ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGÔ XUÂN TRƢỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CHO HỌC VIÊN
TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH BẮC KẠN
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGÔ XUÂN TRƢỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CHO HỌC VIÊN
TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH BẮC KẠN
Mã số: 60 14 01 14
HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Xin cảm ơn Ban giám đốc Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội tỉnh Bắc
Kạn, Lãnh đạo phòng Phòng, chống Tệ nạn xã hội thuộc Sở Lao động; Ban giám đốc,
cán bộ viên chức Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn đã
tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình thu thập thông tin để hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song luận văn chắc
chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tác giả rất mong nhận đƣợc ý kiến
đóng góp của quý thầy, cô giáo cùng đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày 5 tháng 11 năm 2015
Tác giả
Ngô Xuân Trƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội .................................................... 23
1.3.4. Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội với vai trò
quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm ................................... 26
1.3.5. Những yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý hoạt động dạy nghề cho học
viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội ............................ 32
Kết luận chƣơng 1 ....................................................................................................... 34
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CHO
HỌC VIÊN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG
XÃ HỘI TỈNH BẮC KẠN ....................................................................................... 35
2.1. Một vài nét về tình hình kinh tế- xã hội Tỉnh Bắc Kạn và Trung tâm Chữa
bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn .............................................. 35
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn ........................................................... 35
2.1.2. Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Bắc Kạn ......................... 36
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ................................................................................. 40
2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................................................. 40
2.2.2. Đối tƣợng khảo sát ............................................................................................ 40
2.2.3. Nội dung khảo sát ............................................................................................. 40
2.2.4. Phƣơng pháp khảo sát ....................................................................................... 40
2.2.5. Phƣơng thức xử lý số liệu ................................................................................. 40
2.3. Thực trạng về quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa
bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn .............................................. 41
2.3.1. Việc xác định mục tiêu dạy nghề cho học viên ................................................ 41
2.3.2. Thực hiện nội dung chƣơng trình dạy nghề cho học viên ................................ 46
2.3.3. Quản lý học viên học nghề tại Trung tâm Chữa bệnh - GDLĐXH .................. 51
2.3.4. Giáo viên dạy nghề tại Trung tâm Chữa bệnh -GDLĐXH ............................... 55
2.3.5. Cơ sở vật chất tại Trung tâm Chữa bệnh -GDLĐXH ....................................... 57
2.3.6. Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung
tâm Chữa bệnh -GDLĐXH ................................................................................ 58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề hƣớng nghiệp tại Trung tâm
Chữa bệnh- Giáo dục - Lao động xã hội ............................................................ 73
3.3.3. Cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá trong hoạt động dạy nghề đối với học
viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội ............................ 77
3.3.4. Tăng cƣờng đầu tƣ và khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất phục vụ công
tác dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - GDLĐXH .................... 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
3.3.5. Phân công rõ trách nhiệm đối với các lực lƣợng giáo dục, hƣớng nghiệp và
dạy nghề tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội .................... 83
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp .......................................................................... 87
3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất ................... 89
Kết luận chƣơng 3 ....................................................................................................... 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 93
1. Kết luận ................................................................................................................... 93
2. Khuyến nghị ............................................................................................................ 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 100
PHỤ LỤC.......................................................................................................................
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
5
CSVC
Cơ sở vật chất
6
ĐNGV
Đội ngũ giáo viên
8
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
7
GDLĐXH
Giáo dục Lao động xã hội
9
GV
Kinh tế - xã hội
15
NCKH
Nghiên cứu khoa học
16
NNMT
Ngƣời nghiện ma túy
17
TB&XH
Thƣơng binh và Xã hội
18
TC-HC
Tổ chức - Hành chính
19
UBND
Bảng 2.12. Thực hiện chƣơng trình dạy nghề (n=10) ................................................ 51
Bảng 2.13. Tình hình sức khỏe học viên năm 2013&2014 (n=252) .......................... 51
Bảng 2.14. Trình độ học vấn của học viên (n=252) ................................................... 52
Bảng 2.15. Nghề nghiệp và chuyên môn học viên vào Trung tâm năm 2013-2014
(n=252) ...................................................................................................... 54
Bảng 2.16. Khảo sát trình độ học vấn của giáo viên năm 2013-2014 (n=10) ............ 56
Bảng 2.17. Tình hình sinh hoạt chuyên môn của giáo viên dạy nghề (n=10) ............ 56
Bảng 2.18. Những khó khăn chính khi thực hiện nhiệm vụ dạy nghề cho học viên
(n=10) ........................................................................................................ 57
Bảng 2.19. Kiểm tra công tác dạy nghề cho học viên tại Trung tâm (n=10) ............. 58
Bảng 2.20. Kết quả thi tay nghề của học viên năm 2013 - 2014 (n=119) .................. 59
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp (n=20) .......................... 89
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp ........................................ 90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Các chức năng quản lý .............................................................................. 13
Sơ đồ 3.1. Đánh giá, kiểm tra trong công tác dạy nghề .............................................. 80
Sơ đồ 3.2. Nhiệm vụ của giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - GDLĐXH khi quản
lý công tác dạy nghề .................................................................................. 84
Sơ đồ 3.3. Nhiệm vụ hƣớng nghiệp của cán bộ quản lý, giáo viên văn hóa và giáo
viên dạy nghề cho học viên tại Trung tâm cai nghiện ............................... 85
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
xuống cấp nền văn hoá, đạo đức và lối sống tốt đẹp, đẩy lùi sự phát triển của xã hội.
