iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................... Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ..................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ
TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA TÀI KHOẢN VỐN TỚI TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ................................................................................................................ 8
1.1. Cơ sở lý luận về tác động của tự do hóa tài khoản vốn tới tăng trưởng
kinh tế ................................................................................................................. 8
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về tự do hóa tài khoản vốn................................... 8
1.1.2.“Tác động của tự do hóa tài khoản vốn tới tăng trưởng kinh tế” ........... 20
1.1.3. Điều kiện để tự do hóa tài khoản vốn tác động tích cực tới tăng
trưởng kinh tế ................................................................................................ 31
1.1.4. Lộ trình tự do hóa tài khoản vốn theo quan điểm của IMF ................... 35
1.2. Tổng quan nghiên cứu về tác động của tự do hóa tài khoản vốn tới tăng
trưởng kinh tế .................................................................................................... 37
1.2.1. Nghiên cứu thực nghiệm sử dụng dữ liệu chéo hoặc dữ liệu mảng ....... 38
1.2.2. Nghiên cứu thực nghiệm dựa vào dữ liệu chuỗi thời gian .................... 43
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TỰ DO HÓA TÀI KHOẢN VỐN Ở VIỆT
NAM ..................................................................................................................... 49
2.1. Chính sách tự do hóa các giao dịch trên tài khoản vốn Việt Nam ................ 49
2.1.1. Các quy định của pháp luật đối với dòng vốn vào ................................ 49
2.1.2. Các quy định của pháp luật đối với dòng vốn ra .................................. 57
2.2. Thực trạng các giao dịch trên tài khoản vốn ở Việt Nam giai đoạn 20002014 .................................................................................................................. 61
3.4.1. Sự phát triển tài chính ........................................................................ 115
v
3.4.2. Chất lượng thể chế............................................................................. 119
3.4.3. Mức độ tự do hóa thương mại............................................................ 121
3.4.4. Chính sách kinh tế vĩ mô ................................................................... 122
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ............................. 127
4.1. Kết luận chung về kết quả nghiên cứu ...................................................... 127
4.1.1. Tác động của tự do hóa tài khoản vốn tới tăng trưởng kinh tế ở Việt
Nam ............................................................................................................ 127
4.1.2. Các điều kiện để tự do hóa tài khoản vốn tác động tích cực tới tăng
trưởng kinh tế Việt Nam.............................................................................. 128
4.1.3. Mức độ tự do hóa tài khoản vốn ở Việt Nam ..................................... 129
4.2. Quan điểm tự do hóa tài khoản vốn và tăng trưởng kinh tế Việt Nam ....... 131
4.3. Một số khuyến nghị .................................................................................. 132
4.3.1. Xác định lộ trình tự do hóa tài khoản vốn ở Việt Nam phù hợp ......... 132
4.3.2. Tái cơ cấu và đổi mới, hiện đại hóa hệ thống ngân hàng thương mại . 134
4.3.3. Nâng cao chất lượng thể chế .............................................................. 138
4.3.4. Hoàn thiện và tăng cường phối hợp các chính sách kinh tế vĩ mô ...... 140
4.3.5. Nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI và vốn vay nước
ngoài ........................................................................................................... 144
4.3.6. Tăng cường quản lý dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài ................ 146
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 148
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ..................................................................................... 150
