LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: Luận án tiến sĩ “ Giải pháp Tái cấu trúc tài chính
Tổng Công ty Sông Đà” là công trình nghiên cứu độc lập, do chính tôi hoàn
thành. Các tài liệu trích dẫn trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên.
Hà Nội, ngày
tháng
Nghiên cứu sinh
Lý Quang Thái
năm 2016
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
6
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
6
2.1.1.2. Các quyết định tài chính của doanh nghiệp
17
2.1.2. Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
19
2.1.2.1. Khái niệm và đặc điểm cấu trúc tài chính doanh nghiệp
19
2.1.2.1.1. Khái niệm cấu trúc tài chính doanh nghiệp
19
2.1.2.1.2. Đặc điểm cấu trúc tài chính doanh nghiệp
22
2.1.2.2. Các lý thuyết về cấu trúc vốn của doanh nghiệp
24
2.1.2.2.1. Lý thuyết về cơ cấu vốn tối ưu theo quan điểm truyền thống
24
2.1.2.2.2. Lý thuyết M&M về cơ cấu vốn của doanh nghiệp
49
2.2.1. Khái niệm tái cấu trúc tài chính và sự cần thiết tái cấu trúc tài chính của
49
doanh nghiệp
2.2.1.1. Khái niệm tái cấu trúc tài chính
49
2.2.1.2. Sự cần thiết tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp
51
2.2.2. Mục tiêu của tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp
52
2.2.3. Các giai đoạn của tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp
54
2.2.4. Nội dung tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp
55
2.2.5. Những căn cứ cần xem xét khi quyết định tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp
57
3.1.2.1. Ngành nghề kinh doanh của Tổng Công ty Sông Đà
65
3.1.2.2. Một số đặc điểm ngành nghề kinh doanh của TCT Sông Đà
65
3.1.2.3. Kết quả hoạt động SXKD của TCT Sông Đà giai đoạn 2010 - 2014
67
3.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG
71
TY SÔNG ĐÀ GIAI ĐOẠN 2010 - 2014
3.2.1. Tình hình tài chính của TCT Sông Đà trong thời gian qua
72
3.2.1.1. Cơ cấu tài sản
72
3.2.1.2. Sự biến động tài sản
76
3.2.1.6. Thực trạng cân bằng tài chính
115
3.2.1.7. Phân tích thực trạng quan hệ giữa cấu trúc tài chính với hiệu quả
117
tài chính của TCT Sông Đà thời gian qua
3.2.1.8. Cấu trúc tài chính và rủi ro tài chính của TCT Sông Đà
121
3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA
122
TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ THỜI GIAN QUA
3.3.1. Những ưu điểm của cấu trúc tài chính TCT Sông Đà giai đoạn 2010 – 2014
122
3.3.2. Những tồn tại, hạn chế
124
3.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại
126
4.1.3.1. Mục tiêu
134
4.1.3.2. Nhiệm vụ trọng tâm của TCT Sông Đà giai đoạn 2015 - 2020
136
4.1.3.3. Yêu cầu
143
4.2. CÁC GIẢI PHÁP TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ
146
4.2.1. Cấu trúc tài chính mục tiêu của TCT Sông Đà giai đoạn 2015 - 2020
146
4.2.2. Giải pháp tái cấu trúc tài chính TCT Sông Đà
149
4.2.2.1. Nhóm giải pháp về tái cấu trúc nguồn vốn CSH tại TCT Sông Đà
150
4.2.2.2. Nhóm giải pháp tái cấu trúc khoản nợ phải trả
167
TÀI LIỆU THAM KHẢO
169
CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO
172
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB
BĐS
BHXH
BOT
CSH
ĐBTC
DNNN
DSCR
ĐTDH
EPC
EVN
HTK
KH
KHN
LNTT
NCS
NCVLĐ
Nợ phải trả
Ngân sách Nhà nước
Nguồn vốn
Nguồn vốn lưu động ròng
Nguồn vốn tạm thời
Quản trị tài chính
Sản xuất kinh doanh
Tổng Công ty Sông Đà
Tài sản
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Thị trường chứng khoán
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1
Bảng cân đối kế toán doanh nghiệp
Bảng 2.2
Cấu trúc tài chính ở một số nước
Bảng 3.3
Kết quả hoạt động SXKD từ năm 2010 – 2014
Bảng 3.4
Danh sách các đơn vị thành viên TCT Sông Đà theo ngành
Bảng 3.12
Nguồn vốn chủ sở hữu của TCT Sông Đà từ năm 2010 2014
Bảng 3.13
Vốn chủ sở hữu của các đơn vị thành viên TCT Sông Đà giai
đoạn 2010 – 2014.