Nó trực tiếp phá vỡ hạnh phúc gia đình của những ngƣời mắc nghiện, ảnh hƣởng
nghiêm trọng đến sức khoẻ, trí tuệ và nhân cách của ngƣời nghiện ma tuý, là mối
hiểm hoạ đối với tƣơng lai, nòi giống dân tộc, để lại hậu quả nghiêm trọng cho thế hệ
mai sau. Tệ nạn nghiện ma tuý cũng là một trong những nguy cơ dẫn đến lây nhiễm
căn bệnh thế kỷ HIV/AIDS.
Trong thời gian qua các cấp ủy, chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Bắc
Kạn đã đạt đƣợc nhiều tiến bộ trên cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội
và xây dựng con ngƣời, nhƣng cũng có nhiều vấn đề nảy sinh đang đặt ra cần giải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
quyết trong thời gian tới. Trong đó việc đấu tranh với tệ nạn ma tuý, giáo dục nhân
cách cho thanh, thiếu niên đã và đang là vấn đề bức xúc hiện nay của tỉnh Bắc Kạn
khi số ngƣời nghiện có hồ sơ quản lý trên 1.400 ngƣời, nhƣng số liệu thực tế chƣa
thống kê đƣợc có thể gấp đến 2 lần.
Giai đoạn cai nghiện ma tuý đồng thời cũng là quá trình phục hồi nhân cách
của ngƣời cai nghiện. Đó là một quá trình vô cùng khó khăn, phức tạp, đòi hỏi không
chỉ nỗ lực phi thƣờng của bản thân ngƣời nghiện, mà còn cần sự hỗ trợ của gia đình,
cộng đồng và xã hội.
Ý thức đƣợc tình hình cấp bách và trách nhiệm to lớn đối với từng số phận con
ngƣời, với cộng đồng và xã hội, Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh Bắc Kạn đã ra chủ
trƣơng xoá bỏ triệt để tệ nạn ma tuý, xây dựng xã hội văn minh, lành mạnh. Tuy
nhiên, tỷ lệ ngƣời tái nghiện còn rất cao, chiếm tới trên 80%. Một trong những
nguyên nhân tái nghiện là môi trƣờng sinh sống của họ chƣa thực sự trong sạch về ma
tuý. Mặt khác, những ngƣời sau cai nghiện chƣa có một nghề nghiệp vững chắc giúp
vẫn còn bộc lộ một số hạn chế bất cập về nội dung dạy nghề, phƣơng thức quản lý. Nếu
đề xuất và thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp quản lý phù hợp thì hiệu quả của
hoạt động này sẽ đƣợc tăng lên, giúp ngƣời đã cai nghiện đƣợc ma túy có nghề nghiệp
ổn định để tái hòa nhập cộng đồng, hạn chế và giảm bớt tối đa hậu quả của tệ nạn ma
túy, góp phần xây dựng gia đình, môi trƣờng xã hội ổn định, phát triển tốt.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy nghề tại Trung tâm Chữa
bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại
Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy
nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy
nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc
Kạn theo chức năng và nhiệm vụ của đơn vị.
