêu
II. Tổng nguồn vốn
5372.9
2233,5
2613,8
4091
900,9
1230,3
-
-
-
1281,9
1332,6
1383,5
1. Nợ ngắn hạn
2. Nợ dài hạn
3. Nguồn vốn CSH
1230.8
1384.3
-12.4
101.8
-0.8
3.VLĐTX
Đặc biệt là năm 2008, vốn lưu động thường xuyên nhỏ hơn nhiều so với 0.
Mặc dù, năm 2009, công ty đã điều chỉnh lại cơ cấu nguồn vốn: vốn lưu động
thường xuyên lớn hơn 0, nhưng giá trị của nguồn vốn này nhỏ hơn nhiều so với giá
trị của nguồn vốn này trong 3 năm đầu. Và đến năm 2010, vốn lưu động thường
xuyên của công ty lại nhỏ hơn 0( chênh lệch so với giá trị 0 là không đáng kể).
Vốn lưu động thường xuyên của công ty có xu hướng giảm qua các năm,
nguyên nhân của tình trạng này là:
- Tài sản cố định là tài sản dài hạn duy nhất của công ty. Trong những năm
đầu hoạt động, do quy mô sản xuất còn nhỏ, hoạt động công ty chưa thật sự đi vào
ổn định, nên công ty chưa chú trọng việc đầu tư vào tài sản cố định ( giá trị tài sản
cố định là thấp). Những năm sau đó, công ty đẩy nhanh đầu tư vào tài sản cố định (
tài sản cố định tăng mạnh).
- Nguồn vốn dài hạn chỉ gồm nguồn vốn chủ sở hữu( vì công ty không tiến
hành vay dài hạn từ ngân hàng hay các tổ chức khác), mà nguồn vốn này có tăng
nhưng tăng không đáng kể qua các năm ( tăng do công ty dùng toàn bộ lợi nhuận
sau thuế để tái đầu tư, phần lợi nhuận này không nhiều).
Như vậy, tốc độ tăng của giá trị tài sản cố định cao hơn nhiều so với tốc độ
4091
900.9
1230.3
3. Hệ số nợ của công ty
0.76
0.40
0.47
4. Hệ số nợ trung bình ngành
0.35
0.33
0.32
1. Tổng nguồn vốn của công ty (trđ)
Qua bảng số liệu trên, ta thấy: Hệ số nợ năm 2009 và năm 2010 tuy đã được
cải thiện đáng kể hơn so với năm 2008, nhưng hệ số nợ năm 2010 lại cao hơn hệ số
nợ năm 2009; hơn nữa, hệ số nợ của công ty qua các năm đều cao hơn nhiều so với
mức trung bình của ngành. Có thể đây là chính sách tài chính để khuyếch đại lợi
nhuận của công ty song với hệ số nợ này, khả năng huy động thêm vốn bằng con
đường đi vay của công ty sẽ là khó khăn. Hơn thế nữa, với hệ số nợ cao hơn so với
2009
2010
1. Vốn CSH của công ty (trđ)
1281.9
1332.6
1383.5
2. Tài sản dài hạn của công ty ( trđ)
1294.3
1230.8
1384.3
3. Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn
0.9904
1.08
0.9994
2.1
1.Tài sản cố định của công ty( trđ)
1294.3
1230.8
1384.3
2. Tổng tài sản của công ty( trđ)
5372.9
2233.5
2613.8
0.24
0.55
0.53
3. Tỷ suất đầu tư tài sản cố định của công
ty
Footer Page 18 of 166.
14
Năm 2009
Năm 2010
5372.9
2233.5
2613.8
4091
900.9
1230.3
1.31
2.48
2.12
2. Nợ phải trả của công ty(trđ)
3. Hệ số khả năng thanh toán tổng
quát
Footer Page 19 of 166.
15
3. Hệ số khả năng thanh toán Của công ty
0.997
1.113
0.999
nợ ngắn hạn
1.46
1.85
1.99
Của ngành
Qua bảng số liệu trên ta thấy: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là
không ổn đình qua các năm cụ thể trong năm 2008 là 0.997 nhưng đến năm 2009
tăng lên 1.113 và đến năm 2010 lại giảm xuống là 0.999. Khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn của công ty năm 2009 cao hơn năm 2008 và thấp hơn mức trung bình
của ngành do nợ ngắn hạn giảm nhanh ( các khoản vay ngắn hạn giảm và các
khoản phải trả cho người bán cũng giảm mạnh). Đến năm 2010 thì khả năng thanh
toán ngắn hạn của công ty lại giảm so với năm 2009 và vẫn thấp hơn mức trung
bình của ngành. Sở dĩ có sự giảm xuống này là do nợ ngắn hạn tăng nhanh, chủ
yếu là các khoản vay ngắn hạn, phải trả cho người bán. Dù sự giảm xuống về hệ số
này của công ty là không đáng kể và chưa phải là biến động lớn nhưng xu hướng
này sẽ là không tốt xét về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
35.632
39.377
1105.927 619.576
741.923
3. Nợ ngắn hạn
4091
900.9
1230.3
4. Hệ số khả năng thanh Của công ty
0.27
0.69
0.60
toán nhanh tương đối
0.69
1.08
còn là 900.9 trđ. Mặt khác do sự biến động của các khoản tiền và các khoản tương
tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn nhỏ hơn sự biến động của nợ ngắn hạn. Nhưng
đến năm 2010 hệ số khả năng thanh toán nhanh tương đối lại giảm xuống là do
khoản nợ ngắn hạn của công ty đã tăng lên và dù các khoản tiền tương đương tiền
cũng tăng lên nhưng sự biến động của nợ ngắn hạn trong 2 năm 2009 và 2010 lớn
hơn là sự biến động của tiền và các khoản tương đương tiền và các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn. Xu hướng chung là khả năng thanh toán nhanh tương đối phần
Footer Page 21 of 166.