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 151
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 160
: Đầu tư gián tiếp nước ngoài
FPI
: Đầu tư danh mục nước ngoài
IFS
: Thống kê tài chính quốc tế
IMF
: Quỹ tiền tệ quốc tế
NHNN
: Ngân hàng Nhà nước
NHTM
: Ngân hàng thương mại
NHTW
: Ngân hàng Trung ương
OECD
: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng biểu
Bảng 1.1: Nội dung tự do hóa các giao dịch trên tài khoản vốn.............................. 13
Bảng 1.2: Chỉ số Share một số nước giai đoạn 1986-1995 ..................................... 16
Bảng 1.3. Ví dụ về việc cho điểm đối với Mỹ và Ấn Độ dựa vào dữ liệu của
IMF 1979 .............................................................................................. 17
Bảng 1.4: Chỉ số Capital và ∆capital của một số nước Châu Á .............................. 18
Bảng 1.5: Mức tăng trưởng ở trạng thái dừng của các biến .................................... 22
Bảng 1.6: Lộ trình tự do hóa tài khoản vốn theo quan điểm của IMF ..................... 35
Bảng 2.1: Dư nợ nước ngoài phân theo chủ thể và thời hạn vay............................. 66
Bảng 2.2: Đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 2000-2014 ...................... 68
Bảng 2.3: Chỉ số KAOPEN các quốc gia giai đoạn 2000-2014 .............................. 71
Bảng 3.1: Thị phần hoạt động của các ngân hàng giai đoạn 2005-2014 ................. 96
Bảng 3.2: Danh sách ngân hàng trong nước và cổ đông chiến lược nước ngoài ..... 98
Bảng 3.3: Diễn giải các biến trong mô hình ......................................................... 102
Bảng 3.4: Thống kê mô tả các biến trong mô hình ............................................... 102
Bảng 3.5: Kết quả kiểm tra tính dừng thông qua kiểm định PP: ........................... 106
Bảng 3.6: Độ trễ được lựa chọn theo tiêu chuẩn SC ............................................. 107
Bảng 3.7: Kết quả kiểm định đường bao (Bounds Testing) .................................. 107
Bảng 3.8: Các hệ số dài hạn của mô hình ARDL ................................................. 108
Bảng 3.9: Kết quả kiểm định tự tương quan (LM test) ......................................... 109
Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả nghiên cứu định lượng ........................................... 112
Bảng 3.11: ROA, ROE hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2010-2014: ........... 118
Biểu đồ
Đồ thị 1.1: Tự do hóa tài khoản vốn trong“mô hình tăng trưởng tân cổ điển” ........ 23
Đồ thị 1.2.“Tác động của tự do hóa tài khoản vốn tới chi phí”vốn, đầu tư và
tăng trưởng ......................................................................................... 24
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Tự do hóa tài khoản vốn là một xu thế tất yếu của các quốc gia trong quá
trình hội nhập. Lý thuyết kinh tế chỉ ra rằng tự do hóa tài khoản vốn tạo điều kiện
phân bổ vốn trên phạm vi quốc tế một cách hiệu quả hơn, chi phí vốn giảm xuống
từ đó thúc đẩy đầu tư và tăng trưởng kinh tế (Fisher,1998). Ngoài ra, tự do hóa tài
khoản vốn còn góp phần tăng cường sự phát triển của thị trường tài chính trong
nước và cung cấp một động lực mạnh mẽ cho các nhà hoạch định chính sách trong
việc thực hiện và duy trì các chính sách kinh tế vĩ mô vững mạnh (Egbuna và cộng
sự, 2013). Trên thực tế, dòng vốn quốc tế từ những nước phát triển tới những nước
đang phát triển tăng lên đáng kể trong những năm gần đây. Nhiều nước đang phát
triển thực hiện các chương trình tự do hóa thương mại và tài chính trong đó có tự do
hóa tài khoản vốn với hi vọng có thể thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển tài chính trong
nước và tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, một số quốc gia đón nhận dòng vốn nước
ngoài khổng lồ như các nước Đông Á giai đoạn trước khủng hoảng (1997) đã phải
trả giá đắt trước sự rút vốn ồ ạt của các nhà đầu tư gián tiếp và đầu cơ tài chính.
Nhiều quốc gia, điển hình là Malaysia và các nước Đông Nam Á sau đó đã phải
thực hiện các biện pháp kiểm soát vốn nghiêm ngặt để nhanh chóng thoát khỏi
khủng hoảng. Nhiều nhà kinh tế học cũng đặt ra câu hỏi về những lợi ích thực sự
của tự do hóa tài khoản vốn đối với các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển.
Một trong những vấn đề trọng tâm trong các tranh luận quốc tế về sự cần
thiết thực hiện tự do hóa tài khoản vốn ở các nước đang phát triển là mối quan hệ
tích cực của dòng vốn và tăng trưởng kinh tế. Theo Bailliu (2000) và Bonfiglioli
(2008), tự do hóa tài khoản vốn có thể tác động tới tăng trưởng kinh tế theo hai
phương thức: Trực tiếp thông qua tác động tới quy mô vốn đầu tư; Gián tiếp thông
qua tác động tới phát triển tài chính trong nước. Tuy nhiên kết quả là không thống
nhất giữa các nghiên cứu ngoại trừ một số đề tài nghiên cứu về tác động của vốn
định của nền kinh tế. Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong năm 2014, cả
nước có 1.588 dự án đầu tư nước ngoài mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư với
tổng vốn đăng ký 15,64 tỷ USD, tăng 9,6% so với cùng kỳ năm 2013. Ngoài ra, có
594 lượt dự án tăng vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm là 4,58 tỷ USD bằng
62,4% so với cùng kỳ năm 2013. Đầu tư nước ngoài là khu vực phát triển năng
động nhất với tốc độ tăng GDP cao hơn tốc độ tăng trưởng cả nước, tỷ trọng đóng
góp của khu vực này trong GDP tăng dần từ 2% GDP năm 1992 lên 20% năm 2014.
Đặc biệt, sự kiện trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO năm
2007 và gần đây nhất là việc tham gia Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương
3
TPP và cộng đồng kinh tế Asean (AEC) với những cam kết về tự do hóa thương
mại và tài chính trong đó có tự do hóa tài khoản vốn cho thấy Việt Nam đang hội
nhập ngày càng sâu và rộng hơn vào nền kinh tế quốc tế. Trên thực tế, Việt Nam đã
và đang thực hiện tự do hóa tài khoản vốn với mức độ ngày càng cao được thể hiện
ở các chính sách thu hút vốn nước ngoài cũng như sự gia tăng mạnh mẽ của các
dòng vốn nước ngoài chảy vào trong nước. Hiện tại, các quy định kiểm soát đối với
đầu tư trực tiếp nước ngoài chỉ còn là các quy định về một số lĩnh vực cấm và hạn
chế đầu tư (Nguyễn Toàn Thắng, 2010). Vốn gián tiếp được quản lý bởi các quy
định về tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài và tỷ lệ này đã được nới lỏng ở
cả hai khu vực doanh nghiệp (tăng từ 49% lên 100% đối với các ngành nghề kinh
doanh không có điều kiện vào năm 2015) và ngân hàng (từ 20% lên 30% vào năm
2014). Bên cạnh đó, vốn vay nước ngoài vẫn tuân thủ các quy định về hạn mức và
yêu cầu đăng ký các khoản vay để tránh vay nợ quá mức. So sánh với tiêu chuẩn
của Quỹ Tiền tệ quốc tế IMF, Việt Nam đang bước sang nửa sau trong lộ trình tự do
hóa tài khoản vốn. Vậy câu hỏi đặt ra là mở cửa thị trường vốn trong thời gian qua
có thực sự mang lại tác động tích cực đối với nền kinh tế Việt Nam hay không đặc
biệt là tác động tích cực đối với tăng trưởng kinh tế.
thế giới về mối quan hệ giữa tự do hóa tài khoản vốn và tăng trưởng kinh tế, cũng
như xuất phát từ những hạn chế trong nghiên cứu vấn đề này ở Việt Nam đặc biệt
trong điều kiện Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế quốc tế,
đề tài “Tác động của tự do hóa tài khoản vốn tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam”
được lựa chọn nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
“Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá tác động của tự do hóa tài
khoản vốn tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn 2000-2014. Đồng
thời nghiên cứu cũng đánh giá thực trạng các điều kiện để tự do hóa tài khoản vốn
tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Cụ thể, luận án sẽ trả lời cho
các câu hỏi nghiên cứu sau đây:”
Câu hỏi nghiên cứu thứ nhất: Việt Nam đang thực hiện tự do hóa tài khoản
vốn ở mức độ nào?
“Câu hỏi nghiên cứu thứ hai: Tác động của tự do hóa tài khoản vốn tới tăng
trưởng kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn 2000-2014 là như thế nào? Tích cực hay
tiêu cực và chủ yếu qua kênh tác động nào?”
5
Câu hỏi nghiên cứu thứ ba: Những điều kiện nào ảnh hưởng tới tác động
của tự do hóa tài khoản vốn tới tăng trưởng kinh tế? Ở Việt Nam, thực trạng những
điều kiện đó như thế nào và ảnh hưởng thế nào tới mối quan hệ giữa tự do hóa tài
khoản vốn và tăng trưởng kinh tế?
Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số khuyến nghị được đề xuất nhằm thúc
đẩy tác động tích cực của tự do hóa tài khoản vốn tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là tự do hóa tài khoản vốn và tác động của
tự do hóa tài khoản vốn tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Trong đó, tài khoản vốn
2014 được sử dụng trong nghiên cứu.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận án với đề tài: “Tác động của tự do hóa tài khoản vốn tới tăng trưởng
kinh tế ở Việt Nam” có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn. Cụ thể như sau:
Về lý luận:
- Luận án đã hệ thống hóa lý thuyết về tác động của tự do hóa tài khoản vốn
tới tăng trưởng kinh tế đặc biệt đối với những nước đang phát triển đồng thời phân
tích các điều kiện để tự do hóa tài khoản vốn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Luận án đã thực hiện tổng quan nghiên cứu thực nghiệm với hai trường
phái ủng hộ và phản đối tác động tích cực của tự do hóa tài khoản vốn tới tăng
trưởng kinh tế. Đồng thời chỉ ra được nguyên nhân dẫn tới sự khác biệt trong kết
quả của các nghiên cứu trước đây. Dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực
nghiệm đã được thực hiện, luận án lựa chọn mô hình nghiên cứu tác động của tự do
hóa tài khoản vốn tới tăng trưởng kinh tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
- Luận án đã đánh giá được mức độ tự do hóa tài khoản vốn, tác động của tự
do hóa tài khoản vốn tới tăng trưởng kinh tế của Việt Nam và thực trạng của các
điều kiện ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa tự do hóa tài khoản vốn và tăng trưởng
kinh tê ở Việt Nam bao gồm sự phát triển tài chính, chất lượng thể chế, chính sách
kinh tế vĩ mô và mức độ tự do hóa thương mại.
Về mặt thực tiễn:
- Luận án có ý nghĩa thực tiễn trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập ngày
càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới với mức độ tự do hóa tài khoản vốn ngày
càng cao trong khi các nghiên cứu về tác động của tự do hóa tài khoản vốn tới tăng
trưởng kinh tế ở Việt Nam còn rất hạn chế.
- Dựa trên các kết quả nghiên cứu, một số khuyến nghị đã được đề xuất
nhằm giúp các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý kinh tế có thể đưa ra các
giải pháp chính sách phù hợp.
7
Thứ nhất, phân loại theo chức năng đầu tư, các giao dịch vốn bao gồm:
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); đầu tư gián tiếp nước ngoài hay đầu tư danh mục
(FII hay FPI); và các loại đầu tư khác. Trong đó:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc một cá nhân hoặc doanh nghiệp của một
quốc gia đầu tư trực tiếp vào sản xuất hoặc kinh doanh của một quốc gia khác bằng
cách mua lại công ty hoặc mở rộng hoạt động kinh doanh hiện tại tại quốc gia đó.
Nói một cách rộng hơn, đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm thiết lập một công ty
con hoặc công ty liên kết ở nước ngoài, mua bán và sát nhập với công ty ở nước
ngoài, xây dựng doanh nghiệp mới, tái đầu tư lợi nhuận kiếm được từ các hoạt động
ở nước ngoài và vay nội bộ công ty. Theo OECD ngưỡng chấp nhận của một mối
quan hệ đầu tư trực tiếp nước ngoài là 10%, nghĩa là các nhà đầu tư nước ngoài phải
9
sở hữu ít nhất 10% trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết hoặc cổ phiếu phổ thông
của công ty đầu tư.
Đầu tư gián tiếp nước ngoài hay đầu tư danh mục (Foreign Indirect
Investment –FII hay Foreign Portfolio Investment –FPI) là hoạt động mà cá nhân, tổ
chức kinh tế hay Chính phủ mua/bán tài sản tài chính nước ngoài nhằm đầu tư kiếm
lời từ cổ tức trên chứng khoán vốn, từ lãi phát sinh trên chứng khoán nợ hay từ
chênh lệch giá mua và bán chứng khoán đó. Các giao dịch bao gồm đầu tư vào
chứng khoán vốn, đầu tư vào chứng khoán nợ dưới dạng trái phiếu, kỳ phiếu, các
công cụ thị trường tiền tệ và các công cụ tài chính phái sinh. FII cho phép các nhà
đầu tư tham gia vào lợi nhuận của doanh nghiệp nước ngoài nhưng không trực tiếp
quản lý hoạt động của doanh nghiệp đó. Điều này tương tự như giao dịch trong
nước: phần lớn các nhà đầu tư không có đủ vốn và chuyên môn cần thiết để vận
hành doanh nghiệp mà họ đầu tư. Khác với FDI, vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài
được thực hiện dưới dạng đầu tư tài chính thuần túy với các chứng khoán có thể
chuyển đổi và mang tính thanh khoản cao trên thị trường tài chính, nên các nhà đầu
1.1.1.2. Khái niệm tự do hóa tài khoản vốn
Tự do hóa tài khoản vốn là một khái niệm ngược lại so với kiểm soát vốn.
Xuất phát từ những chi phí của kiểm soát vốn đối với nền kinh tế, cùng với xu
hướng phát triển tất yếu của thời kỳ hội nhập sâu và rộng, các quốc gia dần dần xóa
bỏ kiểm soát đối với sự di chuyển của các dòng vốn và đưa nền kinh tế vào trạng
thái tự do hóa tài khoản vốn một phần hoặc hoàn toàn. Để hiểu một cách sâu sắc về
bản chất tự do hóa tài khoản vốn, chúng ta sẽ cần tìm hiểu về kiểm soát vốn: kiểm
soát vốn là gì, mục đích của kiểm soát vốn và các chi phí mà kiểm soát vốn mang
lại đối với các quốc gia.
Kiểm soát vốn là việc một quốc gia sử dụng các biện pháp kiểm soát nhằm
giới hạn hoặc điều chỉnh các dòng vốn vào hoặc ra khỏi lãnh thổ quốc gia. Kiểm
soát vốn có thể được áp dụng bằng các biện pháp khác nhau với các mục đích khác
nhau. Trong đó các biện pháp kiểm soát thông thường được áp dụng bao gồm đánh
thuế vào các giao dịch trên tài khoản vốn, kiểm soát giá, khối lượng hoặc hạn chế
hoàn toàn các giao dịch vốn quốc tế.
11
Các quốc gia có thể thực hiện kiểm soát vốn với các mục đích như sau:
- Thứ nhất, tạo thêm thu nhập/tài trợ chiến tranh bằng cách kiểm soát các
dòng vốn ra. Biện pháp này được áp dụng ở hầu hết các nước tham chiến trong
chiến tranh thế giới thứ nhất và thứ hai. Các nước tham chiến giới hạn các dòng vốn
ra để tạo thêm thu nhập bằng hai cách: (i) Bảo toàn vốn trong nước từ đó Chính phủ
sẽ dễ dàng hơn trong việc thu thuế đối với tài sản và thu nhập từ lợi tức của các chủ
thể trong nền kinh tế; (ii) Cho phép lạm phát cao hơn từ đó tăng thu nhập trong
nước. Đồng thời lãi suất giảm sẽ làm giảm chi phí vay nợ trong nước của Chính phủ.
- Thứ hai, cân bằng cán cân thanh toán quốc tế (BOP) trong trường hợp thâm
hụt. Các quốc gia khi đối mặt với tình trạng thâm hụt của BOP sẽ hạn chế các dòng
vốn ra nhằm giảm cầu đối với tài sản nước ngoài mà không cần sử dụng biện pháp
Nếu như kiểm soát vốn là việc một quốc gia sử dụng các biện pháp kiểm soát
nhằm giới hạn hoặc điều chỉnh các dòng vốn vào hoặc ra khỏi lãnh thổ quốc gia thì
tự do hóa tài khoản vốn được định nghĩa là việc xóa bỏ các hạn chế đối với các
dòng vốn này. Theo Henry (2007), tự do hóa tài khoản vốn là quyết định của Chính
phủ một quốc gia trong việc chuyển đổi từ cơ chế tài khoản vốn đóng tới một hệ
thống tài khoản vốn mở trong đó dòng vốn có thể được tự do ra hoặc vào lãnh thổ
quốc gia. Cũng đưa ra khái niệm về tự do hóa tài khoản vốn, Prasad và Rajan
(2008) cho rằng tự do hóa tài khoản vốn nghĩa là việc dỡ bỏ những hạn chế đối với
dòng vốn vào và cho phép các nhà đầu tư trong nước đầu tư tự do vào tài sản nước
ngoài. Tổng kết lại, Tự do hóa tài khoản vốn có thể hiểu là quyết định của Chính
phủ một quốc gia trong việc dỡ bỏ những hạn chế đối với các giao dịch trên tài
khoản vốn trong cán cân thanh toán quốc tế. Các giao dịch trên tài khoản vốn
theo phạm vi nghiên cứu của luận án bao gồm đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư
gián tiếp nước ngoài, vay nợ nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài.
Tùy theo điều kiện kinh tế hoặc tùy theo quy định của các tổ chức quốc tế mà
quốc gia là thành viên, Chính phủ các nước có thể đưa ra quyết định thực hiện tự do
hóa một phần hay tự do hóa hoàn toàn tài khoản vốn. Kaminsky và Schumukler
(2007) đã đưa ra ví dụ về nội dung tự do hóa các giao dịch trên tài khoản vốn của
các quốc gia ứng với ba cấp độ: Tự do hóa hoàn toàn, tự do hóa một phần và không
tự do hóa (hay kiểm soát vốn hoàn toàn).
13
Bảng 1.1: Nội dung tự do hóa các giao dịch trên tài khoản vốn
Giao dịch
Vay nợ nước ngoài
của các ngân hàng và
tổ chức
Chế độ đa tỷ giá và
các hạn chế khác
khoản vốn. Có thể có hạn chế đối với dòng vốn ra.
Sự tham gia của các Nhà đầu tư nước ngoài được phép nắm giữ tới 49% cổ phiếu
nhà đầu tư nước ngoài của doanh nghiệp. Có thể có hạn chế đối với sự tham gia vào
một số lĩnh vực nhất định. Có thể đầu tư một cách gián tiếp
vào thị trường chứng khoán như thông qua các quỹ của quốc
gia.
Chuyển vốn, cổ tức và Vốn, cổ tức và lợi nhuận có thể chuyển về nước nhưng không
lợi nhuận về nước
được trước hai đến năm năm đầu tư ban đầu.
Không tự do hóa (hay kiểm soát tài khoản vốn)
Vay nợ nước ngoài Các ngân hàng và tổ chức hầu như không được phép vay nợ
của ngân hàng và tổ nước ngoài. Dự trữ bắt buộc có thể phải cao hơn 50%. Kỳ
chức
hạn vay nợ tối thiểu có thể trên 5 năm.
Chế độ đa tỷ giá và Có tỷ giá đặc biệt cho giao dịch tài khoản vãng lai và tài
các hạn chế khác
khoản vốn. Có những hạn chế đối với dòng vốn ra.
Sự tham gia của nhà Nhà đầu tư nước ngoài không được nắm giữ cổ phiếu trong
đầu tư nước ngoài
nước.
Chuyển vốn, cổ tức và Vốn, cổ tức và lợi nhuận có thể được chuyển ra nước ngoài
lợi nhuận ra nước ngoài nhưng không được trước 5 năm đầu tư ban đầu.
Nguồn: Kaminsky G.L và Schumukler S.L (2007)
14
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD và Quỹ tiền tệ quốc tế IMF là
hai tổ chức quốc tế khuyến khích các quốc gia thành viên thực hiện tự do hóa tài
chính sách kinh tế vĩ mô, cũng như việc quy định và giám sát sát sao sự lành mạnh
của hệ thống tài chính và đảm bảo sự vững mạnh của các tổ chức. Trong một số
trường hợp, việc áp dụng các biện pháp quản lý chu chuyển vốn có thể là hữu ích.
Tuy nhiên, không nên sử dụng các biện pháp này để thay thế cho các điều chỉnh
kinh tế vĩ mô;”
“(vii) Công tác hoạch định chính sách ở tất cả các nước, bao gồm cả những
quốc gia tạo ra các chu chuyển vốn lớn, cần phải tính đến việc làm như thế nào để
cho các chính sách của họ có ảnh hưởng tích cực đến ổn định kinh tế và tài chính
toàn cầu. Như vậy, sự phối hợp chính sách giữa các quốc gia sẽ giúp giảm thiểu rủi
ro của các chu chuyển vốn.”
1.1.1.3. Đánh giá mức độ tự do hóa tài khoản vốn
Để đánh giá mức độ tự do hóa tài khoản vốn của các quốc gia, các nhà nghiên
cứu kinh tế đã lượng hóa thành hai nhóm chỉ số đo lường: Thứ nhất, nhóm chỉ số dựa
trên cơ sở pháp lý (de jure); thứ hai, nhóm chỉ số dựa trên dòng vốn thực tế (de facto):
Nhóm chỉ số dựa trên cơ sở pháp lý
Nhóm chỉ số pháp lý được tính toán trên cơ sở các quy định trong báo cáo
hàng năm về kiểm soát ngoại hối của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) (Annual Report on
Exchange Arrangements and Exchange Restrictions – AREAER). Báo cáo này
được xuất bản hàng năm trong đó có nội dung về vấn đề kiểm soát vốn của các quốc
gia là thành viên của IMF, điều này được thể hiện ở dòng có tiêu đề “Hạn chế trong
thanh toán đối với giao dịch vốn”. Theo đó một số chỉ số được sử dụng để đo lường
mức độ tự do hóa tài khoản vốn như Share, Quinn và KAOPEN.
Chỉ số Share: Đây là chỉ số được xác định hoàn toàn dựa vào báo cáo AREAER
của IMF. Theo đó các nhà nghiên cứu sẽ xác định một tỷ lệ trong các năm mà một quốc
gia thực hiện tự do hóa tài khoản vốn. Ví dụ, nếu AREAER thể hiện thị trường vốn được
mở cửa trong thời gian năm năm của giai đoạn 10 năm từ 1986-1995 thì khi đó Share có
giá trị bằng 0.5. Tương tự, khi Share có giá trị bằng 0,1 nghĩa là quốc gia mở cửa tài
khoản vốn vào năm 1995 và một quốc gia có Share bằng 0,2 thực hiện mở cửa tài khoản
Các nước công nghiệp
Nauy
Tây Ban Nha
Bồ Đào Nha, Thụy Điển
Ireland
Phần Lan, Áo
Pháp, Ý
Các nước đang phát triển
Costa Rica, Niger
Trinidad và Tobago
Honduras, Peru
Ecuador
Guatemala
Uruguay
Đức
Úc, Bỉ, Canada, Nhật, Hà Lan,
New Zealand, Anh, Mỹ
Bolivia, Indonesia,
Malaysia, Panama
Nguồn: Edison và các cộng sự (2002)
Ưu điểm của chỉ số Share là dễ tính toán tuy nhiên nhược điểm là, nếu Share
nằm trong khoảng từ 0 đến 1 thì rất khó để có thể đánh giá quốc gia thực hiện tự do
hóa tài khoản vốn trong giai đoạn hiện tại, hay trong quá khứ và sau đó quay trở lại
áp dụng các biện pháp kiểm soát. Ví dụ như trường hợp của Ecuador, tự do hóa tài
khoản vốn được thực hiện trong giai đoạn 1988-1992, sau đó lại kiểm soát tài khoản
-Dòng vốn đi ra
Quy định về hạn chế giao dịch
Dòng vốn đi vào hay đi ra được nắm giữ bởi
người cư trú hay không cư trú không phải đối
tượng để kiểm soát ngoại hối. Thêm vào đó, đầu
tư trực tiếp hoặc gián tiếp được tự do hoàn toàn.
-Tất cả các đề xuất đối với đầu tư trực tiếp tại
Ấn Độ đều phải được xem xét bởi Cục đầu tư
nước ngoài. Các đề xuất chung hoặc cụ thể của
Ngân hàng dự trữ là cần thiết đối với các hoạt
động thương mại, công nghiệp ở Ấn Độ hoặc
liên kết với các công ty ở nước ngoài ở mức cao
hơn 40% sự tham gia của người không cư trú.