Đề tài sử dụng các số liệu nghiên cứu thực trạng về quản lý hoạt động dạy nghề
tại Trung tâm Chữa bệnh - GDLĐXH Bắc Kạn trong 2 năm 2013-2014. Khách thể
điều tra gồm: 10 cán bộ quản lý; 10 viên chức, giáo viên, nhân viên tại Trung tâm
Chữa bệnh - GDLĐXH Bắc Kạn; 20 học viên, 20 phụ huynh của học viên đã cai
nghiện tại Trung tâm.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tiến hành nghiên cứu, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, văn bản, chỉ thị nghị
quyết của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nƣớc, của tỉnh Bắc Kạn, các công trình
khoa học, sách báo…có nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu, để từ đó tìm hiểu
các khái niệm và phân tích, tổng hợp, khái quát hoá những vấn đề cơ bản làm cơ sở lý
luận cho đề tài.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Phỏng vấn một số phụ huynh của học viên cai nghiện, tìm hiểu quan điểm của
họ khi con em đăng ký học nghề cũng nhƣ ghi nhận những tâm tƣ, ý kiến đóng góp
của phụ huynh học viên đối với Trung tâm để việc học nghề của con em họ thuận lợi
và hiệu quả hơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
7.2.5. Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu: Chúng tôi sử dụng một số
công thức toán thống kê để xử lý các số liệu thu thập đƣợc.
8. Cấu trúc luận văn bao gồm
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, các
phụ lục, luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy nghề tai Trung tâm Chữa
bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội cấp tỉnh.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm
Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn.
Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại
Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
thành những con ngƣời trƣởng thành trong cuộc sống lao động - xã hội.
Quán triệt quan điểm “Ba trong một” (Đào tạo, sản xuất, dịch vụ) trong đào
tạo nghề ở Trung Quốc hiện nay, theo đó các trƣờng dạy nghề phải gắn bó chặt chẽ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
với các cơ sở sản xuất và dịch vụ, góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lƣợng
đào tạo nghề.
Ở Inđônexia, nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho thị trƣờng thƣơng
mại tự do ASEAN năm 2003, APEC năm 2020, hệ thống đào tạo nghề từ năm 1993
đã đƣợc nghiên cứu phát triển mạnh. Trong đó, kết hợp đào tạo nghề giữa nhà trƣờng
với doanh nghiệp sản xuất đƣợc quan tâm đặc biệt.
Ở Thái Lan, để có nhân lực kỹ thuật phục vụ tại các doanh nghiệp sản xuất, họ đã
tổ chức đào tạo nghề ngay tại xƣởng sản xuất của mình. Năm 1999, Chính phủ Thái Lan
đã nghiên cứu và xây dựng “Hệ thống hợp tác đào tạo nghề” (Cosperative training
system) để giải quyết tình trạng bất cập giữa đào tạo nghề, sử dụng lao động và hƣớng
tới phát triển nhân lực kỹ thuật trong tƣơng lai.
Jacques Delors, Chủ tịch ủy ban Quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI của
UNESCO khi phân tích “Những trụ cột của giáo dục” đã viết: “Học tri thức, học làm
việc, học cách chung sống và học cách tồn tại, đó là bốn trụ cột mà ủy ban đã trình
bày và minh họa những nền tảng của giáo dục”. Theo ông, vấn đề học nghề của học
sinh là không thể thiếu trong những trụ cột của giáo dục.
Ở các nƣớc XHCN, nhất là Liên Xô trƣớc đây cũng sớm quan tâm đến vấn đề
đào tạo nghề, những đóng góp quan trọng của các nhà giáo dục học, tâm lý học nhƣ
X.I Arkhagenxki, X.IA Batusep, AE Klimov, T.V Cudrisep… dƣới góc độ giáo dục
học nghề nghiệp, tâm lý lao động, tâm lý học kỹ sƣ, tâm lý học xã hội. Tuy nhiên,
mới giáo dục - đào tạo đã xác định: Việc xây dựng một nền giáo dục kỹ thuật, đó là
“Nền giáo dục đƣợc chỉ đạo bằng tƣ tƣởng phục vụ phát triển công nghệ”. Kết quả
nghiên cứu của tác giả về con ngƣời trong cuộc sống đổi mới “Con ngƣời là giá trị
sản sinh ra mọi giá trị, là thƣớc đo của mọi bậc thang giá trị. Mỗi thời đại mới đều
đƣợc chuẩn bị tập trung vào vấn đề con ngƣời, chủ thể của lịch sử, chủ thể của mọi
quá trình biến đổi xã hội.
Tác giả Nguyễn Văn Lê, trong chƣơng trình khoa học công nghệ cấp Nhà nƣớc
đề tài đề cập đến nền tảng phát triển nguồn nhân lực đi vào CNH - HĐH đất nƣớc, cho
rằng: Nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp là nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào
CNH - HĐH đất nƣớc là vấn đề có ý nghĩa chiến lƣợc [10].