17
Header Page 22 of 166.
nào đã được cải thiện tuy nhiên nếu so sánh với hệ số trung bình của ngành thì hệ
số này còn thấp.
Đối với hệ số chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thì thì ta thấy hệ số của năm
2008 và năm 2010 là bằng nhau và bằng 0.03. Nếu xét ở khả năng thanh toán
nhanh tương đối thì hệ số thanh toán của 2 năm này là chênh lệch nhau một lượng
cũng đáng kể. Sở dĩ có sự khác biệt này là do sự khác nhau ở các khoản phải thu.
Như vậy chứng tỏ rằng ở năm 2008 các khoản phải thu là khá lớn và chủ yếu các
khoản phải thu đó là thu tiền mà công ty đã bán chịu cho khách hàng. Đến năm
2009 khả năng thanh toán tức thì là 0.04. Hệ số này tăng lên là do các khoản phải
thu đấy đã được giảm xuống. Tuy nhiên khi so sánh hệ số khả năng thanh toán
nhanh tức thì với khả năng thanh toán nhanh tương đối ta mới thấy hai hệ số này là
quá chênh lệch .Hệ số thanh toán nhanh tức thì quá nhỏ so với hệ số khả năng
thanh toán nhanh tương đối và cũng quá nhỏ so với hệ số của ngành. Như vậy
chứng tỏ công ty đã cho bán chịu với một lượng hàng khá lớn. Đó là biểu hiện
không tốt mà công ty cần khắc phục.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH
hàng tồn kho tăng từ 3,92 vòng năm 2008 lên 3,95 vòng năm 2009 và 81,52 vòng
năm 2010; vòng quay các khoản phải thu tăng từ 8,96 vòng năm 2009 lên đến
11,57 vòng năm 2010 hiệu suất sử dụng tổng tài sản tăng từ 1,87 vòng năm 2008
lên 1,89 vòng năm 2009 và 3,06 vòng năm 2010. Hơn nữa, tỷ suất lợi nhuận tổng
tài sản của công ty có xu h ướng tăng qua các năm.
Thành tích thứ ba, nếu chọn năm 2002 là năm gốc thì ta thấy: mặc dù nhu cầu
vốn lưu động không ổn định qua các năm, nhưng doanh thu thuần qua các năm đều
tăng. Và tốc độ tăng của doanh thu thuần đều lớn hơn so với tốc độ tăng của nhu
cầu vốn lưu động. Đây là dấu hiệu chứng tỏ: hiệu quả sử dụng vốn của công ty
nhìn chung là tốt.
Thành tích thứ tư, tỷ suất đầu tư tài sản cố định có xu hướng tăng so với năm
2008, mặc dù năm 2010 tỷ suất này có giảm so với năm 2009 nhưng sự giảm sút là
không đáng kể. Đây có thể coi là một dấu hiệu tốt, vì công ty đã quan tâm đến việc
đầu tư vào tài sản cố định để mở rộng quy mô sản xuất trong tương lai.
Thành tích thứ năm, khả năng thanh toán của công ty nhìn chung là được cải
thiện một cách đáng kể qua các năm. Hệ só khả năng thanh toán nhìn chung là cao
hơn so với năm 2008, và năm 2010 nếu một trong số các hệ số này có giảm thì
mức độ giảm không đáng kể so với năm 2009.
Thành tích thứ sáu, là khả năng sinh lời của công ty năm 2010 cao nhất trong
3 năm trở lại đây.
Footer Page 23 of 166.
19
Header Page 24 of 166.
2.3.2. Những tồn tại cần phải khắc phục.
Thứ nhất, tốc độ tăng của giá trị tài sản cố định cao hơn nhiều so với tốc độ
tăng của nguồn vốn dài hạn làm cho vốn lưu động thường xuyên của công ty có xu
Footer Page 24 of 166.
20
Header Page 25 of 166.
CHƯƠNG 3
CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
ĐÔNG ĐÔ – HÀ NỘI
3.1. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ĐÔNG ĐÔ – HÀ
NỘI
3.1.1. Giải pháp thứ nhất, và cũng là giải pháp quan trọng nhất,: công ty
nên tuyển dụng một nhân viên chuyên về quản lý tài chính doanh nghiệp.
Từ tình hình tài chính của công ty (chưa mạnh) thì giải pháp được coi là cần
thiết và hiệu quả nhất để cải thiện được tình trạng này là: tuyển dụng một nhân
viên có chuyên môn trong lĩnh vực tài chính. Trong tương lai, nếu công ty phát
triển thuận lợi (mở rộng quy mô sản xuất, cổ phần hoá công ty, trở thành một
thương hiệu mạnh trong nước và trong khu vực, có thị phần lớn), thì công ty cần
thiết lập một bộ phận chuyên về quản lý tài chính doanh nghiệp.
Mặc dù, chi phí tiền lương phải trả cho nhân viên này là cao so với các khoản
chi phí khác phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nhưng lại
đảm bảo cho sự phát triển bền vững của công ty. Vì vai trò của nhân viên này là rất
lớn như: thứ nhất, phân tích, đánh giá lại một cách chính xác và chuyên nghiệp về
tình hình tài chính của công ty; thứ hai đưa ra các giải pháp hữu ích, gắn liền với
thực tế để nâng cao năng lực tài chính của công ty.
Để thực hiện được giải pháp này một cách có hiệu quả, thì công ty cần thực
hiện các biện pháp cụ thể sau: