Lời mở đầu
Ngay từ khi xuất hiện loài ngời, con ngời đã phải bỏ ra thời gian, sức lực, trí tuệ
để kiếm sống. Tuy nhiên, do dân số ngày càng phát triển và tài nguyên không phải là vô
tận nên các nguồn lực tự nhiên ngày càng khan hiếm. Bởi vậy, để có thể đạt đợc các kết
quả mong muốn thì con ngời không những phải mất thời gian, trí lực, sức lực mà còn
phải cần sử dụng các nguồn lực khác nh vốn bằng tiền, máy móc, nguyên vật liệu Sự
bỏ ra hay còn gọi là hi sinh các nguồn lực này đợc gọi là đầu t.
Đầu t là một hoạt động kinh tế, là một bộ phận không thể thiếu đợc trong hoạt
động sản xuất kinh doanh ở các cấp cơ sở khác nhau. Đầu t phát triển là một hình thức
đầu t có ảnh hởng tiếp tới tăng tiềm lực kinh tế nói chung và tiềm lực sản xuất kinh
doanh của từng cơ sở nói riêng, nó là điều kiện chủ đạo để tạo việc làm nâng cao đời
sống của mọi thành viên trong xã hội.
Đối với các nớc đang phát triển nh nớc ta, khi mà cơ sở vật chất hạ tầng còn thiếu
thốn, cha đảm bảo, nhu cầu cần vốn sản xuất của các ngành rất lớn thì đầu t là điều kiện
bắt buộc phải có trong chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội của đất nớc, đặc biệt đầu t
càng cần thiết hơn trong xu hớng toàn cầu hoá hiện nay.
Trong điều kiện nền kinh tế mở nh hiện nay đầu t bao gồm rất nhiều bộ phận: đầu
t trong nội địa, đầu t từ nớc ngoài. Trong đầu t nội địa bao gồm: đầu t từ NSNN, đầu t từ
vốn tự có của các doanh nghiệp Nhà nớc, đầu t từ các doanh nghiệp t nhân Còn đầu t
từ nớc ngoài chủ yếu là đầu t trực tiếp từ nớc ngoài và một bộ phận từ nguồn vốn ODA.
Tuy là một bộ phận của đầu t, nhng đầu t phát triển từ NSNN lại có vai trò rất
quan trọng không những tới tăng trởng kinh tế mà còn là một yếu tố đóng vai trò chủ
đạo dẫn dắt các bộ phận khác của đầu t hoạt động hiệu quả hơn, có tác dụng trực tiếp và
gián tiếp tới chiến lợc đầu t phát triển, đến quy hoạch đầu t theo ngành kinh tế, theo
vùng lãnh thổ
Trớc tầm quan trọng của đầu t và đặc biệt đầu t phát triển từ NSNN, em xin đợc
nghiên cứu, phân tích những tác động của đầu t và cụ thể hơn là đầu t phát triển từ
2
NSNN tới tăng trởng kinh tế quốc dân của Việt Nam trong giai đoạn 1990-2000. Với
mục tiêu thông qua việc phân tích trên để thấy đợc tình hình sử dụng vốn đầu t nói
chung và vốn đầu t phát triển từ NSNN nói riêng của nớc ta trong thời gian qua tác động
tránh khỏi những khiếm khuyết và sơ sài. Em mong đợc sự góp ý chỉ bảo để Luận văn
của em hoàn thành tốt hơn.