Tác giả Phạm Tất Dong, trong công trình khoa học của mình đã nêu ra số liệu
điều tra: Trong những ngƣời không kiếm ra việc làm, có 85,5% là thanh niên trong
tổng số thanh niên đứng ngoài việc làm, có 67,4% là không biết nghề. Trên cơ sở đó,
tác giả xác định: Cần chú trọng việc hình thành những năng lực nghề nghiệp cho thế
hệ trẻ để họ tự tìm ra việc làm, đồng thời tiếp sau quá trình hƣớng nghiệp, dứt khoát
phải dạy nghề cho học sinh…đây sẽ là một nguyên tắc cơ bản [1].
Ngoài ra có thể kể đến một số công trình nghiên cứu, bài báo liên quan hoặc
đề cập đến công tác quản lý đào tạo nghề, nhƣ sau:
- Năm 1993, tác giả Phạm Khắc Vũ nghiên cứu đề tài: “Cơ sở lý luận và thực tiễn
của hình thức tổ chức đào tạo nghề kết hợp tại nhà trƣờng và tại cơ sở sản xuất” [40].
- Năm 2005, tác giả Hoàng Ngọc Trí nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu các giải
pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo công nhân kỹ thuật xây dựng ở thủ đô Hà
Nội”. Trong công trình này tác giả đã đề xuất đƣợc một số giải pháp nâng cao chất
lƣợng công nhân kỹ thuật xây dựng [34].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
cao nhận thức của các lực lƣợng giáo dục trong và ngoài nhà trƣờng , đặc biệt là đối với
phụ huynh học sinh và học sinh; chú trọng hiệu quả giờ thực hành nghề. [41].
Đề tài: “Hiệu trƣởng quản lý công tác dạy nghề tại Trƣờng An Nhơn - Gò
Vấp, Thành Phố Hồ Chí Minh” (2005). Chủ nhiệm đề tài: Hồ Thị Thu Liên. Đề tài đã
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
bƣớc đầu tìm hiểu nguyên nhân những hạn chế của hoạt động quản lý dạy nghề, đồng
thời đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy nghề tại
Trƣờng An Nhơn - Gò Vấp. Kết luận của đề tài là: để quản lý tốt công tác dạy nghề,
nhà quản lý cần lập kế hoạch rõ ràng, đúng chu trình, khoa học, cụ thể, triển khai kịp
thời để đạt kết quả cao, nghiêm túc thực hiên kế hoạch đề ra, bám sát mục tiêu: giáo
dục ngƣời học năng lực, phẩm chất lao động thông qua việc dạy nghề. Đồng thời cần
có sự kết hợp của các lực lƣợng giáo dục có liên quan mới đem lại hiệu quả công tác
dạy nghề.
Đề tài: “Hoạt động quản lý việc thực hiện nhiệm vụ dạy nghề của Hiệu trƣởng
tại một số trƣờng Trung học cơ sở trong Thành Phố Hồ Chí Minh” (2005). Tác giả:
Phạm Thị Kim Thƣ. Đề tài nêu lên những ƣu điểm và những tồn tại trong việc thực
hiện nhiệm vụ dạy nghề ở một số trƣờng Trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí
Minh, đi sâu khảo sát đánh giá việc quản lý của các hiệu trƣởng trong từng trƣờng cụ
thể, đề ra những giải pháp nhằm thực hiện đồng bộ hoạt động này trên địa bàn toàn
thành phố bằng sự quản lý sâu sát từ Sở Giáo dục - Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
đến các Phòng Giáo dục - Đào tạo, đến các trƣờng và đến từng thành viên trong lực
lƣợng giáo dục.[31].
Từ những phân tích nêu trên có thể rút ra nhận xét như sau: Có nhiều công
trình khoa học trong và ngoài nước quan tâm đến lĩnh vực đào tạo và dạy nghề. Mục
triết của Trung Quốc trƣớc công nguyên đã có những đóng góp to lớn về tƣ tƣởng
quản lý quan trọng thuộc phạm vi vĩ mô, quản lý toàn xã hội trên quan điểm triết học
đƣơng thời, vạch ra lôgích của quá trình quản lý xã hội theo các mức từ thấp đến cao
“tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ”.
Bƣớc sang thời kỳ Chủ nghĩa tƣ bản, do yêu cầu phát triển sản xuất đại công
nghiệp, dƣới tác dụng của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, yêu cầu về quản lý không
ngừng tăng lên. Quản lý từng bƣớc tách khỏi triết học và dần dần trở thành bộ môn khoa
học độc lập, với sự tham gia đóng góp của nhiều trƣờng phái và nhiều học giả.
