Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Trường Thái Hòa giai đoạn 2012 - 2014 - Pdf 41

Header Page 1 of 166.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
-------------------------------------------

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH TM-DV TRƢỜNG THÁI HÒA
GIAI ĐOẠN 2012-2014

Ngành:

TÀI CHÍNH

Chuyên ngành:

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn:

ThS. Nguyễn Lan Hương

Sinh viên thực hiện :

Nguyễn Bích Công Dung

MSSV: 1154020188

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thạc sĩ Nguyễn Lan Hương
đã quan tâm, dành thời gian hướng dẫn tận tình, chu đáo, giúp đỡ tôi nghiên cứu và
hoàn thành đề tài này.
Tôi cũng xin chân thành cám ơn các thầy cô Trường đại học Công Nghệ
TP.HCM HUTECH đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành kh a luận tốt nghiệp.
Hơn nữa, tôi đặc biệt cảm ơn các anh chị nhân viên trong Công ty TNHH
TM DV Trường Thái Hòa đã hỗ trợ tận tình, và cung cấp tư liệu để tôi có thể hoàn
thành kh a luận tốt nghiệp này.
TP.HCM, ngày 10 tháng 08 năm 2015

iii

Footer Page 3 of 166.


Header Page 4 of 166.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Tên đơn vị thực tập: CÔNG TY TNHH TM-DV TRƯỜNG THÁI HÒA
Địa chỉ:

143/6 Lê Thị Riêng, P.Bến Thành, Q.1 Tp.HCM

Điện thoại liên lạc : 08 3925 3268

□ ≥ 3 buổi/tuần

□ 1-2 buổi/tuần

□ Ít đến công ty

3. Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt động của đơn vị :
□ Tốt

□ Khá

□ Trung bình

□ Không đạt

4. Nắm bắt được những quy trình nghiệp vụ chuyên ngành:
□ Tốt

□ Khá

□ Trung bình

□ Không đạt

TP.HCM, Ngày ... tháng ... năm 201...
Đơn vị thực tập
(ký tên và đóng dấu)

iv


□ Bình thường

□ Không đạt

2. Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn:
□ Tốt

□ Khá

□ Trung bình

□ Không đạt

3. Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu
□ Tốt

□ Khá

□ Trung bình

□ Không đạt

TP.HCM, Ngày ... tháng ... năm 201...
Giảng viên hướng dẫn
(ký tên, ghi rõ họ tên)

v

Footer Page 5 of 166.


World Trade Organization – Tổ chức Thương mại Thế giới

XNK

Xuất nhập khẩu

C/O

Certificate of Origin - Giấy chứng nhận xuất xứ hàng h a

DT

Doanh thu

LNTT

Lợi nhuận trước thuế

LNST

Lợi nhuận sau thuế

CP

Chi phí



Hoạt động


Giá vốn hàng bán

BQ

Bình quân

TS Đ

Tài sản lưu động



Tương đương

vi

Footer Page 6 of 166.


Header Page 7 of 166.

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quá trình hình thành và phát triển của Trường Thái Hoà .......................12
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2012-2014 .....................................17
Bảng 2.3: Tình hình nhân sự của Trường Thái Hoà theo trình độ ...........................19
Bảng 2.4: Tình hình nhân sự của Trường Thái Hoà theo độ tuổi ............................20
Bảng 2.5: Tình hình nhân sự theo phòng ban ...........................................................21
Bảng 2.6: Thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012-2014 ..........................25
Bảng 2.7: Thực trạng doanh thu ...............................................................................26
Bảng 2.8: Thực trạng doanh thu - doanh thu cung cấp dịch vụ ..............................27


Footer Page 8 of 166.


Header Page 9 of 166.

MỤC LỤC
1

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG ..............................................................3
1.1 Cơ sở lý luận về phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp ...............3
1.1.1 Khái niệm ................................................................................................3
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ.................................................................................3
1.1.2.1 Vai trò: .................................................................................................3
1.1.2.2 Nhiệm vụ .............................................................................................3
1.1.3 Ý nghĩa của việc phân tích .....................................................................4
1.1.4 Đối tượng sử dụng ..................................................................................4
1.2 Các phƣơng pháp nghiên cứu ...........................................................................4
1.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................4
1.2.2 Phương pháp so sánh .............................................................................4
1.2.3 Phương pháp trọng số ............................................................................5
1.2.4 Phương pháp phân tích và tổng hợp .....................................................5
1.3 Các yếu tố phản ánh tình hình hoạt động của một công ty Logistics ............5
1.3.1 Tình hình hoạt động của thị trường Logistics ......................................5
1.3.2 Quy mô công ty .......................................................................................5
1.3.3 Tình hình nhân sự ..................................................................................6
1.3.3.1 Lực lượng lao động .............................................................................6
1.3.3.2 Bộ phận quản lý ...................................................................................6
1.4 Phân tích tình hình hoạt động ...........................................................................7
1.4.1 Phân tích doanh thu ...............................................................................7

2.1.3.2 Hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ ......................................................13
2.1.4 Bộ máy tổ chức .....................................................................................14
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức .....................................................................................14
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban ................................................15
2.1.5 Định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn 2015-2020 .........16
2.2 Phân tích tình hình hoạt động của công ty TNHH TM-DV Trƣờng Thái
Hòa giai đoạn 2012-2014.........................................................................................16
2.2.1 Các yếu tố phản ánh tình hình hoạt động ...........................................16
2.2.1.1 Tình hình hoạt động của thị trường logistics ....................................16
2.2.1.2 Quy mô công ty .................................................................................17
2.2.1.3 Tình hình nhân sự ..............................................................................19
2.2.1.4 Khả năng cạnh tranh ..........................................................................24
2.2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty ...................................25
2.2.2.1 Thực trạng doanh thu ........................................................................26
2.2.2.2 Thực trạng giá vốn ............................................................................29

x

Footer Page 10 of 166.


Header Page 11 of 166.

2.2.2.3 Thực trạng chi phí .............................................................................31
2.2.2.4 Thực trạng lợi nhuận .........................................................................33
2.2.3 Phân tích các tỷ số tài chính ................................................................37
2.2.3.1 Tỷ số hoạt động – Vòng quay các khoản phải thu ............................37
2.2.3.2 Tỷ số sinh lợi .....................................................................................38
2.2.4 Phân tích Dupont ..................................................................................41
2.2.4.1 Phân tích ROA...................................................................................41

hưởng, tác động đến doanh thu, chi ph . Như vậy, mối liên hệ giữa doanh thu, chi phí và
lợi nhuận n i lên được tình hình sức khỏe của doanh nghiệp, tình hình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp có thật sự hiệu quả.
Trong từng thời kỳ hoạt động, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là mục
tiêu của mọi hoạt động trong doanh nghiệp. Đây là điều kiện để tồn tại và phát triển
doanh nghiệp. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần phân t ch, đánh giá tình hình hoạt động
kinh doanh để tìm ra nguyên nhân tác động đến kết quả kinh doanh.
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh giúp cho doanh nghiệp c được các
thông tin cần thiết, để đưa ra những quyết định điều chỉnh kịp thời những bất hợp lý,
nhằm đạt được mục tiêu trong quá trình điều hành kinh doanh.
Để tìm hiểu sâu hơn về tình trạng hoạt động, cũng như nắm rõ các tác động đến
tình hình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, tôi chọn cho mình đề tài phân tích
về tình hình hoạt động kinh doanh.
2. Mục tiêu đề tài
Mục tiêu chủ yếu của đề tài "Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công
ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Trường Thái Hòa trong giai đoạn 20122014" nhằm nắm rõ tình hình hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ
của Công ty Trường Thái Hòa, cũng như hiểu rõ hơn về ý nghĩa của các chỉ số liên quan
đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Từ đ c cái nhìn khái quát hơn về các yếu tố
ảnh hưởng và tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp nói
chung, và thực trạng hoạt động kinh doanh của nhóm ngành Logistics n i riêng, mà đại
diện là Công ty TNHH TM-DV Trường Thái Hòa.

1

Footer Page 12 of 166.


