ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN CỬU LONG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
TRỒNG LÚA TRƢỚC VÀ SAU DỒN ĐIỀN
ĐỔI THỬA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ DÂN HÒA,
HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN CỬU LONG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
TRỒNG LÚA TRƢỚC VÀ SAU DỒN ĐIỀN
ĐỔI THỬA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ DÂN HÒA,
HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, tôi đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ
rất tận tình của TS. Nguyễn Đức Nhuận và các thầy cô giáo trong Khoa Quản
lý Tài nguyên trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Nhân dịp này cho
phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Nguyễn Đức
nhuận và những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong Khoa
Quản lý Tài nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn chính quyền xã Dân Hòa, phòng Tài
nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, cùng nhân dân xã Dân Hòa đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn đồng nghiệp đã động
viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn!
Hà Nội, ngày .... tháng.... năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Cửu Long
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iv
2.3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội xã Dân Hòa ........................... 33
2.3.2. Thực trạng và quá trình tiến hành dồn điền đổi thửa trên địa bàn
xã Dân Hòa .......................................................................................... 33
2.3.3. Đánh giá hiệu quả của dồn điền đổi thửa đến phát triển kinh tế xã hội - môi trường trên địa bàn xã Dân Hòa ..................................... 34
2.3.4. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa xã
Dân Hòa............................................................................................... 34
2.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 34
2.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin số liệu thứ cấp. ............ 34
2.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin số liệu sơ cấp. ............. 34
2.4.3. Phương pháp xác định hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp ..................................................................... 35
2.4.4. Phương pháp thống kê phân tích, xử lý số liệu ............................ 36
Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................37
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội xã Dân Hòa ........... 37
3.1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ............................... 37
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ........................................... 40
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ................. 47
3.2. Thực trạng về đất đai và quá trình tiến hành dồn điền đổi thửa trên địa
bàn xã Dân Hòa..................................................................................... 48
3.2.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất xã Dân Hòa ............................. 48
3.2.3. Kết quả thực hiện dồn đổi ruộng đất xã Dân Hòa ........................ 56
3.3. Đánh giá những tác động chính của dồn điền đổi thửa tại địa bàn nghiên
cứu ......................................................................................................... 64
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Ký hiệu
Chú giải
BCĐ
: Ban chỉ đạo
CNH - HĐH
: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CNQSD
: Chứng nhận quyền sử dụng
DĐĐT
: Dồn điền đổi thửa
ĐBSH
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Dân Hòa năm 2014 ............................... 49
Bảng 3.2. Biến động sử dụng đất xã Dân Hòa giai đoạn 2010 – 2014 ........... 50
Bảng 3.3. Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa xã Dân Hòa .......................... 57
Bảng 3.4 Thực trạng đất trồng lúa trước khi dồn điền đổi thửa tại xã
nghiên cứu........................................................................................ 59
Bảng 3.5 Cơ cấu diện tích đất trồng lúa sau dồn điền đổi thửa tại xã nghiên
cứu.................................................................................................... 60
Bảng 3.6: Một số kết quả chính của đất trồng lúa sau dồn điền đổi thửa tại
xã nghiên cứu ................................................................................... 61
Bảng 3.7: So sánh một số chỉ tiêu đất trồng lúa trước dồn điền đổi thửa tại
xã nghiên cứu ................................................................................... 62
Bảng 3.8: So sánh một số chỉ tiêu đất trồng lúa sau dồn điền đổi thửa tại
xã nghiên cứu ................................................................................... 62
Bảng 3.9: Quan điểm của nông hộ được phỏng vấn đối với việc DĐĐT ....... 64
Bảng 3.10: Diện tích, năng suất, sản lượng cây lúa trước và sau dồn điền
đổi thửa tại xã nghiên cứu ............................................................... 65
Bảng 3.11: Diện tích đất giao thông, thuỷ lợi trước và sau dồn điền đổi
thửa tại xã nghiên cứu ...................................................................... 67
Bảng 3.12: Sự thay đổi cơ cấu thu nhập của hộ nông dân trước và sau dồn
điền đổi thửa tại xã nghiên cứu........................................................ 68
Bảng 3.13: Diện tích quỹ đất II trước và sau dồn điền đổi thửa tại xã Dân
Hòa ................................................................................................... 70
Bảng 3.14: Giá đất thầu thực tế tính theo Kg thóc/sào trước và sau dồn
điền đổi thửa tại xã nghiên cứu........................................................ 71
Bảng 3.15. Hiệu quả kinh tế sử dụng đất trồng lúa tại xã Dân Hòa (năm
2014) ................................................................................................ 73
Bảng 3.16. Hiệu quả kinh tế sử dụng đất trên một ha đất chuyên lúa tại xã
nghiên cứu........................................................................................ 75
Bảng 3.17. So sánh hiệu quả kinh tế bình quân trên một ha đất chuyên lúa
bằng Chỉ thị 100, của Ban Bí thư hay còn gọi là “Khoán 100” năm 1981, với
mục đích là khoán sản phẩm đến người lao động. Khoán 100 đã tạo ra sự
chuyển biến đột phá trong sản xuất nông nghiệp. Sau thành tựu đạt được của
“Khoán 100”, năm 1988, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị “Khoán 10” đã tiếp
tục làm thay đổi hoàn toàn cơ chế bao cấp trong sản xuất nông nghiệp. Sự
thay đổi cơ chế đã đưa năng suất nông nghiệp tăng vượt bậc, chấm dứt tình
trạng thiếu lương thực triền miên thời bao cấp, đưa nước ta trở thành một
trong các nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên Thế giới. Luật Đất đai năm 1993,
Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc
giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định cho sản xuất
nông nghiệp lâu dài. Chính sách đất đai đã làm thay đổi toàn diện về quan hệ
sản xuất ở nông thôn, người nông dân đã thực sự trở thành người chủ ruộng
đất, tạo thành động lực cho sự phát triển nông nghiệp. Thực hiện Nghị định
64 của Chính phủ, Khoán 10 với nguyên tắc “công bằng về ruộng đất để giảm
xung đột” là ruộng đất được giao “có ruộng tốt, ruộng xấu, có gần, có xa, có
cao, có thấp; theo chế độ bình quân cả về diện tích lẫn hạng đất” phần nào đã
tạo sự công bằng trong việc giao đất cho nông dân sản xuất ổn định lâu dài.
Nhưng hệ quả là đất nông nghiệp được giao cho hộ gia đình nông dân rất
manh mún. Theo thống kê, năm 2003, cả nước có 75 triệu thửa đất, bình quân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2
mỗi hộ có 6,8 thửa với khoảng 0,3-0,5 ha/hộ, trong đó đất lúa từ 200m2 đến
400m2/thửa, đất rau màu dưới 100m2/thửa [4]
Trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo của nước ta thì công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đang là một chủ trương lớn
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát.
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất trồng lúa trước và sau dồn điền đổi
thửa trên địa bàn xã Dân Hòa. Tăng cường công tác quản lý đất trồng lúa, đưa
đời sống người nông dân ngày càng ổn định phát triển.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Thực trạng và quá trình tiến hành dồn điền đổi thửa trên địa bàn xã Dân Hòa
- Đánh giá tác động của dồn điền đổi thửa đến phát triển kinh tế - xã hội
- môi trường trên địa bàn xã Dân Hòa
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dồn điền đổi thửa để
nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn xã Dân Hòa
3. Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Các chỉ tiêu phải
đảm bảo tính chính xác và hệ thống.
- Phản ánh đúng thực trạng dồn điền đổi thửa trên địa bàn xã Dân Hòa huyện
Thanh Oai - thành phố Hà Nội, làm cơ sở cho việc đề xuất sử dụng đất trong
những năm tiếp theo.
- Đề xuất được các giải pháp hợp lý và có tính khả thi nhằm nâng cao
hiệu quả dồn điền đổi thửa ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất xã Dân Hòa,
huyện Thanh Oai - thành phố Hà Nội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
4
Chƣơng 1
5
nhiều nước đã và đang thực hiện chính sách khuyến khích tập trung đất đai, ví
dụ như Kenya, Tanzania, Rwanda, Albania, Bulgaria. Việt Nam cũng đang
thực hiện chủ trương này trong những năm gần đây. Dưới quan điểm kinh tế
nếu manh mún đất đai làm cho lao động và các nguồn lực khác phải chi phí
nhiều hơn thì việc giảm mức độ manh mún đất đai sẽ tạo điều kiện để các
nguồn lực này được sử dụng ở các ngành khác hiệu quả hơn. Như vậy, trên
tổng thể nền kinh tế sẽ đạt được lợi ích khi ta giảm mức độ manh mún đất đai.
Tuy nhiên, mức độ manh mún đất đai cũng mang lại một số lợi ích cho nông
dân. Do đó ở nhiều nơi nông dân muốn duy trì một mức độ nào đó của tình
trạng này.
1.1.1.2 nguyên nhân dẫn đến tình trạng manh mún
Tình trạng manh mún ruộng đất do các nguyên nhân sau:
- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng manh mún ruộng đất là sự
phức tạp của địa hình, nhất là các vùng đồi núi, trung du. Do địa hình bị
chia cắt nên đất đai ở đa số các địa phương hầu như đều có 3 loại đất: đất
cao, đất vàn và đất thấp, trũng.
- Do mật độ dân số. Với diện tích đất sản xuất nông nghiệp nhất định
phải chia đều cho một lượng người quá lớn sẽ làm cho diện tích canh tác bình
quân đầu người thấp. Ở Việt Nam, bình quân đất sản xuất trên đầu người cũng
có sự phân hóa rất rõ: vùng có mật độ dân số thấp thì diện tích đất canh tác sẽ
cao và ngược lại.
- Do yếu tố văn hóa (cụ thể là vấn đề thừa kế): Người Việt Nam có tâm
lý muốn chuyển giao toàn bộ tài sản của cha mẹ cho các con khi về già, trong
đó có vấn đề ruộng đất. Thực chất, người dân không có quyền sở hữu mà chỉ
có quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định với diện tích đất nông nghiệp
được phân. Vì vậy, họ cũng chỉ chuyển giao cho con cái họ quyền sử dụng đất
+ Do hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất khác nhau nên phải
chia đều đất cho các hộ.
+ Các chân đất thường không an toàn do các vấn đề như úng, hạn, chua...
do đó việc chia đều rủi ro cho các hộ cũng là chỉ tiêu quan trọng trong khi
chia ruộng.
+ Ngoài ra, giá đất luôn biến động, tăng cao đặc biệt là các khu đất gần
các trục đường chính hoặc trong tương lai sẽ nằm trong quy hoạch khu đô thị,
khu công nghiệp... vì thế đất ở đó phải được chia đều cho các hộ để mọi người
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
7
đều có thể hưởng "thành quả" đền bù đất hay cùng chịu "rủi ro"nếu đất đai bị
chuyển mục đích sử dụng.
1.1.1.3. Thực trạng về manh mún ruộng đất tại Đồng bằng sông Hồng.
Muốn có được những giải pháp triệt để cho việc khắc phục tình trạng
manh mún ở ĐBSH, trước hết phải nghiên cứu những đặc điểm của sự manh
mún ruộng đất và những nguyên nhân gây nên tình trạng manh mún này. Sự
manh mún ruộng đất ở đồng bằng sông Hồng là một hiện tượng mang tính
lịch sử. Tình trạng manh mún thể hiện trên cả 2 góc độ manh mún về ô thửa
và bình quân quy mô ruộng đất/hộ gia đình nông dân. Vào những năm 30 của
thế kỷ trước, đồng bằng sông Hồng đã có đến 16,0 triệu mảnh ruộng to nhỏ
khác nhau. Diện tích trung bình mỗi mảnh ở Bắc ninh lúc bấy giờ là 680 m²
(Gourou, 1936). Nếu tính riêng diện tích phải giành ra để làm bờ vùng bờ
thửa thì ĐBSH đã mất đi trên 3% diện tích đất canh tác. Đến những năm
1997, đồng bằng sông Hồng tình trang manh mún ruộng đất ở ĐBSH vẫn
đứng ở vị trí thứ 2 trong 7 vùng sinh thái cả nước, chỉ sau miền núi phía bắc
1.1.1.4. Những hạn chế của tình trạng manh mún ruộng đất đối với sản xuất
nông nghiệp và quản lý Nhà nước ở địa phương.
Hạn chế khả năng áp dụng cơ giới hoá nông nghiệp, dẫn đến không giảm
được chi phí lao động đầu vào, ví dụ: xã Ngũ kiên, tỉnh Vĩnh phúc trước
DĐĐT do kích thước các mảnh ruộng nhỏ nên chỉ có khoảng 30% diện tích
được làm bằng máy, sau DĐĐT kích thước mảnh ruộng tăng và có 80% diện
tích được làm bằng máy.
Mảnh ruộng quá nhỏ khiến nông dân ít nghĩ đến việc đầu tư các tiến bộ
kỹ thuật (TBKT) để năng suất tăng. Theo họ, có đầu tư TBKT năng suất có
thể tăng nhưng trên diện tích quá nhỏ thì sản lượng tăng không đáng kể.
Mảnh ruộng đã nhỏ, nhiều mảnh lại phân tán, điều này làm tăng rất
nhiều công thăm đồng, vận chuyển phân bón và thu hoạch, mặt khác nông dân
không muốn trồng cây hàng hoá do phải tăng công bảo vệ. Sau khi thực hiện
DĐĐT, tại Ngũ kiên tỉnh Vĩnh Phúc số công lao động đầu tư cho 1 sào đã
giảm từ 14 công xuống còn 9 công, tại xã Mỹ thọ, tỉnh Hà nam giảm được từ
14,5% xuống 12,5% công lao động so với trước đây.