Theo Harold Koonts, Cyri O’donnell và Heinz Weihrich thì: “Quản lý là một
hoạt động thiết yếu đảm bảo sự hoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt đƣợc các
mục tiêu của tổ chức”. [6]
Ở Việt Nam, các tác giả thuộc lĩnh vực khoa học quản lý và một số tác giả
thuộc các lĩnh vực khoa học đƣa ra các định nghĩa khác nhau về “quản lý” nhƣ sau:
Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập
thể ngƣời lao động nói chung (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự
kiến (theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang - Dân chủ hóa quản lý trƣờng phổ thông).
Quản lý là tác động liên tục, có tổ chức, có định hƣớng của chủ thể quản lý
(ngƣời quản lý) tới khách thể quản lý (ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức về mặt
chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội…bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách,
nguyên tắc, các phƣơng pháp và biện pháp cụ thể nhằm làm cho tổ chức vận hành
và đạt mục tiêu của tổ chức [5].
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hƣớng đích của chủ thể quản lý tới đối
tƣợng quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra [39].
Từ các quan điểm, tƣ tƣởng, học thuyết kể trên có thể hiểu “Quản lý là hoạt
động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người hay
một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất.”
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
cho từng bộ phận, cá nhân (phân chia chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm,
phân chia thành từng cấp, từng khâu quản lý). Sự phân chia là cơ sở để hình thành cơ
cấu tổ chức quản lý.
Sự phối hợp: Là tạo lập các mối quan hệ giữa các bộ phận đã đƣợc phân chia, bao
gồm: Quan hệ phối hợp ngang quyền; quan hệ phối hợp cấp trên, cấp dƣới. Sự phối hợp
là cơ sở hình thành cơ chế vận hành tổ chức bộ máy và vận hành cả hệ thống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
Chức năng chỉ đạo: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì chỉ đạo là quá
trình vận hành, điều khiển hệ thống. Có thể nói, đây là quá trình tác động của chủ thể
quản lý, sau khi kế hoạch đã đƣợc thiết lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã
đƣợc tuyển dụng và hoàn thiện tổ chức.
Để tổ chức hoạt động có hiệu quả, ngƣời quản lý cần thực hiện chức năng lãnh
đạo, chỉ đạo. Chỉ đạo là quá trình tác động, điều hành, điều khiển con ngƣời, làm cho họ
nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức.
Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là chức năng liên quan đến một cấp quản lý để
đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống, đo lƣờng các sai lệch nảy sinh trong
quá trình hoạt động so với các mục tiêu và kế hoạch đã định.
Mục đích của kiểm tra nhằm đảm bảo các kế hoạch thành công, phát hiện kịp
thời các sai sót, tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục sửa chữa những sai sót
đó. Muốn cho công việc kiểm tra có kết quả, cần có những kế hoạch rõ ràng làm căn
cứ cung cấp những chỉ tiêu xác đáng cho việc kiểm tra; sắp xếp tổ chức khoa học,
hợp lý nhằm xác định chính xác nhiệm vụ của từng bộ phận, cá nhân trong việc thực
hiện kế hoạch.
Các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình độ
các cách tiếp cận khác nhau đã đƣa ra nhiều khái niệm quản lý giáo dục.
Đối với cấp vĩ mô: Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là những tác động tự giác (có
ý thức, có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các
mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trƣờng) nhằm
thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ
mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục.
Đối với cấp vi mô: Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là hệ thống những tác động tự
giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể
quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và
các lực lƣợng xã hội trong và ngoài nhà trƣờng nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu
quả mục tiêu giáo dục của nhà trƣờng.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm cho hệ vận hành theo đường
lối, nguyên lý giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối
với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [3, tr 61].
Giáo dục là một hoạt động đặc biệt của con ngƣời, là hoạt động có mục đích,
có chƣơng trình, có kế hoạch có hai chức năng tổng quát: “Ổn định duy trì quá trình
đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền KT-XH và đổi mới phát triển quá trình
đào tạo đón đầu sự tiến bộ, phát triển KT-XH”.
Như vậy, quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục. Nói một cách rõ ràng đầy đủ hơn, quản lý
giáo dục là hệ thống những tác động có mục đính, có kế hoạch hợp quy luật của chủ
thể quản lý trong hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục
tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Quản lý giáo dục là
hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo
dục theo yêu cầu phát triển của xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14