Hà nội tháng 5 năm2002
4
Mục lục
trang
Phần 1:
Cơ sở lý luận của đầu t
8
I. Các khái niệm cơ bản
8
1. Đầu t và phân loại đầu t
8
a. Đầu t 8
b. Phân loại đầu t 8
2. Đầu t phát triển của chính phủ từ NSNN
9
II. Nguồn hình thành vốn đầu t
10
1. Nguồn vốn đầu t trong nớc
10
2. Nguồn vốn đầu t nớc ngoài
14
III. đầu t và tăng trởng kinh tế
15
1.Tác động của đầu t tới tăng trởng kinh tế thông qua mô hình thu nhập
quốc dân
15
2.Tác động của đầu t tới tăng trởng kinh tế thông qua hàm sản xuất
18
35
III. vốn đầu t phát triển từ NSNN ở Việt Nam trong giai đoạn
1990-2000
38
1. Khái quát chung về vốn Nhà nớc
39
2. Thực trạng sử dụng vốn đầu t phát triển từ NSNN giai đoạn
1990-2000
40
Phần 3
Phân tích ảnh hởng của vốn đầu t và vốn đầu t phát
triển từ NSNN tới tăng trởng kinh tế Việt Nam
43
I. phân tích những tác động của đầu t tới tăng trởng kinh tế
Việt nam giai đoạn 1990-2000
43
1.Mô hình thu nhập quốcdân
43
2.Mô hình Harrod- Domar
49
II. Đầu t phát triển từ NSNN tác động tới tăng trởng kinh tế
quốc dân
52
1. Tác động của đầu t phát triển từ NSNN tới tăng trởng kinh tế quốc
dân
52
2.Tác động của đầu t phát triển từ NSNN tơí một số ngành kinh tế
55
2.1 Tác động tới lĩnh vực Nông, lâm, ng nghiệp
55
a. Kết cấu NSNN 72
b. Chính sách và cơ cấu quản lý vốn đầu t từ NSNN 74
Kết luận
77
Phụ lục mô hình
78
Phần lục tài liệu tham khảo
104
7
Phần 1:
Cơ sở lý luận của đầu t
I. Các khái niệm cơ bản
1. Đầu t và phân loại đầu t
a. Đầu t
Đầu t là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào
đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để
đạt đợc kết quả đó.
Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, trí tuệ Các
kết quả thu đợc có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (Tiền vốn), tài sản vật chất
(Nhà máy, đờng xá ), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học, kĩ
thuật ) và các nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc có năng suất trong nền sản
xuất xã hội. Những kết quả đạt đợc từ sự hi sinh các nguồn lực có vai trò rất quan trọng
trong mọi lúc, mọi nơi không chỉ đối với ngời bỏ vốn đầu t mà còn đối với cả toàn bộ
nền kinh tế.
b. Phân loại đầu t
Việc phân loại đầu t có rất nhiều tiêu chí để phân loại, nhng xét về bản chất và lợi ích do
đầu t đem lại ta có thể phân loại đầu t thành 3 loại: Đầu t tài sản tài chính; Đầu t thơng
mại; Đầu t phát triển.
*. Đầu t tài sản tài chính:
Đầu t tài sản tài chính là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc
+ Chi đầu t phát triển kinh tế.
+ Chi văn hoá xã hội.
+ Chi quản lý hành chính.
+ Chi quốc phòng.
+ Chi khác.
Trong đó chi cho đầu t phát triển kinh tế là nhiệm vụ hàng đầu của tất cả các Nhà
nớc hiện đại. Để đạt đợc sự phát triển chính phủ phải hoạch định đợc chiến lợc phát triển
9
đúng đắn, phù hợp và cần phải có vốn đầu t của Nhà nớc. Đối tợng đầu t của Nhà nớc th-
ờng là những công trình kinh tế mà không thể dựa vào đầu t t nhân nhng hoạt động của
chúng cần thiết cho xã hội. Tóm lại, đầu t từ NSNN của chính phủ góp phần ổn định nền
kinh tế, bù lấp các lỗ hổng kinh tế, đem lại công bằng cho xã hội.
ii. Nguồn hình thành vốn đầu t
Do đặc điểm của việc sử dụng tài sản là thời gian hoạt động dài và bị hao mòn
dần, đồng thời do nhu cầu ngày càng tăng về tài sản cho nên cần phải tiến hành thờng
xuyên việc bù đắp hao mòn tài sản và tăng thêm khối lợng tài sản mới. Quá trình này đ-
ợc tiến hành bằng vốn đầu t thông qua hoạt động đầu t. Vốn đầu t đợc hình thành từ tiết
kiệm của dân c, chính phủ, và tiết kiệm của các công ty. Ngoài ra, vốn đầu t cũng đợc
huy động từ các khoản viện trợ, các khoản đầu t trực tiếp từ nớc ngoài. Nh vậy có thể
chia nguồn hình thành vốn đầu t thành nguồn vốn nội địa và nguồn vốn nớc ngoài
1. Nguồn vốn đầu t trong nớc
a. Tiết kiệm của chính phủ (S
g
)
Tiết kiệm của chính phủ, theo tính chất sở hữu bao gồm tiết kiệm từ Ngân sách nhà
nớc (S
g.h
) và tiết kiệm của các công ty Nhà nớc(S
g.e
). Theo tổ chức kinh tế thì tiết kiệm
công ty trớc thuế:
TR - TC = P
r trớc thuế
Lợi nhuận trớc thuế sau khi đóng thuế lợi tức sẽ còn lại lợi nhuận sau thuế :
P
r trớc thuế
- T
d.e
= P
r sau thuế
Đối với các công ty cổ phần thì Pr sau thuế còn phải chia cho các cổ đông:
P
r sau thuế
- P
r cổ đông
= P
r để lại công ty
(Pr không chia).
Lợi nhuận để lại công ty ( hay còn gọi là lợi nhuận không chia) chính là tiết kiệm của
công ty, nhng vốn đầu t của công ty còn sử dụng cả quỹ khấu hao nên:
I
c
= D
p
+ P
r không chia
Trong đó: I
c
là đầu t của công ty
D
Các khoản chi tiêu của hộ gia đình gồm có:
- các khoản chi mua hàng hoá và dịch vụ
+ Chi mua hàng hoá: Đó là chi về lơng thực, thực phẩm, quần áo, phơng
tiện đi lại và các hàng tiêu dùng lâu bền khác
+ Chi cho hoạt động dịch vụ: Đó là các khoản chi tiêu cho du lịch, đi xem
các hoạt động văn hoá thể thao
- Chi trả lãi suất các khoản tiền vay.
Khác với chi tiêu của chính phủ, tất cả các khoản chi tiêu của hộ gia đình đều đợc
coi là yếu tố cấu thành GDP. Mối quan hệ giữa các khoản thu nhập và chi tiêu của hộ
gia đình có thể đợc mô tả qua hàm chi tiêu có dạng:
C = a + b. DI
Với a: các khoản thu nhập khác ngoài DI.
Và b: là độ dốc của hàm chi tiêu (b =
DI
C
= MPC: xu hớng tiêu dùng cận
biên).
12
C
s
1
0
DIbaC *+=
a a
1
D
=
DI
DIba *+
=
DI
a
+b.
Với a, b là các hằng số thì:
APSAPC
DI
a
DI
Vậy khi thu nhập tăng lên sẽ làm cho xu hớng tiết kiệm trung bình tăng theo.
13
2. Nguồn vốn đầu t nớc ngoài
a. Viện trợ phát triển chính thức (Official Development Aid - ODA)
ODA ra đời sau chiến tranh thế giới thứ II cùng với kế hoạch Marshall để giúp các
nớc Châu Âu phục hồi các ngành công nghiệp bị chiến tranh tàn phá. Để nhận đợc viện
trợ của kế hoạch Marshall, các nớc Châu Âu thành lập tổ chức hợp tác và phát triển kinh
tế (OECD). Ngày nay tổ chức này bao gồm 30 nớc và không chỉ có các nớc Châu Âu
tham gia, tổ chức này còn có Mĩ; Oxtraylia; Nhật; Hàn Quốc
Trong khuân khổ hợp tác phát triển kinh tế các nớc OECD lập ra những uỷ ban
chuyên môn, trong đó có Uỷ ban viện trợ phát triển (DAC) nhằm giúp các nớc đang phát
triển.
ODA đợc gọi là nguồn tài chính do các cơ quan chính thức (chính quyền Nhà nớc
hay địa phơng) của một nớc hoặc một tổ chức quốc tế viện trợ cho các nớc đang phát
triển nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội của các nớc này.
Ngày nay nguồn vốn ODA không chỉ từ các nớc OECD mặc dù các nớc này vẫn
chiếm đại bộ phận (85%), ngoài ra còn từ Nga và các nớc Đông Âu (10%) và các nớc ả
rập có dầu mỏ (5%), ODA đợc thực hiện trên cơ sở song phơng hoặc đa phơng. Viện trợ
khách quan mà còn chịu tác động của các nhân tố chủ quan của con ngời. Các nhân tố
khách quan bao gồm các nhân tố kinh tế đặc thù nh: lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiết kiệm,
GDP, công nghệ, lao động, dân số Các yếu tố chủ quan là các quyết định quản lý của
con ngời, do thông tin không hoàn hảo. Theo các nhà kinh tế thì các yếu tố chủ quan và
khách quan là các bàn tay hữu hình và vô hình, muốn vỗ tay đợc thì cần phải kết hợp cả
hai bàn tay. Đầu t chịu tác đông bởi các nhân tố này đồng thời nó cũng tác động ngợc
trở lại các nhân tố đó. Chính vì vậy, mục tiêu của các nhà hoạch định chính sách là tăng
trởng kinh tế và giữ đợc mối quan hệ ổn định giữa các nhân tố trên, không làm mất tính
cân đối của nền kinh tế.
