Thực trạng về tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn. - Pdf 31

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Kinh Tế trường Đại
học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên đã trang bị và truyền kiến thức cho tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu học tập, tại trường.
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo Trần Xuân Văn
đã chu đáo, tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa
luận này.
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần cơ khí và
kết cấu thép Sóc Sơn cùng toàn thể các cô chú, anh chị công nhân trong phòng kế toán
và các phòng ban khác đặc biệt là anh Ngô Đức Thế - Trưởng phòng kế toán đã nhiệt
tình hướng dẫn tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt kỳ thực tập.
Cuối cùng, tôi xin dành lời cảm ơn chân thành tới cô giáo chủ nhiệm Vũ Thị
Đoan cùng toàn thể các thành viên trong tập thể QK4, cùng gia đình đã động viên,
khuyến khích và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt kỳ thực tập và bài khóa luận của
mình.
Hưng Yên, tháng 7 năm 2010
Sinh viên
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- i -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................I
MỤC LỤC........................................................................................................................II
DANH MỤC KÍ TỰ VIẾT TẮT.....................................................................................III
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.....................................................................................V
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ..............................................................................VI
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP.....................................................................VII
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU.....................................................................................................1

16 LĐTT Lao động trực tiếp
17 LĐGT Lao động gián tiếp
18 LN Lợi nhuận
19 NVL Nguyên vật liệu
20 NNH Nợ ngắn hạn
21 NH Ngắn hạn
22 SX Sản xuất
23 TSCĐ Tài sản cố định
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- iii -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

24 TSLĐ Tài sản lưu động
25 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
26 TSNH Tài sản ngắn hạn
27 TĐ Thay đổi
28 VBQ Vốn bình quân
29 VLĐ Vốn lưu động
30 VNĐ Việt nam đồng
31 VCSH Vốn chủ sở hữu
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- iv -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Bảng số lượng công nhân viên của công ty 2007-2009.................................26
Bảng 3.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh...................................a
Bảng 3.3 Bảng cơ cấu vốn lưu động.............................................................................37
Bảng 3.4 Bảng cân đối kế toán.....................................................................................b
Bảng 3.5 Bảng đánh giá tình hình tăng giảm nguồn vốn..............................................d

Như vậy vấn đề cấp bách cần đặt ra với Công ty là phải đưa ra những giải pháp
phù hợp nhằm huy động vốn lưu động cũng như sử dụng chúng sao cho có hiệu quả
nhất. Những đánh giá và giải pháp cần phải được xây dựng trên nền tảng của cơ sở lý
luận. Đồng thời về phía nhà nước cũng nên tạo những thuận lợi về môi trường vi mô, vĩ
mô cũng như các chính sách thuế, tài khoá để hỗ trợ các doanh nghiệp sử dụng vốn lưu
động mang lại hiệu quả tối ưu.
Chương I: Lời mở đầu
Chương II: Lý luận chung về vốn lưu động
Chương III: Thực trạng về tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần cơ
khí và kết cấu thép Sóc Sơn.
Chương IV: Giảp pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần
cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn
Chương IV: Kết luận và kiến nghị
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- vii -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- viii -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
1.1.1 Về mặt lý thuyết:
Mục đích đối với mỗi một doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động sản xuất
kinh doanh đó chính là những lợi ích mà chủ chốt là lợi nhuận. Mấu chốt của vấn đề đó
là vốn lưu động (VLĐ), VLĐ là nhân tố chính tạo ra lợi nhuận cho mỗi một doanh
nghiệp, là dòng máu tuần hoàn để nuôi sống doanh nghiệp. Nó tác động trực tiếp hàng
ngày, hàng giờ ở khắp mọi nơi trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện mở rộng quy mô, cải tiến kỹ thuật, nâng cao đời

động một cách có hiệu quả nhất, mang lại lợi nhuận và lợi ích cho công ty.
- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn lưu động.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty trong 3 năm gần đây.
- Đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty trong thời
gian vừa qua.
- Phân tích, tổng hợp, đánh giá những kết quả đã đạt được và những mặt còn tồn
tại trong quản lý vốn lưu động tại Công ty.
- Tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng tới vốn lưu động.
- Đề xuất giải pháp cụ thể và có tính khả thi để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
của công ty.
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu về VLĐ và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
- Về thời gian: Đề tài được nghiên cứu từ 08/03/2010 – 9/4/2010. Các số liệu về
tình hình và hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty được thu thập trong khoảng thời
gian từ 2007-2009
- Không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép
Sóc Sơn.
1.4 Tình hình tổng quan nghiên cứu
Mỗi doanh nghiệp được xem như một tế bào sống cấu thành nên toàn bộ nền kinh tế.
Tế bào đó cần có quá trình trao đổi chất với môi trường bên ngoài thì mới tồn tại và
phát triển được. Vốn chính là đối tượng của quá trình trao đổi đó, nếu thiếu hụt doanh
nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán không đảm bảo sự sống cho doanh nghiệp. Hay
nói cách khác vốn là điều kiện tồn tại và phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào.
Trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp hoàn toàn phải tự chủ về tài chính và chịu
trách nhiệm về các hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy vấn đề quản lý và sử
dụng vốn trong doanh nghiệp trở nên vô cùng quan trọng. Vốn lưu động là một bộ
phận của vốn sản xuất kinh doanh, nó tham gia vào hầu hết các giai đoạn của chu kỳ
sản xuất kinh doanh. Do đó hiệu quả sử dụng vốn lưu động có tác động mạnh mẽ tới
khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh những thuận lợi thì còn rất
nhiều khó khăn không chỉ có nhà quản lý mà đối với cả các nhà nghiên cứu vì vốn

Đây là phương pháp nghiên cứu dựa vào các dữ liệu cung cấp từ nội bộ Công
ty, đặc biệt là ở phòng kế toán, các dữ liệu thu thập được thông qua phương pháp này
giúp ta phân tích thực trạng tình hình sử dụng VLĐ tại Công ty CP CK & KC thép
Sóc Sơn hiện nay. Từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục sát thực và hiệu quả nhất.
Để có được dữ liệu thứ cấp ta thu thập từ các báo cáo tài chính của 3 năm
(2007; 2008; 2009)
Dựa vào bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là chủ
yếu, dựa vào sổ sách kế toán liên quan để phục vụ cho quá trình phân tích thực trạng
tình hình sử dụng VLĐ của công ty trong 3 năm gần đây và nguyên nhân của những
mặt còn hạn chế đó là gì.
1.5. 3 Phương pháp xử lý dữ liệu thu thập được.
Các dữ liệu sơ cấp thu thập được được xử lý qua phần mềm word và phương
pháp tính toán thủ công, các dữ liệu thứ cấp được xử lý qua phần mềm excel. Các
phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn để so sánh đánh giá.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- 3 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

CHƯƠNG II: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG
2.1 Một số khái niệm liên quan
2.1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động
Trước hết chúng ta biết vốn lưu động là một bộ phận của vốn kinh doanh trên giác độ
luân chuyển vốn.
Có thể định nghĩa vốn lưu động theo nhiều cách tiếp cận khác nhau.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- 4 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông. Vốn lưu

Mua vật tư
Hàng hóa
Sản xuất
Sản phẩm
- 5 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368Quá trình sản xuất diễn ra liên tục, không ngừng, cho nên vốn lưu động cũng
tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ tạo thành một sự chu chuyển của vốn lưu
động. Do có sự chu chuyển không ngừng nên vốn lưu động thường xuyên có các bộ
phận tồn tại cùng một lúc dưới nhiều hình thái khác nhau trong sản xuất và lưu thông.
Bởi vậy, thông qua quá trình luân chuyển vốn lưu động còn có thể đánh giá một
cách kịp thời đối với các mặt như mua sắm, dự trữ sản xuất và tiêu thụ của doanh
nghiệp.
2.1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
Phù hợp với các đặc điểm trên của tài sản lưu động, vốn lưu động của doanh
nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kì kinh doanh: dự trữ
sản xuất, sản xuất và lưu thông.
Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được
gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động.
Vốn lưu động có hai đặc điểm cơ bản:
• Thứ nhất, VLĐ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển hoá
hoàn toàn trong quá trình sản xuất. Giá trị của nó chuyển hết một lần vào giá trị
sản phẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm.
• Thứ hai, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh VLĐ thường xuyên thay đổi
hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang vốn vật tư hàng
hóa dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Sau mỗi
chu kỳ tái sản xuất, VLĐ hoàn thành một vòng chu chuyển.
2.1.1.3 Vai trò của vốn lưu động

2.2.2 Phân loại vốn lưu động
Trong doanh nghiệp, vấn đề tổ chức và quản lý vốn lưu động có một vai trò
quan trọng. Có thể nói, quản lý vốn lưu động là bộ phận trọng yếu của công tác quản
lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Quản lý vốn nhằm đảm bảo sử dụng vốn lưu
động hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng có
hiệu quả thì càng có thể sản xuất được nhiều loại sản phẩm, tổ chức được tốt quá trình
mua sắm, quá trình sản xuất và tiêu thụ. Do VLĐ có rất nhiều loại, tham gia vào một
chu kỳ sản xuất kinh doanh và thường xuyên thay đổi hình thái vật chất. Do đó, muốn
quản lý tốt vốn lưu động, người ta phải tiến hành phân loại. Có rất nhiều tiêu thức
phân loại VLĐ, dưới mỗi tiêu thức vốn lưu động được phân loại theo các dạng sau:
2.2.2.1 Phân loại theo vai trò của từng loại vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này VLĐ của doanh nghiệp có thể chia thành ba loại:
 Vốn lưu động trong, vật liệu chính dự trữ sản xuất:
• Vốn nguyên liệu, vật liệu chính.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- 7 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

• Vốn công cụ, dụng cụ.
• Vốn vật liệu phụ.
• Vốn phụ tùng thay thế.
• Vốn nhiên liệu.
 Vốn lưu động trong khâu sản xuất:
• Vốn sản phẩm dở dang.
• Vốn về bán thành phẩm.
• Vốn về các khoản chi phí chờ kết chuyển.
 Vốn lưu động trong khâu lưu thông:
• Vốn thành phẩm.
• Vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý…).
• Vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…) các

• Chi phí trả trước.
• Cầm cố, ký quỹ, ký cược…
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ
và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
2.2.2.3 Phân loại theo nội dùng quan hệ sở hữu về vốn
TSLĐ sẽ được tài trợ bởi hai nguồn vốn đó là vốn chủ sở hữu và các khoản nợ.
Trong đó, các khoản nợ tài trợ cơ bản cho nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp. Còn
nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tài trợ một phần cho nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp
mà thôi. Bởi vì nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ cơ bản cho tài sản cố định.
 Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh
nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt. Tùy
theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn
chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước,
vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra, vốn góp cổ phần trong công ty cổ
phần, vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh, vốn tự bổ sung
từ lợi nhuận doanh nghiệp….
 Các khoản nợ: Là các khoản được hình thành từ vốn vay ngân hàng thương
mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu,
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- 9 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng
các khoản nợ này trong một thời hạn nhất định.
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành
bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ. Từ đó có các quyết định
huy động và quản lý, hay sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính
trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
2.2.2.4 Phân loại theo nguồn hình thành vốn
Nếu xét theo nguồn hình thành VLĐ có thể chia thành các nguồn như sau:

huy động vốn lưu động từ các nguồn sau:
• Phát hành cổ phiếu.
• Phát hành chứng khoán có thể chuyển đổi.
• Phát hành trái phiếu công ty.
• Huy động trung và dài hạn từ các tổ chức tín dụng.
• Sử dụng máy móc, thiết bị hiện đại theo hình thức tín dụng thuê mua.
• Thuê mua tài chính với các doanh nghiệp trong và ngoài nước để phát triển công
ty.
 Hình thức huy động vốn lưu động ngắn hạn
• Tùy vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà lựa chọn các biên pháp huy
động VLĐ ngắn hạn như:
• Vay ngắn hạn của các ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng, vay cán bộ công nhân
viên.
- Hưởng tín dụng của các nhà cung ứng.
- Tận dụng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
2.3.1 Khái niệm và ý nghĩa của hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Điểm xuất phát để tiến hành sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là phải
có một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng. Có “ dầy vốn” và “ trường
vốn” là tiền đề rất tốt để sản xuất kinh doanh song việc sử dụng đồng vốn đó như thế
nào cho có hiệu quả mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng và phát triển của
mỗi doanh nghiệp.
 Các khái niệm về hiệu quả sử dụng VLĐ
 Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả thu được sau khi đẩy nhanh tốc độ luân chuyển
vốn lưu động qua các giai đoạn của quá trình sản xuất. Tốc độ này càng cao chứng
tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn và ngược lại.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- 11 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368


Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ cho phép nhà quản lý tài chính
doanh nghiệp có một cái nhìn chính xác, toàn diện về tình hình quản lý và sử dụng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- 12 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

vốn lưu động của đơn vị mình từ đó đề ra các biện pháp, các chính sách quyết định
đúng đắn, phù hợp để việc quản lý và sử dụng đồng vốn nói chung và VLĐ nói riêng
ngày càng có hiệu quả trong tương lai.
Suy cho cùng việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là nhằm vào việc nâng cao lợi
nhuận. Có lợi nhuận chúng ta mới có tích lũy để tái sản xuất ngày càng mở rộng.
2.3.2 Sự cần thiết phải quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Một doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh không thể thiếu
vốn lưu động. Chính vì vậy việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là không
thể thiếu và là việc cần đối với doanh nghiệp. Đó là nguyên nhân chủ quan từ phía
doanh nghiệp cảm thấy cần thiết phải tiến hành quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng
VLĐ. Bên cạnh đó yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ còn xuất phát từ nhiều
yếu tố khác.
 Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hoạt động vì mục tiêu tối đa hóa
giá trị của doanh nghiệp. Giá trị doanh nghiệp thể hiện đánh giá của thị trường về
doanh nghiệp đó bao gồm cả giá trị tài sản hữu hình, giá trị tài sản vô hình. Ngoài ra
giá trị của doanh nghiệp còn có thể được xác định thông qua việc chiết khấu dòng thu
nhập tương lai của doanh nghiệp về thời điểm định giá.
Chính vì mục tiêu đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói
chung và VLĐ nói riêng là cần thiết đối với doanh nghiệp, là một trong số nhiều biện
phápdoanh nghiệp cần phải thực hiện để đạt được mục tiêu của mình
 Xuất phát từ vai trò quan trọng của VLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Vốn lưu động là một bộ phận quan trọng cấu tạo nên vốn kinh doanh của

Việc quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ không chỉ đem lại cho doanh
nghiệp những lợi ích mà còn mang lại ý nghĩa cho nền kinh tế quốc dân.
2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Số vốn lưu động bình quân (VLĐ BQ) trong kỳ được tính theo phương pháp bình
quân số vốn lưu động trong từng quý hoặc tháng. Công thức tính như sau:
Vbq =
4
4321 VqVqVqVq
+++
Để đánh giá được hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp có
rất nhiều phương pháp khác nhau. Phương pháp quan trọng nhất là phương pháp so
sánh một cách hệ thống các chỉ tiêu tài chính qua các giai đoạn phát triển của doanh
nghiệp để thấy được năm nay doanh nghiệp đã sử dụng VLĐ tốt bằng năm ngoái
chưa?, có tiết kiệm được VLĐ không?
Chúng ta sẽ đi vào xem xét hệ thống các chỉ tiêu tài chính có thể đánh giá toàn
diện và sâu sắc hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. Đó là các chỉ tiêu:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- 14 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

2.3.3.1 Chỉ tiêu tốc độ chu chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển VLĐ là chỉ tiêu phản ánh tốc độ quản lý, sử dụng vốn lưu
động của doanh nghiệp. Nó thể hiện tình hình tổ chức về mọi mặt như: mua sắm, dự
trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển
VLĐ có ý nghĩa quan trọng góp phần giải quyết nhu cầu về VLĐ cho doanh nghiệp,
góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nó bao gồm ba chỉ tiêu quan trọng là: Vòng
quay VLĐ, tốc độ chu chuyển, và hệ số đảm nhiệm.
* Vòng quay vốn lưu động

Đây là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng tổng hợp phản ánh hiệu quả chung của


vốn lưu động có sự gia tăng đột biến chứng tỏ hàng hoá doanh nghiệp đang sản xuất,
kinh doanh có sức tiêu thụ mạnh, doanh thu cao dẫn đến phần lợi nhuận tương ứng
cũng tăng mạnh. Nếu không hoàn thành một chu kỳ luân chuyển có nghĩa là vốn lưu
động còn ứ đọng ở một khâu nào đó, cần tìm biện pháp khai thông kịp thời.
* Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Hai chỉ tiêu trên là hai chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động ngoài ra
còn có chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm vốn lưu động.
Chỉ tiêu này cho biết một đồng luân chuyển thì cân mấy đồng VLĐ. Hệ số này
càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng càng cao.
2.3.3.2 Chỉ tiêu sức sinh lời vốn lưu động
Sức sinh lời của vốn lưu động được tính theo công thức sau:
Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động. Chỉ tiêu này được xây dựng trên
cơ sở lợi nhuận của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao cho biết doanh nghiệp đã sử
dụng VLĐ có hiệu quả, ngược lại chỉ tiêu này thấp có nghĩa là lợi nhuận trên một
đồng vốn là nhỏ. Doanh nghiệp được đánh giá là sử dụng VLĐ kém hiệu quả hay
không là chỉ tiêu này phản ánh một phần.
2.3.3.3 Mức tiết kiệm của vốn lưu động
K
0,
K
1
là số vòng luân chuyển vốn lưu động kỳ thực tế và kỳ kế hoạch
2.3.3.4 Các chỉ số về hoạt động
Vòng quay tiền
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Hệ số đảm nhiệm VLĐ
=
VLĐ Bình Quân
Tổng DT thuần


Thời gian một vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu cho biết kỳ đặt hàng bình quân của doanh nghiệp là bao nhiêu ngày.
Hệ số quay kho vật tư
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Số dư bình quân các khoản phải thu
Vòng quay tiền
=
Tiền mặt và các tài sản tương đương tiền bình quân
Thời gian thực hiện một vòng quay tiền
=
Tổng doanh thu thuần
VLĐ bình quân
Vòng quay các khoản phải thu
=
Doanh thu thuần
Kỳ thu tiền bình quân =
Các khoản phải thu bình quân
Doanh thu bình quân ngày
Vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Thời gian một vòng quay hàng tồn
kho
=
360
Số vòng quay hàng tồn kho
- 17 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status