Bảng 3.14
Vốn điều lệ của các đơn vị thành viên TCT Sông Đà giai
đoạn 2010 – 2014
Bảng 3.15
Tình hình nguồn vốn
Bảng 3.16
Bảng phản ánh tình hình cân bằng tài chính
Bảng 3.17
Nhu cầu vốn lưu động ròng
Bảng 3.18
Cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính của TCT Sông Đà
Biểu 2.3
Chi phí sử dụng vốn theo mệnh đề II – trường hợp có thuế
của M&M
Biểu 2.4
Tác động của lá chắn thuế và chi phí khó khăn tài chính
Biểu 3.5
Tương quan lãi suất huy động, cho vay và VN Index
Biểu 3.6
Khả năng thanh toán của các đơn vị ngành Tổng thầu xây lắp
và Tổng thầu EPC
Biểu 3.7
Khả năng thanh toán của các đơn vị trong ngành SXKD Điện
Biểu 3.8
Khả năng thanh toán của các đơn vị ngành Phát triển nhà ở và
đô thị
Biểu 3.9
Cấu trúc nợ của các đơn vị ngành Tổng thầu xây dựng và
tổng thầu EPC
Biểu 3.17
Cấu trúc nợ của các đơn vị hoạt động trong ngành SXKD
Điện
Biểu 3.18
Cấu trúc nợ của ngành Phát triển nhà ở và đô thị
Biểu 3.19
Cấu trúc nợ của ngành SXKDvật liệu xây dựng
Biểu 3.20
Cấu trúc nợ theo đối tượng trả nợ của ngành Tổng thầu xây
lắp và tổng thầu EPC
Biểu 3.21
Cấu trúc nợ theo đối tượng trả nợ của ngành SXKD điện.
Biểu 3.22
Cấu trúc nợ theo đối tượng trả nợ ngành Phát triển nhà ở và
Cơ cấu nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của TCT Sông
Đà năm 2015
Biểu 3.30
Cấu trúc nợ của TCT Sông Đà năm 2015 theo kỳ hạn trả nợ
Biểu 3.31
Cấu trúc nợ của TCT Sông Đà năm 2015 theo đối tượng trả
nợ
Biểu 3.32
Cấu trúc nguồn vốn chủ sở hữu của TCT Sông Đà năm 2015
theo nhóm ngành nghề kinh doanh
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1
Mô hình cân đối
Sơ đồ 2.2
Bốn giai đoạn của tái cấu trúc tài chính
Sơ đồ 2.3
Phụ lục 5
Thực trạng cấu trúc tài chính của TCT Sông Đà
năm 2015
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Những năm vừa qua, trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu,
rộng, mở với nền kinh tế trong khu vực và thế giới, yêu cầu cải cách khu vực
kinh tế nhà nước - trong đó trọng tâm là cải cách, đổi mới, nâng cao hiệu quả
của doanh nghiệp nhà nước, là một yêu cầu cấp bách, trọng tâm trong quá trình
đổi mới nền kinh tế Việt Nam.
Khủng hoảng kinh tế thế giới để lại những hậu quả nặng nề, cần nhiều
năm để khôi phục. Để tồn tại và phát triển trước yêu cầu khách quan của nền
kinh tế thị trường, các doanh nghiệp khu vực kinh tế Nhà nước cần phải thực
hiện tái cấu trúc toàn bộ hệ thống nhằm thích ứng với thời kỳ hậu khủng hoảng,
trong đó tái cấu trúc tài chính là mục tiêu quan trọng nhằm tối đa hóa lợi nhuận
hay nói cách khác là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
Các Tập đoàn kinh tế Nhà nước ở Việt Nam có vai trò đặc biệt quan
trọng, đóng góp rất lớn cho nền kinh tế của đất nước. Tuy nhiên, trong thời gian
vừa qua có thể thấy tồn tại rất nhiều bất cập trong quản lý của các Tập đoàn
kinh tế, đặc biệt là quản lý tài chính, tiềm ẩn nhiều rủi ro. Vì vậy, việc tái cấu
trúc tài chính các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước là tất yếu.
Chính vì vậy, ngày 17/7/2012, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định
số 929/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Tái cấu trúc doanh nghiệp doanh nghiệp nhà
nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, giai đoạn 20122015”; Tổng công ty Sông Đà - một Tổng công ty nhà nước mạnh, nòng cốt
doanh cũng như tránh các rủi ro cho Tổng công ty Sông Đà.