Các yếu tố kinh tế vĩ mô luôn luôn có tác động qua lại lẫn nhau ở nhiều cấp độ. Hiểu đ-
ợc những tác động này có thể lợng hóa chúng qua các mô hình toán học, ứng dụng cho
phân tích, hoạch định các chính sách kinh tế.
1. Tác động của đầu t tới tăng trởng kinh tế thông qua mô hình thu nhập quốc dân
15
Để xem xét ảnh hởng qua lại của các nhân tố kinh tế đặc thù đối với tăng trởng
kinh tế cũng nh đối với đầu t ta sẽ xét tới mô hình thu nhập quốc dân.
Quy ớc:
GDP
t
: tổng sản phẩm quốc dân trong năm t
C: tiêu dùng của dân c.
I: đầu t.
G: tiêu dùng của chính phủ.
EM: xuất khẩu ròng (Xuất khẩu ròng= Xuất khẩu -nhập khẩu).
T: Thuế .
r: lãi suất.
LaP: Lạm phát
ER: tỷ gia hối đoái đồng ngoại tệ
ĐTNĐ: đầu t trong nớc.
ĐTNN: đầu t từ nớc ngoài vào.
2
*GDP
1
>0, 0<
2
<1.
2
: thuế suất, hay sự thay đổi tuyệt đối của T do ảnh hởng của GDP (
2
=dT/dGDP). Thuế thu đợc luôn thấp hơn mức sản lợng thu đợc.
16
Hàm đầu t :
I= ĐTNĐ + ĐTNN
ĐTNĐ =
rT
GDPGDP
tt
****
54
1
321
++++
0,;0,,
,
0
3
>
Mức sản lợng trong hiện tại và quá khứ có tác động mạnh tới đầu t. Thu nhập
quốc dân tăng làm cho tiết kiệm tăng dẫn đến đầu t tăng.
Thuế có ảnh hởng ngợc chiều với đầu t. Thuế tăng làm cho lợi nhuận giảm
tích luỹ
thấp
đầu t giảm.
Lãi suất cũng có tác động ngợc chiều với đầu t. Bởi khi lãi xuất tăng làm cho chi
phí đầu t cũng tăng
Quy mô đầu t giảm xuống
cầu đầu t giảm.
Lạm phát là thù địch của các nhà đầu t. Khi lạm phát có xu hớng tăng lên làm cho
giá trị của đồng tiền giảm xuống
làm cho độ rủi ro của đồng vốn tăng lên
Nhu cầu
đầu t giảm xuống.
Khi tỷ giá hối đoái của đồng ngoại tệ tăng lên làm cho giá trị đồng ngoại tệ so với
đồng nội tệ tăng lên kích thích các nhà đầu t nớc ngoài mang ngoại tệ vào trong nớc đầu
t làm cho cầu đầu t cũng tăng lên.
sinh bao gồm các biến: r, Lap, G, ER,
GDP
t 1
Mô hình biểu diễn các quan hệ giữa các biến kinh tế vĩ mô
2. Tác động của đầu t tới tăng trởng kinh tế thông qua hàm sản xuất
Những học thuyết kinh tế hiện đại đều thống nhất với nhau rằng vốn đầu t sản xuất
là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản quyết định sản lợng đầu ra. Hàm sản xuất mà
họ đa ra là hàm số có dạng:
Y =f (K, L, R, T)
Trong đó Y: là đầu ra ( Sản lợng hoặc là GDP)
K: Vốn sản xuất.
L: số lợng lao động.
R: Nguồn tài nguyên thiên nhiên.
T: Tiến bộ Khoa học - công nghệ.
18
GDP
t
T
E
M
C
I
GDP
t 1
G
Lap
ER
r
Mô hình phản ánh sự tăng lên của đầu ra phụ thuộc vào sự thay đổi của 4 yếu tố
đầu vào cơ bản, đó là vốn đầu t sản xuất; lao động; tài nguyên và khoa học công nghệ.
k
=
dI
dR
=
dS
dR
=
dR
dC
dS
dR
dR
dR
=
dR
dC
1
1
19
Mô hình nhân tử phản ánh quan hệ giữa gia tăng thu nhập với gia tăng đầu t, theo
Keynes mỗi sự gia tăng của đầu t đều kéo theo sự gia tăng nhu cầu bổ sung công nhân,
nâng cao cầu về t liệu sản xuất, do vậy làm tăng cầu tiêu dùng, tăng giá hàng, làm tăng
việc làm cho công nhân. Tất cả điều đó làm cho thu nhập tăng lên, đến lợt mình thu
nhập lại là tiền đề cho sự gia tăng đầu t mới, tăng đầu t mới lại làm tăng thu nhập mới.
Cứ nh vậy, đầu t quyết định thu nhập, thu nhập lại tạo tiền đề để gia tăng đầu t.
4. Quan hệ giữa tăng trởng và nhu cầu về vốn (Mô hình Harrod -Domar)
Mô hình đợc xuất phát từ t tởng của Keynes ở trên, nó đợc áp dụng khá phổ biến
và rộng rãi ở các nớc đang phát triển, hiện tại vẫn là một mô hình đợc các nhà kinh tế đ-
GDP
I
Đầu t là cơ sở tạo ra vốn sản xuất do đó I
t
=
K
t+n
.
Nếu gọi k là tỷ số gia tăng giữa vốn và đầu ra ta có:
GDP
K
k
nt
=
+
hay
GDP
I
k
t
=
20
Vì
t
GDP
GDP
=
hình AD-AS
Đầu t là bộ phận lớn và hay thay đổi trong chi tiêu. Do đó những thay đổi trong
đầu t có thể tác động lớn đối với tổng cầu và do đó tác động tới sản lợng và công ăn việc
làm. Khi đầu t tăng lên có nghĩa là nhu cầu về chi tiêu để mua sắm máy móc thiết bị, ph-
ơng tiện vận tải, vật liệu xây dựng... tăng lên. Sự thay đổi này làm cho đờng tổng cầu
chuyển dịch, AD tăng, Y tăng.
AD = C + I + G + NX => I tăng -> AD tăng -> Y tăng.
( Sơ đồ 1)
Mức giá
AS
P
1
21
P
0
AD
1
AD
0
0 Y
0
Y
1
GDP
Sơ đồ 1 Tác động của vốn đầu t đến tăng trởng.
Đầu t sẽ dẫn đến tăng vốn sản xuất, nghĩa là có thêm các nhà máy, thiết bị, phơng
tiện vận tải mới đợc đa vào sản xuất, làm tăng khả năng sản xuất của nền kinh tế. Sự
thay đổi này tác động đến tổng cung. Khi vốn sản xuất tăng sẽ làm cho đờng tổng cung
chuyển dịch, làm cho mức sản lợng tăng từ
Y
cơ cấu vốn đầu t theo định hớng của chính phủ. Đối với nền kinh tế nói chung và nền
kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa nh nớc ta nói riêng thì đầu t từ NSNN có
tác dụng kích thích các thành phần kinh tế phát triển có hiệu quả hơn và đồng đều hơn.
Trong điều kiện chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh gay gắt thì đầu t của t
nhân và nớc ngoài chỉ chủ yếu tập trung vào các ngành nghề, khu vực có khả năng sinh
lời cao, mức độ an toàn lớn, vốn nhỏ, dẫn đến mất cân đối trong các ngành kinh tế và
vùng kinh tế. Để nền kinh tế phát triển một cách đồng bộ thì chính phủ sẽ dùng vốn đầu
t phát triển từ Ngân sách để đầu t vào một số lĩnh vực mà có vốn đầu t lớn, khả năng thu
hồi vốn chậm nh các công trình phúc lợi, đầu t mặt bằng cơ sở hạ tầng, chi cho đầu t
phát triển giáo dục
1. Vai trò của đầu t phát triển từ NSNN trong lĩnh vực Nông nghiệp và
phát triển nông thôn
Để phát triển kinh tế với tốc độ cao và có hiệu quả ở một số nớc trên thế giới chủ yếu
nhằm vào đầu t phát triển các ngành công nghiệp, họ coi đó là cách đầu t mang lại hiệu
quả kinh tế xã hội cao nhất. Sở dĩ họ lựa chọn nh vậy vì đất nớc họ có nền công nghiệp
rất phát triển và có thành tựu đạt đợc từ các cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật trớc đó.
Thực tế tại Việt Nam, trong giai đoạn đầu của thời kì đổi mới, nền kinh tế nớc ta là
một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu với cơ sở vật chất thấp kém. Khi đó chúng ta chỉ
tập trung vào đầu t các ngành công nghiệp nặng và các ngành công nghiệp nhẹ, cuối
cùng chúng ta đã không thành công mà còn kéo theo sự trì trệ, chậm phát triển của các
ngành kinh tế khác. ở giai đoạn sau, khi chúng ta nhìn nhận lại kết quả đạt đợc thì thấy
rằng sở dĩ chúng ta không thành công là do cơ cấu đầu t cho các ngành là không hợp lí.
Không chú trọng đầu t vào những ngành có lợi thế để tận dụng đợc những lợi thế này, ví
dụ nh ngành nông nghiệp có lợi thế rất lớn về đất đai, điều kiện khí hậu, kĩ thuật canh
tác lâu đời thì lại không đợc quan tâm đầu t đúng mức, cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu
hạ tầng thấp kém và cha phát triển đồng đều, cha đáp ứng đợc yêu cầu công nghiệp hoá,
hiện đại hoá. Khoảng cách về thu nhập giữa nông dân giàu và nghèo, giữa nông thôn và
thành thị ngày càng tăng. Nguyên nhân của tình trạng này một phần do thiếu những điều
23
kiện và tiền đề cần thiết để phát triển nông nghiệp, nông thôn, trong đó quan trọng nhất
ớc kém phát triển về công nghệ nhất thế giới. Với trình độ công nghệ lạc hậu này, quá
trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu
không đề ra đợc một chiến lợc đầu t phát triển công nghệ nhanh chóng, vững chắc. Nhà
nớc đã chủ trơng " khoa học, công nghệ cùng với giáo dục, đào tạo thực sự là quốc
sách hàng đầu". Có 2 con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh hoặc
nhập công nghệ từ nớc ngoài. Dù là tự nghiên cứu hay là nhập từ nớc ngoài đều cần phải
có vốn đầu t. Mọi phơng án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là
những phơng án không có tính khả thi. Chính vì vậy, tăng cờng các biện pháp khuyến
khích phát triển khoa học và công nghệ thông qua các khoản chi đầu t từ NSNN, từng b-
ớc tiếp cận với nền kinh tế tri thức, tạo cơ sở phát triển kinh tế nhanh và bền vững trong
thời kì mới là định hớng chiến lợc trọng yếu của Đảng và Nhà nớc.
Ngoài những tác dụng trên vốn đầu t từ NSNN cũng có tác động gián tiếp tới các
thành phần vốn khác thông qua những tác động tích cực của nó đối với các ngành kinh
tế.
25
Phần 2
Quá trình sử dụng vốn đầu t và đầu t phát triển từ
NSNN của Việt Nam trong giai đoạn 1991-2000
I. khái quát chung nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 1990-2000.
Sau hơn 10 năm đổi mới nền kinh tế - xã hội, nhìn chung chúng ta đã đạt đợc rất
nhiều thành tựu to lớn: đời sống nhân dân đợc cải thiện, tăng trởng luôn ở mức cao, tổng
sản phẩm trong nớc tăng gấp đôi góp phần rút ngắn khoảng cách so với các nớc khác,
giá trị sản lợng các ngành sản xuất đều đạt và vợt chỉ tiêu kế hoạch, đặc biệt là nông
nghiệp và công nghiệp. Tích luỹ nội bộ nền kinh tế từ mức không đáng kể đã tăng trên
25%GDP. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đợc cải thiện, năng lực của hầu hết các ngành
kinh tế xã hội đều tăng, cơ cấu kinh tế đang chuyển biến tích cực, tỷ trọng giá trị sản
xuất nông nghiệp trong GDP giảm dần và chiếm khoảng 1/4 trong tổng sản phẩm quốc
nội giảm đáng kể so với thời kì cuối thập kỷ 80 (chiếm khoảng 38.5%GDP) tỷ trọng
công nghiệp tăng từ 22.7% GDP lên 36.6%GDP, khu vc dịch vụ tăng từ 38.6%GDP ở
cuối thập niên trớc lên gần 40%GDP trong giai đoạn này. Nếu nh đầu thập kỉ cơ cấu các