Quy mô ruộng đất nhỏ làm giảm và lợi thế cạnh tranh của một số sản
phẩm nông nghiệp trong bối cảnh giá nông sản luôn có xu thế giảm (xem
phần trên).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
Nhiều mảnh ruộng dẫn tới lãng phí đất canh tác do phải làm nhiều bờ
ngăn. Tính trung bình vùng ĐBSH mất khoảng 2,4 - 4% đất canh tác dùng để
đắp bờ vùng, bờ thửa. Ví dụ, sau DĐĐT xã Ngũ kiên đã dôi ra gần 30.000m 2
do giảm bờ vùng, bờ thửa.
các chính sách, pháp luật đất đai trong nông nghiệp nông thôn được đánh dấu
từ Nghị quyết 10/NQ- TW ngày 05/4/1988 về đổi mới quản lý kinh tế nông
nghiệp được ban hành (hay còn gọi “Khoán 10”). Nghị quyết 10 đề ra cơ chế
khoán mới, xác định hợp tác xã nông nghiệp là đơn vị chủ quản, hộ gia đình
xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ nhận khoán với hợp tác xã. Như vậy, lần đầu
tiên kinh tế hộ gia đình được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ và đưa lại
nhiều chuyển biến rõ rệt: sản xuất lương thực đã có sự khởi sắc đáng kể, từ
19,5 triệu tấn năm 1988 lên 21,5 triệu tấn năm 1989, tức là tăng thêm 2 triệu
tấn trong 1 năm, tốc độ tăng trưởng trong nông nghiệp gần 10% là một kỷ lục
chưa từng có. Sản lượng lương thực tăng nhanh không những cung cấp đủ
nhu cầu cho nhân dân; tháng 6/1989, với 1,2 triệu tấn gạo đầu tiên của Việt
Nam đã rời cảng Sài Gòn xuất khẩu ra quốc tế, mở đầu cho trang sử xuất khẩu
lương thực của Việt Nam. Tuy nhiên, “Khoán 10" chưa đề cập quyền sử dụng
ruộng đất cho hộ nông dân và việc xây dựng hợp tác xã mới [2]. Về mặt pháp
lý đất nông nghiệp vẫn thuộc quyền quản lý của HTXNN. Cơ chế này làm
cho hộ nhận khoán không thỏa mãn, họ cảm thấy bị thiệt thòi, từ đó không
thấy hấp dẫn để đầu tư tăng năng suất. Từ đó Đảng và Nhà nước ta tiếp tục
tìm kiếm những quyết sách nhằm đổi mới mạnh mẽ hơn về quan hệ của hộ xã
viên với ruộng đất nhận khoán tạo động lực mới trong nông nghiệp.
Luật đất đai 1993 ra đời bước tiếp tục đổi mới quan trọng trong hệ
thống các chính sách quản lý, sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta. Theo đó, hộ
nông dân được giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài với 5 quyền: chuyển
nhượng, chuyển đổi, cho thuê, thừa kế và thế chấp. Các quyền này chỉ có giá
trị trong thời hạn giao đất. Điểm mới của Luật đất đai năm 1993 đi cùng với
việc giao đất ổn định đã quy định cụ thể về nghĩa vụ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ruộng đất của Nhà nước, để người nông dân có quyền tự chủ
cá nhân trong việc canh tác trên mảnh đất được giao, nhờ đó đã có tác dụng
khuyến khích nông dân tìm phương thức sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
trong một số năm gần đây.
Những thay đổi trong chính sách đất đai của Việt Nam từ năm 1981
đến nay đã góp phần đáng kể trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và
phát triển khu vực nông thôn. Đưa Việt Nam từ nước nhập khẩu gạo trở thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
nước xuất khẩu gạo. An toàn lương thực quốc gia không còn là vấn đề
nghiêm trọng nữa và nghèo đói đang từng bước được đẩy lùi [2].