Xuất phát từ những cơ sở thực tiễn và cơ sở lý luận nêu trên, NCS chọn đề
tài “Giải pháp tái cấu trúc tài chính Tổng công ty Sông Đà” làm luận án tiến
sĩ kinh tế, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát:
3
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về tài cấu trúc tài chính doanh nghiệp,
phân tích thực trạng cấu trúc tài chính tại Tổng công ty Sông Đà để từ đó đưa
ra phương hướng, giải pháp đồng bộ thực hiện tái cấu trúc tài chính tại Tổng
công ty Sông Đà và các điều kiện để thực thi các giải pháp đó.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Trên cơ sở lý luận tổng quan về cấu trúc tài chính của các đề tài nghiên
cứu trong và ngoài nước, tiến hành phân tích tìm ra khoảng trống mà NCS cần
tiến hành cho nghiên cứu của mình.
- Đánh giá thực trạng cấu trúc tài chính của Tổng Công ty Sông Đà, các
nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của Tổng Công ty, ưu điểm và hạn
chế và xác định nguyên nhân của những hạn chế trong cấu trúc tài chính của
Tổng Công ty Sông Đà.
- Các giải pháp thực hiện tái cấu trúc tài chính Tổng Công ty Sông Đà để
đạt được cấu trúc tài chính tối ưu.
3. Đối tượng nghiên cứu
Tái cấu trúc tài chính tại Tổng Công ty Sông Đà chính là tái cấu trúc tài
chính tại công ty mẹ và các công ty con trực thuộc Tổng Công ty Sông Đà. Vì
vậy, đối tượng nghiên cứu là cấu trúc tài chính tại Công ty mẹ và các công ty
con trực thuộc Tổng Công ty Sông Đà và các yếu tố tác động tới cấu trúc tài
chính của Tổng Công ty.
chính tại Tổng Công ty Sông Đà? Có cần cơ chế Nhà nước hay xuất phát từ nội
tại của Tổng Công ty?
- Khoảng trống nghiên cứu cần được tiếp tục nghiên cứu và khai phá?
6. Dự kiến kết quả đạt được và những đóng góp của Luận án:
a) Kết quả đạt được:
- Làm rõ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về cấu trúc tài chính và tái
cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng cấu trúc tài chính của Tổng Công ty
5
Sông Đà, từ đó đưa ra các tồn tại về cấu trúc tài chính của Tổng Công ty Sông
Đà, xác định được nguyên nhân của các tồn tại.
- Trên cơ sở các tồn tại về cấu trúc tài chính, đưa ra các giải pháp để tái
cấu trúc tài chính Tổng Công ty Sông Đà.
b) Những đóng góp của luận án:
Đóng góp cho nghiên cứu khoa học:
Luận án hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận cấu trúc tài chính cũng
như đưa ra các cách tiếp cận mới về cấu trúc tài chính của Tập đoàn, Tổng
Công ty Nhà nước. Đưa ra các tiêu chí cả về định tính và định lượng để đánh
giá cấu trúc tài chính tối ưu.
Đóng góp về thực tiễn:
Trên cơ sở hệ thống các tiêu chí đánh giá cấu trúc tài chính tối ưu, thực
trạng cấu trúc tài chính tại Tổng Công ty Sông Đà giai đoạn 2010 – 2015, các
tồn tại và nguyên nhân của các tồn tại; từ đó đưa ra các giải pháp cho quá trình
tái cấu trúc tài chính Tổng Công ty Sông Đà giai đoạn 2016 – 2020 để hướng
tới cấu trúc tài chính tối ưu cho Tổng Công ty Sông Đà.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
các Tập đoàn kinh doanh (Tổng công ty) ở Việt Nam” (Tạp chí Kinh tế phát
triển - 1997); “Bàn về cấu trúc và kiểm soát tài chính của Tập đoàn kinh tế”
(Hội thảo “Tập đoàn kinh tế Lý luận và Thực tiễn” – 2009).
Các nghiên cứu nàydođược thực hiện trong giai đoạn Tập đoàn kinh tế ở
Việt Nam mới chỉ phát triển trong một thời gian khá ngắn nên chủ yếuchú trọng
đến việc xây dựng mô hình, cơ cấu tổ chức của Tập đoàn, mà chưa có nhiều
nghiên cứu để xây dựng cấu trúc tài chính phù hợp. Mặt khác, các nghiên cứu
dựa trên các mô hình Tập đoàn kinh tế trên thế giới,từđó ứng dụng vào Việt
7
Nam, qua đó tác giả cũng chỉ đưa ra các giải pháp mang tính vĩ mô, không thể
áp dụng cho mọi Tập đoàn, Tổng Công ty Nhà nước.
- Một số công trình nghiên cứu về cơ cấu vốn của một số doanh nghiệp
cụ thể như các nghiên cứu của các tác giả Bùi Văn Thi trong các luận văn thạc
sỹ (2001) với đề tài "Đổi mới cơ cấu nguồn vốn của Công ty Shell Gas Hải
phòng" và Lê Thu Thuỷ (2004) với đề tài "Đổi mới cơ cấu vốn của Công ty xây
dựng Lũng lô"... Tuy nhiên, các nghiên cứu này mới chỉ dừng ở mức độ phân
tích thực trạng cơ cấu vốn tại các doanh nghiệp cụ thể với quy mô vốn nhỏ, các
đề xuất mang tính định tính để đổi mới cơ cấu vốn tại các doanh nghiệp nghiên
cứu, không áp dụng được chung cho mô hình tổng công ty.
- Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Thanh Tú (Đại học Kinh tế quốc
dân) (2006) với đề tài "Hoàn thiện cơ cấu vốn tại các doanh nghiệp Nhà nước
ở Việt Nam hiện nay". Luận án đã đưa ra mô hình kinh tế lượng để xác định
ảnh hưởng của một sốnhân tố rất cơ bản và truyền thống của doanh nghiệp là
lãi vay, cơ cấu tài sản, tỷ suất sinh lời, chi phí vốn chủ sở hữu, rủi ro ngành,
thuế suất tới cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Từ đó đưa ra các giải pháp để hoàn
thiện cơ cấu vốn như xác định cơ sở thiết lập cơ cấu vốn tối ưu, đa dạng hóa
các kênh huy động nợ dài hạn, tăng huy động vốn chủ sở hữu bằng phát hành
một công ty có đòn bẩy tài chính cao thì cổ đông có khuynh hướng không đầu
tư nhiều vào dự án của công ty, bởi lợi nhuận từ các khoản đầu tư này sẽ có lợi
cho các chủ nợ hơn là các cổ đông. Vì vậy, các công ty tăng trưởng cao với
nhiều dự án sinh lời thường dựa vào vốn chủ nhiều hơn là đi vay.
- Nghiên cứu của Titman và Wessels (1988) ở các nước phát triển đã chỉ
ra rằng: những công ty có lợi nhuận cao thường duy trì tỷ lệ nợ thấp.Nhóm các
nghiên cứu tập trung làm rõ cơ sở lý luận và kiểm chứng trên thực tế để giải
thích cho việc các doanh nghiệp ưa thích tài trợ bằng nợ (vốn vay) hơn là vốn
chủ sở hữu. Ở trường phái này ta thấy rõ ở các nghiên cứu của Sheridan Titman
và Roberto Wessls (1988) khi các ông cho rằng tỷ lệ nợ có quan hệ nghịch duy
9
nhất với ngành nghề kinh doanh ("line of business") của một doanh nghiệp hay
nói cách khác Titman cho rằng các doanh nghiệp mà có thể áp chi phí cao hơn
đối với khách hàng, công nhân và nhà cung cấp của họ một cách tiềm năng khi
thanh lý, phá sản doanh nghiệp là các doanh nghiệp có hệ số nợ thấp hơn. Do
vậy, hẳn nhiên tăng nợ vay thay vì tăng vốn chủ sở hữu là xu hướng lựa chọn
của các doanh nghiệp.
- Nghiên cứu của Rajan và Zingales (1995) đã đưa ra một nghiên cứu rất
điển hình về cơ cấu vốn của các doanh nghiệp ở các nước OECD. Nghiên cứu
đã cho thấy mối quan hệ ngược chiều khá chặt chẽ giữa giá trị sổ sách của cổ
phiếu với đòn bẩy tài chính.
- Nhóm các nghiên cứu đi vào đề xuất các mô hình nghiên cứu nhằm chỉ
ra một hay một vài nhân tố đơn lẻ tác động hay có mối liên hệ đến cơ cấu vốn
của doanh nghiệp. Điển hình là nghiên cứu của Giáo sư Federick H. Harris
trường Đại học Wake Forest (Bang Winston Salem, Mỹ) (1988), đã đề xuất mô
hình nghiên cứumối liên hệ giữa cấu trúc tài sản, mức đảm nhiệm doanh thu và
cơ cấu vốn. Trong khi đó nghiên cứu của Williams Gentry (1988 – 1991) cho
này ảnh hưởng có tính chất quyết định đối với việc phát hành cổ phiếu của công
ty (tức là quyết định việc tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp).