Header Page 13 of 166.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng được nghiên cứu chủ yếu là các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động

Sơn, 2005
Như vậy, có thể nói phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp được gắn liền
với mọi hoạt động tham gia sản xuất kinh doanh của con người. Ngoài ra, đây là một quá
trình nhận biết được bản chất và sự tác động của các yếu tố khác nhau lên hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Và cũng nghiên cứu mối quan hệ giữa các số liệu tác động đến
tình hình hoạt động kinh doanh. Từ đ đề ra những phương án, giải pháp khai thác các
năng lực tiềm tàng một cách hiệu quả cũng như c những biện pháp hạn chế những tác
động tiêu cực.
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ
1.1.2.1 Vai trò:
Là một phương pháp c thể tìm kiếm được những khả năng, tiềm năng, đồng thời
cũng phát hiện những yếu tố gây cản trở trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra, phân tích tình hình hoạt động là một công cụ giúp các nhà quản trị vạch
ra các quyết định trong quá trình hoạt động.
1.1.2.2 Nhiệm vụ
 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế.
 Xác định mức độ ảnh hưởng từ các chỉ tiêu và tìm ra nguyên nhân.
 Tìm ra các yếu tố c tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh.
 Xây dựng phương án kinh doanh dựa vào tình hình hoạt động thực tế của doanh
nghiệp.

3

Footer Page 14 of 166.


Header Page 15 of 166.
1.1.3 Ý nghĩa của việc phân tích
 Giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những
mặt hạn chế còn tồn tại trong công ty.

Footer Page 15 of 166.


Header Page 16 of 166.
So sánh bằng số tương đối: So sánh bằng số tương đối c nghĩa là thực hiện phép
chia giữa 2 số liệu cùng chỉ tiêu của kỳ phân tích so với kỳ gốc. Kết quả so sánh thể
hiện tốc độ phát triển của hiện tượng kinh tế.
1.2.3 Phƣơng pháp trọng số
Phương pháp này trong phân t ch kinh tế được dùng để thể hiện chỉ tiêu phân tích
chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số. Ví dụ như t nh toán xem chỉ tiêu doanh thu
thuần chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh thu. Phương pháp này được thực hiện
bằng cách lấy chỉ tiêu chia cho tổng số trong cùng một thời kỳ.
1.2.4 Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp
Phương pháp này được dùng để nghiên cứu tài liệu, lý luận khác nhau bằng cách
phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu rõ hơn về đối tượng. Sau đ là tổng hợp,
liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân t ch để tạo ra một hệ thống nghiên
cứu đầy đủ, sâu sắc và cụ thể. Đây là 2 phương pháp gắn bó chặt chẽ với nhau, bổ sung
cho nhau trong quá trình làm nghiên cứu.
1.3 Các yếu tố phản ánh tình hình hoạt động của một công ty Logistics
1.3.1 Tình hình hoạt động của thị trƣờng Logistics
Bất kỳ một công ty nào tham gia vào nền kinh tế đều phải quan tâm đến tình hình
hoạt động của thị trường. Trường Thái Hoà là một công ty chuyên cung cấp dịch vụ trong
lĩnh vực Logistic, nên việc xem xét tình hình hoạt động tại thị trường Logistics là một
điều thiết yếu, giúp công ty có thể c được tầm nhìn dài hạn và có chiến lược đúng đắn
cho hoạt động của riêng mình.
1.3.2 Quy mô công ty
Để hoạt động được trên thị trường, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần có vốn ban
đầu. Như vậy, quy mô vốn chính là một yếu tố tác động đến khả năng hoạt động của
doanh nghiệp.
Nếu có quy mô vốn lớn, doanh nghiệp có thể tự đầu tư các tài sản cố định như xe

cuộc sống ổn định của người lao động; mặt khác tạo động lực, thúc đẩy khả năng làm
việc của họ. Bên cạnh đ , công ty cần tổ chức các lớp học nâng cao kỹ năng, tay nghề
của người lao động để nâng cao năng suất và hiệu quả lao động.
1.3.3.2 Bộ phận quản lý
Nhân lực ở bộ phận quản lý chỉ chiếm phần nhỏ trong tổng số nhân sự của doanh
nghiệp. Tuy nhiên, đây lại là bộ phận nhân sự quan trọng nhất. Bởi vì mọi quyết định đều
tập trung vào bộ phận này. Ngoài ra, nhân sự ở bộ phận này luôn phải đưa ra những chính
sách, giải pháp để khắc phục, cải thiện nhược điểm và nâng cao khả năng hoạt động của
doanh nghiệp.
Bộ phận quản lý phải là những người c trình độ cao, có tố chất của người lãnh
đạo, cũng như c tầm nhìn chiến lược.
6

Footer Page 17 of 166.


Header Page 18 of 166.
1.4 Phân tích tình hình hoạt động
Phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp chủ yếu dựa vào các chỉ tiêu của
hoạt động sản xuất kinh doanh, thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong
một năm tài ch nh.
1.4.1 Phân tích doanh thu
Doanh thu là toàn bộ số tiền thu được từ các giao dịch, nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Việc phân tích doanh thu giúp doanh nghiệp
theo dõi cụ thể được nguồn tạo ra doanh thu ch nh, và đánh giá được kế hoạch thực hiện
doanh thu qua các thời kỳ. Bên cạnh đ , hiểu rõ tình hình doanh thu sẽ giúp doanh nghiệp
có những ch nh sách đẩy mạnh nguồn doanh thu ch nh cũng như hỗ trợ phát triển các
nguồn doanh thu khác.
1.4.2 Phân tích giá vốn
Giá vốn là một chỉ tiêu mà các doanh nghiệp cần cân nhắc. Nguồn cung cấp đầu

quả nhất.
1.5.1 Nhóm tỷ số hoạt động
Nhóm tỷ số này dùng để đo lường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông
qua đ , biết được doanh nghiệp sử dụng tài sản có hiệu quả hay không. Tỷ số này đôi khi
còn được gọi là tỷ số hiệu quả hoặc tỷ số luân chuyển. Nhóm tỷ số này bao gồm:
Vòng quay các khoản phải thu: Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả của việc
quản lý các khoản phải thu. Số vòng quay các khoản phải thu cao hay thấp phụ thuộc vào
chính sách bán chịu của công ty. Nếu số vòng quay thấp thì hiệu quả sử dụng vốn tương
đối kém, do vốn bị khách hàng chiếm dụng nhiều. Ngược lại, tỷ số này cao chứng tỏ công
ty ít bị chiếm dụng vốn, tuy nhiên, sẽ làm giảm đi sự cạnh tranh trong kinh doanh, từ đ
dẫn đến doanh thu sụt giảm.
Vòng quay hàng tồn kho: Đây là một tiêu chuẩn để đánh giá công ty sử dụng
hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào.
Vòng quay tổng tài sản: Cho thấy hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản của công ty,
đo lường được một trăm đồng tài sản tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
1.5.2 Nhóm tỷ số sinh lợi
Nhóm tỷ số này được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi của công ty. Nhóm tỷ
số này bao gồm:
Biên lợi nhuận: Tỷ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận với doanh thu,
cho biết một trăm đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Bao gồm biên lợi
nhuận gộp, biên lợi nhuận hoạt động và biên lợi nhuận ròng.
Suất sinh lợi: Tỷ số này bao gồm suất sinh lời của tổng tài sản (ROA) và suất sinh
lợi của vốn chủ sở hữu ROE . ROA được sử dụng để đo lường khả năng tạo ra lợi nhuận

8

Footer Page 19 of 166.



Footer Page 20 of 166.


Header Page 21 of 166.
Bước 2: Phân tích ếu t bên ngoài
Xác định các yếu tố bên ngoài c tác động đến doanh nghiệp
Bước 3: Phân tích SWOT
- Xác định các kết hợp có thể có giữa các yếu tố môi trường bên trong
và bên ngoài của doanh nghiệp.
- Lựa chọn chiến lược phù hợp.
1.7 Các yếu tố cần thiết để phát triển hoạt động ở doanh nghiệp
1.7.1 Yếu tố khách quan
Đối với các doanh nghiệp nói chung và một công ty logistics nói riêng, các yếu tố
khách quan từ bên ngoài luôn có những tác động mạnh mẽ đến tình hình hoạt động của
công ty. Điển hình như các yếu tố về:
 Chính sách, chủ trương của Nhà nước.
 Sự biến động của nền kinh tế.
 Tình hình của thị trường Logistics.
 Tình hình hoạt động của nhà cung cấp.
 Tình hình hoạt động của khách hàng.
 …
1.7.2 Yếu tố chủ quan
Yếu tố chủ quan cần thiết để phát triển doanh nghiệp xuất phát từ chính bên trong
doanh nghiệp, ví dụ như:

 Tình hình hoạt động của công ty.
 Quy mô vốn, cơ sở vật chất và thương hiệu.
 Trình độ quản lý của bộ phận cấp cao.
 Trình độ chuyên môn của bộ phận nhân sự.
 Mối quan hệ đối với nhà cung cấp và khách hàng.


Đại diện pháp luật:

Nguyễn Thị Hồng Nhan

Mã số thuế:

0311882548

Giấy CN ĐKKD:

4101050029

Địa chỉ trụ sở:

143/6 Lê Thị Riêng, P. Bến Thành, Q.1, Tp.HCM

Văn phòng đại diện:

Lầu 2, Cao ốc HDTC, 36 Bùi Thị Xuân, P.Bến Thành, Q.1,
Tp.HCM

Điện thoại:

08 3925 3268

Fax:

08 3925 4332


đồng
(Nguồn: Phòng giám đ c,

ng t T HH T -

Trường Thái Hòa)

Từ ngay những ngày đầu thành lập, Trường Thái Hòa luôn cố gắng nỗ lực tạo
dựng tên tuổi của mình trên thị trường kinh tế.
Sau 5 năm hoạt động, Công ty đã tăng vốn điều lệ lên đến 1.6 tỷ đồng.
Hiện nay, công ty đã c riêng cho mình những khách hàng, đối tác thân thiết lâu
năm đồng hành cùng với Trường Thái Hòa. Công ty luôn nỗ lực tìm kiếm khách hàng
mới cũng như từng bước mở rộng thị trường hoạt động của mình.
2.1.3

ĩnh vực hoạt động

Trường Thái Hòa là công ty TNHH hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch
vụ. Tuy nhiên, thế mạnh của công ty là lĩnh vực dịch vụ.
2.1.3.1 Hoạt động trong lĩnh vực thương mại
Sản phẩm kinh doanh chính của Trường Thái Hòa là phốt và rơle máy bơm.
Ngoài ra, Trường Thái Hòa còn được phép kinh doanh thiết bị văn phòng phẩm,
thiết bị văn phòng, máy vi t nh, linh kiện máy vi t nh, đồ chơi trẻ em, sữa và nguyên
liệu sữa, hàng gia dụng, mỹ phẩm, nông sản, thực phẩm, hàng thủ công thủ mỹ nghệ,
gốm sứ, hàng trang trí nội thất, giấy, hạt nhựa.
12

Footer Page 23 of 166.




13

Footer Page 24 of 166.


Header Page 25 of 166.
Quá trình nhập khẩu
Trường Thái Hòa có trách nhiệm thay mặt người nhập khẩu thực hiện các hoạt
động dựa trên chỉ thị gửi hàng của người nhập khẩu:
 Giám sát việc chuyển dịch hàng hóa.
 Nhận bộ chứng từ từ khách hàng.
 Hoàn thiện bộ chứng từ, kiểm tra sự chính xác.
 Lấy lệnh từ hãng tàu.
 Thực hiện kê khai hải quan trên hệ thống ECUS 5.
 Đ ng thuế, lệ phí và các khoảng chi phí khác.
 Thực hiện các thủ tục hải quan.
 Giao hàng cho người nhập khẩu.
2.1.4 Bộ máy tổ chức
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty THNN TM-

Trường Thái Hoà

Giám đốc

Phó
giám đốc

Phòng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status