Trường hợp đặc biệt, những công ty có kỹ năng
phát triển hoặc sử dụng công nghệ không sẵn có
ở nước bản địa có thể được phép có sự tham gia
của trên 40% yếu tố nước ngoài. Các chi nhánh
của công ty nước ngoài ngoại trừ hàng không,
công ty chuyển phát phải trở thành đối tượng cư
trú của Ấn Độ.
-Người cư trú ngoại trừ Ngân hàng dự trữ bị cấm
tham gia vào bất kỳ giao dịch nào mà làm tăng
cổ phần của người không cư trú trong các doanh
nghiệp bên ngoài Ấn Độ lên quá 49%. Người cư
trú cũng bị cấm nắm giữ, mua bán, chuyển đổi
các bất động sản ngoài Ấn Độ. Hơn nữa cần sự
chấp thuận của Ngân hàng dự trữ đối với các
giao dịch người cư trú bán chứng khoán Ấn Độ
ra ngoài lãnh thổ quốc gia. Cư dân Ấn Độ hoàn
0,5
Nguồn: Quinn và cộng sự (1997)
18
Bảng 1.4: Chỉ số Capital và ∆capital của một số nước Châu Á
Capital (1958)
∆capital1 (1959-1988)
∆capital (1973-1988)
Hongkong
3,0
0,83
1,56
Indonesia
1,5
0,83
0,00
0,00
Singapore
3,0
0,83
1,56
Thailand
2,0
-0,42
0,00
Quốc gia
Nguồn: Quinn và cộng sự (1997)
Chỉ số KAOPEN: Chỉ số này được Chinn và Ito xây dựng lần đầu tiên vào
năm 2002 và sau đó tiếp tục phát triển vào năm 2006. KAOPEN được xác định dựa
trên bốn biến giả trong báo cáo AREAER của IMF bao gồm: k1 (phản ánh sự hiện
hữu của chế độ đa tỷ giá); k2 (phản ánh hạn chế trong giao dịch vãng lai); k3 (phản
ánh hạn chế trong giao dịch vốn và k4 (phản ánh yêu cầu phải bán lại ngoại tệ từ
nguồn thu xuất khẩu). Chỉ số KAOPEN là thành tố được chuẩn hóa đầu tiên trong
nhóm k1, k2, sharek3, k4, trong đó sharek3 là trung bình trong 5 năm của k3. Chỉ số
KAOPEN đạt giá trị càng cao thể hiện độ mở tài khoản vốn là cao. Các quốc gia tự
do hóa hoàn toàn tài khoản vốn sẽ có giá trị KAOPEN bằng 1 trong khi các nước
Milesi-Ferretti (2002), tổng dòng vốn vào và ra khỏi một quốc gia được đo lường bằng
tổng tài sản nước ngoài và khoản phải trả nước ngoài của quốc gia đó so với GDP. Sở
dĩ, chỉ số tổng dòng vốn vào và ra được sử dụng để đo lường mức độ tự do hóa tài
khoản vốn bởi vì độ mở tài khoản vốn phải bao gồm cả việc người không cư trú nắm
giữ tài sản ở trong nước và người cư trú trong nước nắm giữ tài sản ở nước ngoài.
(ii) Dòng vốn vào: Dòng vốn vào được tính toán bằng tổng dòng vào của đầu
tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư gián tiếp nước ngoài và các loại vốn khác. Tương tự
như tổng dòng vốn, chỉ số dòng vốn vào được đo lường bằng khoản phải trả nước
ngoài của một quốc gia so với GDP (Lane và Milesi Ferretti, 2002). Chỉ số này
được sử dụng trong đo lường mức độ tự do hóa tài khoản vốn để nhấn mạnh vai trò
của dòng vốn vào đối với tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia đang phát triển.
Số liệu về tài sản nước ngoài và khoản phải trả nước ngoài của các quốc gia
được Lane và Milesi-Ferretti cung cấp theo từng năm trong giai đoạn 2000-2012.
Bên cạnh đó, hiện nay số liệu trên IFS (Thống kê tài chính quốc tế) của IMF sẵn có
theo từng năm và quý để tính toán chỉ tiêu tổng tài sản nước ngoài và khoản phải trả