- Nhóm các nghiên cứu về mối quan hệ tương tác giữa giá trị thị
trường/giá trị sổsách của doanh nghiệp, của cổ phiếu và mức độ sử dụng đòn
bẩy tài chính của doanh nghiệp. Năm 1995, Rajan và Zingales đã đưa ra một
nghiên cứu rất điển hình về cơ cấu vốn của các doanh nghiệp ở các nước OECD
và đã phát hiện ra mối quan hệ ngược chiều khá chặt chẽ giữa giá trị sổ sách
của cổ phiếu với đòn bẩy tài chính.
- Nhóm các nghiên cứu về xu hướng vận động của cơ cấu vốn của doanh
nghiệp, tác động của các nhân tố như mức trung bình ngành đến xu hướng vận
động của cơ cấu vốn. Điển hình là nghiên cứu của Francis Cai và Arvin Ghosh
năm 2003 về cơ cấu vốn đã chỉ ra rằng thông qua các kết quả kiểm định thực
11
tế đã cho thấy các doanh nghiệp có xu hướng di chuyển về điểm cơ cấu vốn tối
ưu (Optimal capital structure) khi doanh nghiệp này đã ở quá ngưỡng trung
bình ngành nhanh hơn là khi di chuyển đến điểm cơ cấu vốn tối ưu khi họ ở
thấp hơn ngưỡng trung bình ngành.
- Nhóm nghiên cứu lý thuyết về cấu trúc vốn ghi nhận hai kết quả nghiên
cứu quan trọng. Luận điểm của Modigliani và Miller (M-M), 1958 và 1963,
cho rằng với các quyết định đầu tư nhất quán, các đối tác có quyền lợi liên quan
nhưng không nằm trong doanh nghiệp phải đại diện cho cấu trúc vốn có tác
động tới giá trị doanh nghiệp. Dư nợ tối ưu của doanh nghiệp cần cân bằng
khoản thuế được giảm trừ nhờ việc thanhtoán lãi vay với chi phí ngoại sinh của
khả năng vỡ nợ. Luận điểm của Jensen và Meckling (J-M), 1976, xem xét lại
mô hình M-M với giả định các quyết định đầu tư độc lập với cấu trúc vốn. Cổ
đông của một doanh nghiệp có vay nợ có thể bòn rút giá trị từ các chủ nợ bằng
việc làm tăng rủi ro đầu tư sau khi đã nhận được các khoản vay. Đây là vấn đề
TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ
Mặc dù trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có khá nhiều nghiên cứu
liên quan đến tái cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, trong
đó cũng có một số nghiên cứu đi vào phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tái
cấu trúc tài chính hoặc vốn của doanh nghiệp.Tuy nhiên thế nào là một cấu trúc
tài chính tối ưu, hệ thống các tiêu chí đánh giá cấu trúc tài chính tối ưu làgì, đặc
biệt là cấu trúc tài chính của một Tổng công ty Nhà nước đặc thù như Tổng
công tySông Đà lại chưa được làm rõ trong các nghiên cứu trước đây. Do vậy,
trongluận án, tác giả sẽ đưa ra hệ thống các chỉ tiêu phân tích cấu trúc tài chính
từ đóphân tíchcụ thể cấu trúc tài chính của Tổng Công ty Sông Đà hiện nay,
xác định một cấu trúc tài chính tối ưu cho Tổng Công ty cũng như giải pháp để
đạt được.
Tổng công ty Sông Đà là một Tổng công ty kinh tế Nhà nước có mô hình
tương đối đặc thù, nên cần có những cơ chế quản lý tài chính đặc biệt phù hợp
13
với tính chất đặc thù của mô hình này. Cấutrúc tài chính của các doanh nghiệp
trong Tập đoàn, Tổng công ty cũng vậy, ngoài những yếu tố giống như các
doanh nghiệp nói chungthì còn một số nhân tố đặctrưng cho tính chất hoạt động
của mô hình Tập đoàn như mức độ đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động của các đơn
vị trong Tập đoàn, Tổng Công ty hay bài toán về cơ cấu vốn chủ sở hữu, tỷ
trọng vốn Nhà nước trong cơ cấu vốn chủ sở hữu sẽ có những tác động đặc biệt
tới cấu trúc vốn và quá trình tái cấu trúc vốn. Do vậy, cần phải xây dựng một
hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá đầy đủ các nhân tố tác động đến cấu trúc tài
chính của Tổng công ty Sông Đà.
Việc phân tích tác động của các nhân tố tới cấu trúc vốn Tổng Công ty
Sông đà, xây dựng hệ thống các tiêu chí để đánh giá một cấu trúc tài chính là
cấu trúc vốn tối ưu và quá trình phân tích thực trạng cấu trúc vốn tại Tổng công