1.2. Cở sở pháp lý
- Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XV (nhiệm kỳ
2010- 2015), ngày 29/8/2011, Thành ủy đã ban hành Chương trình số 02CTr/TU ngày 29/8/2011 về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới,
từng bước nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2011-2015”;
- Căn cứ Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND ngày 05/4/2012 của Hội
đồng nhân dân Thành phố Hà Nội khoá XIV, kỳ họp thứ 4, thí điểm một số
chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng hạ tầng
nông thôn thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2016;
- Văn kiện Đại hội Đảng khóa VII, Văn kiện Hội nghị Ban chấp hành
Trung ương lần thứ 2 (khóa VII), Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương
lần thứ 4 (khóa VII) và Nghị quyết số 06 của Bộ chính trị năm 1999;
- Đại hội IX của Đảng đã quyết định đường lối, chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội nước ta 10 năm (2001 - 2010) trong đó nông nghiệp, nông thôn được
quan tâm đặc biệt.
- Nghị quyết số 26/NQ-TƯ ngày 12/3/2003 tại Hội nghị lần thứ 7 Ban
chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về việc tiếp tục đổi mới chính sách,
pháp luật đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH
Căn cứ Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND ngày 05/4/2012 của Hội đồng
nhân dân Thành phố Hà Nội khoá XIV, kỳ họp thứ 4, thí điểm một số chính
sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng hạ tầng nông
thôn thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2016;
Căn cứ Kế hoạch số 68/KH-UBND, ngày 09/5/2012 của UBND Thành
phố Hà Nội về thực hiện dồn điền, đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp trên địa
bàn thành phố Hà Nội năm 2012-2013;
Căn cứ Hướng dẫn số 29/HD-SNN ngày 14/5/2012 của Sở nông nghiệp
và phát triển nông thôn về Quy trình thực hiện công tác dồn điền đổi thửa đất
sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội;
Thực hiện quyết định số: 16/2012/QĐ-UBND ngày 06/7/2012 ban hành
quy định một số chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp xây dựng hạ tầng
nông thôn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
14
Thực hiện hướng dẫn số 121/HD-UBND ngày 20/8/2012 của UBND
huyện Thanh Oai về hướng dẫn quy trình dồn điền đổi thửa sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn Huyện.
Thực hiện Kế hoạch số 122/KH-UBND ngày 20/8/2012 kế hoạch thực
hiện dồn điền đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Thanh
Oai giai đoạn 2012-2013.
Thực hiện Nghị quyết- Đại hội Đảng bộ xã Dân Hòa lần thứ XXIII về
mục tiêu xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2015.
Căn cứ đề án xây dựng Nông Thôn Mới và quy hoạch sử dụng đất, quy
hữu đất đai. ước tính đã có trên 75% số trang trại áp dụng phương thức này để
mở rộng quy mô ruộng đất sản xuất. Ngoài ra để mở rộng quy mô, các trang
trại trong cùng thôn xóm còn tiến hành các hoạt động hợp tác như làm đất,
mua bán chung một số vật tư, sản phẩm nông nghiệp, nhưng không chấp nhận
phương thức tập trung ruộng đất, lao động để sản xuất. [4].
Ở Nhật Bản: Để chấn hưng nền nông nghiệp, năm 1961 Chính phủ Nhật
Bản đã ban hành chính sách nông nghiệp là đưa nông nghiệp từ quy mô nhỏ
lên quy mô lớn. Để thực hiện mục tiêu này Bộ nông nghiệp đề ra "sự nghiệp
xây dựng ruộng đất với ba mục tiêu: rộng, chắc chắn, sâu".
- Rộng: nâng kích thước thửa ruộng lên không dưới 0,3ha.
- Chắc chắn: cải tạo nền đất yếu, nhiều bùn, hay lún trên cơ sở thiết kế
xây dựng thoát nước cho từng thửa ruộng và từng khu vực để có thể sử dụng
máy móc cho thuận lợi.
- Sâu: cải tạo tầng canh tác ruộng đất đảm bảo độ dầy khoảng 1m.
Để làm được các yêu cầu nêu trên cần phải làm được hai việc:
+ Về mặt hành chính: xử lý chuyển đổi từ các ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn.
+ Về mặt kỹ thuật: gắn liền với việc xử lý kích thước thửa ruộng là việc
xây dựng hệ thống tưới tiêu và san ủi mặt bằng.
Công tác dồn điền đổi thửa, xử lý ruộng đất như nêu trên là khó khăn
phức tạp vì đất đai thuộc sở hữu tư nhân và việc chuyển đổi phải tiến hành
với một số biện pháp như công tác quy hoạch sử dụng đất...mới phát huy
hiệu quả trong sử dụng đất. Kết quả là khoảng 2 triệu ha trong 2,7 triệu ha
đất trồng lúa nước ở Nhật Bản đã được chuyển đổi. Trước chuyển đổi, bình
quân có 3,4 thửa /hộ, sau chuyển đổi bình quân có khoảng 1,8 thửa /hộ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn