Phát triển du lịch bền vững trên địa bàn vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––

NGÔ THỊ NGA

PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
VỊNH HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––

NGÔ THỊ NGA

PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
VỊNH HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên; UBND thành phố Hạ Long;
Lãnh đạo Ban quản lý Vịnh Hạ Long; Cục Thống kê và các doanh nghiệp
hoạt động du lịch trên địa bàn vịnh Hạ Long. Đặc biệt dƣới sự hƣớng dẫn
nhiệt tình, đầy trách nhiệm của PGS, TS Nguyễn Thị Tâm, Giảng viên khoa
Kế toán, Đại học Nông Nghiệp I – Hà Nội trong suốt quá trình hoàn thành
Luận văn này. Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí chuyên gia, cùng toàn thể
những ngƣời đã giúp đỡ cho tôi trong quá trình điều tra, phòng vấn và thu
thập số liệu. Xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, ngƣời thân cùng bạn bè, đồng
nghiệp đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành nghiên cứu này cũng
nhƣ sự ủng hộ, tạo điều kiện của cơ quan trong thời gian vừa qua.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên không tránh khỏi những hạn chế
và thiếu xót nhất định khi thực hiện luận văn. Kính mong các thầy giáo, Cô
giáo và bạn bè đồng nghiệp tiếp tục chỉ bảo và đóng góp ý kiến để đề tài ngày
càng đƣợc hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn.
Tác giả

Ngô Thị Nga

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii

iv
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 22
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu đƣợc đặt ra cần giải quyết ................................. 22
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu................................................................... 23
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................... 23
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp..................................................... 23
2.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 24
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin .......................................................... 24
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 27
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN VỊNH HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH ..................... 28
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 28
3.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ......................................................... 28
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 31
3.2. Những nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển du lịch Hạ Long trên quan
điểm bền vững ................................................................................................. 39
3.2.1. Nhân tố vĩ mô ........................................................................................ 39
3.2.2. Nhân tố vi mô ........................................................................................ 40
3.3. Thực trạng phát triển du lịch theo hƣớng bền vững tại Hạ Long ............ 42
3.3.1. Thực trạng phát triển du lịch ................................................................. 42
3.3.2. Đánh giá du lịch Hạ Long trên quan điểm phát triển bền vững............ 57
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH THEO HƯỚNG BỀN
VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN VỊNH HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH .......... 81
4.1. Quan điểm, phƣơng hƣớng và mục tiêu phát triển du lịch trên địa bàn
vịnh Hạ Long ................................................................................................... 81
4.1.1. Quan điểm ............................................................................................. 81
4.1.2. Phƣơng hƣớng và mục tiêu ................................................................... 84
4.2. Một số giải pháp phát triển du lịch trên địa bàn Vịnh Hạ Long theo
hƣớng bền vững............................................................................................... 86
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


: Doanh thu

ĐVT

: Đơn vị tính

GDP

: Tổng thu nhập bình quân

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

Tr.đ

: Triệu đồng

Tỷ.đ

: Tỷ đồng

UBND

: Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vịnh Hạ Long là một tài nguyên thiên nhiên vô giá mà tạo hóa đã ban
tặng cho chúng ta. Do đó việc tìm hiểu và khai thác những giá trị tài nguyên
thiên nhiên và văn hóa của vịnh Hạ Long phục vụ du lịch là một trong những
điều rất cần thiết. Du khách sẽ đƣợc cảm nhận, hòa mình vào trong những
cảnh sắc của tài nguyên thiên nhiên vô cùng hùng vĩ với những đảo đá tuyệt
đẹp, hang động lộng lẫy nhiều nhũ đá, măng đá, với những bãi tắm trong
xanh,… và những tài nguyên văn hóa phong phú nhƣ những kho tàng cổ vật
của con ngƣời, những kiến tạo kỳ vĩ và rất đặc biệt của hệ thống đảo đá,…
Trên dải đất Việt Nam tƣơi đẹp, Vịnh Hạ Long luôn nổi bật lên nhƣ
một hình ảnh độc đáo và hấp dẫn vào bậc nhất. Vịnh Hạ Long là một thắng
cảnh tự nhiên nổi tiếng không chỉ ở trong nƣớc mà còn cả trên thế giới. Nơi
đây đã đƣợc UNESCO hai lần công nhận là một trong bảy Di sản thiên nhiên
của thế giới. Đây là một vinh dự và tự hào lớn của Việt Nam cũng nhƣ Quảng
Ninh. Mặt khác nó cũng đem lại cho chúng ta những lợi thế đáng kể về kinh
tế, văn hóa, xã hội. Đồng thời đặt ra cho chúng ta những yêu cầu mới về việc
khai thác, bảo tồn phát huy những giá trị của Di sản nhất là việc khai thác một
cách bền vũng, có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên này phục vụ cho
việc phát triển du lịch Việt Nam nói chung và Quảng Ninh nói riêng.
Tuy nhiên trên thực tế trong những năm khai thác vừa qua vịnh Hạ
Long dƣờng nhƣ đang bỏ lỡ những cơ hội hiếm có này, thực tế cho thấy sự
phát triển du lịch và nguồn thu từ du lịch chƣa tƣơng xứng với tiềm năng, thế
mạnh vốn có của vịnh Hạ Long.
Hầu hết khách du lịch đến thăm quan vịnh Hạ Long chỉ biết đến một số
hang động, bãi tắm gần đất liền mà không biết rằng vịnh Hạ Long còn đang
mang trong mình nhiều giá trị độc đáo, đặc sắc khác, đặc biệt là giá trị về địa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3
Đề tài tập trung nghiên cứu phát triển du lịch bền vững trên địa bàn
vịnh Hạ Long
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại địa bàn vịnh Hạ Long
Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu trong giai đoạn 2010 – 2020.
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Đóng góp đƣợc cho các cấp lãnh đạo Ngành những đánh giá thực
trạng, tiềm năng mới về du lịch trên địa bàn vịnh Hạ Long hiện nay.
- Đề xuất những giải pháp để phát triển du lịch một cách hiệu quả sẽ
giúp du lịch Hạ Long nói riêng và du lịch Quảng Ninh nói chung có thể phát
triển tốt hơn, đóng góp vào ngân sách Nhà nƣớc tốt hơn.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn đƣợc kết cấu làm 4 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển du lịch bền vững.
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng phát triển du lịch bền vững trên địa bàn vịnh Hạ
Long – Quảng Ninh.
Chương 4: Giải pháp phát triển du lịch theo hƣớng bền vững trên địa
bàn vịnh Hạ Long - Quảng Ninh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN







5
Tác động của hoạt động du lịch đến lãnh thổ là khá rộng rãi ở mọi khía cạnh
và tùy thuộc vào loại hình du lịch.
1.1.1.2. Khái niệm về phát triển
Phát triển đƣợc hiểu là một quá trình tăng trƣởng bao gồm nhiều yếu tố
cấu thành khác nhau về kinh tế, chính trị, xã hội, kỹ thuật văn hóa,… Phát
triển là xu hƣớng tự nhiên tất yếu của thế giới vật chất nói chung, của xã hội
loài ngƣời nói riêng. Phát triển kinh tế xã hội là quá trình nâng cao điều kiện
sống về vật chất và tinh thần của con ngƣời, bằng phát triển lực lƣợng sản
xuất, quan hệ sản xuất, nâng cao các giá trị văn hóa cộng đồng. Sự chuyển đổi
của các hình thái xã hội, từ xã hội công xã nguyên thủy lên chiếm hữu nô lệ,
lên phong kiến rồi đến xã hội tƣ bản,… đƣợc coi là một quá trình phát triển.
1.1.1.3. Khái niệm về bền vững
Bền vững ở đây đƣợc hiểu là tỷ lệ sử dụng một tài nguyên không vƣợt
quá tỷ lệ bổ sung tài nguyên đó. Sử dụng bền vững tồn tại khi nhu cầu về một
tài nguyên thấp hơn, cung cấp mới hay sự phân phối và tiêu dùng một tài
nguyên đƣợc giữ ở mức thấp hơn sản lƣợng bền vững tối đa.
1.1.1.4. Khái niệm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là sự phát triển lâu dài, phù hợp với thế hệ hôm nay
mà không ảnh hƣởng nguy hại đến thế hệ mai sau trong việc thỏa mãn những
nhu cầu riêng và trong ngƣỡng sống của họ.
Phát triển bền vững đƣợc miêu tả nhƣ một sự biến đổi sâu sắc, trong đó
việc sử dụng các tài nguyên thiên nhiên, việc lựa chọn cơ cấu đầu tƣ, chọn các
loại hình tiến bộ kỹ thuật để áp dụng và lựa chọn cơ cấu hành chính phù hợp
các nhu cầu hiện tại và tƣơng lai.
1.1.1.5. Khái niệm phát triển du lịch bền vững
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp vì vậy bản thân sự phát triển của

1.1.2.1. Phát triển bền vững về môi trường
Nhận định đúng đƣợc tầm quan trọng về môi trƣờng đối với cuộc sống
của nhân loại (Đất, nƣớc, không khí và cây xanh).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7
Việc nghiên cứu, khai thác, bảo vệ và cải thiện các nguồn tài nguyên
thiên nhiên, khoáng sản về đất, nƣớc và tài nguyên rừng cần phải phù hợp với
các điều kiện hiện tại và không ảnh hƣởng đến tự nhiên, hạn chế tối đa những
tác hại ngƣợc lại của môi trƣờng về thiên nhiên gây hậu quả nghiêm trọng sau
này. Vì điều kiện của môi trƣờng thay đổi theo không gian và thời gian, phát
triển du lịch phải phù hợp với điều kiện môi trƣờng ở mỗi vùng khác nhau.
1.1.2.2. Phát triển bền vững về xã hội
Là sự công bằng xã hội, và phát triển con ngƣời, chỉ số phát triển con
ngƣời (HDI) là tiêu chí cao nhất về phát triển xã hội bao gồm: Thu nhập bình
quân đầu ngƣời, trình độ dân trí, giáo dục, sức khỏe, tuổi thọ, mức hƣởng thụ
về văn hóa, văn minh.
Bảo vệ và duy trì chất lƣợng cuộc sống, các truyền thống văn hóa đặc
sắc nhƣ tôn giáo, nghệ thuật và thể chế. Du lịch phải bảo vệ văn hóa thông
qua các chính sách văn hóa du lịch.
1.1.2.3. Phát triển bền vững về kinh tế
Là sự phát triển thỏa mãn những nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không
làm hại đến khả năng đáp ứng những nhu cầu của thế hệ tƣơng lai.
Bền vững về mặt kinh tế, hay phát triển kinh tế bền vững là phát triển
nhanh và an toàn, chất lƣợng (tăng trƣởng GDP và GDP đầu ngƣời ở mức cao).
1.1.3. Vai trò của Nhà nước trong phát triển du lịch bền vững

du khách mà để lại rất ít tác động vào nguồn tài nguyên. Hay nói một cách
khác việc sử dụng lãnh thổ du lịch chỉ có giới hạn, nếu vƣợt quá sẽ làm giảm
sự hài lòng của khách hoặc mang lại những tác động ngƣợc lại không mong
muốn về mặt xã hội, kinh tế, văn hóa, môi trƣờng của khu vực đó.
1.1.4.2. Hạn chế việc sử dụng quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải
Tiêu thụ quá mức các nguồn tài nguyên dẫn đến sự hủy hoại môi trƣờng
địa phƣơng đi ngƣợc lại mục đích phát triển lâu dài của ngành công nghiệp du
lịch. Giảm tiêu thụ quá mức và giảm chất thải sẽ chánh đƣợc những chi phí
tốn kém cho việc phục hồi những tổn hại của môi trƣờng và đóng góp cho
chất lƣợng của du lịch.
Việc khai thác và sử dụng mức tài nguyên và không kiểm soát đƣợc
lƣợng chất thải từ hoạt động du lịch sẽ góp phần dẫn đến sự suy thoái về môi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9
trƣờng mà hậu quả của nó là sự phát triển không bền vững của du lịch nói
riêng và kinh tế - xã hội nói chung.
1.1.4.3. Phát triển du lịch gắn với việc bảo tồn tính đa dạng
Tính đa dạng về thiên nhiên và văn hóa xã hội là nhân tố đặc biệt quan
trọng tạo nên sự hấp dẫn của du lịch, làm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của du
khách, tăng cƣờng sự phong phú về sản phẩm du lịch. Sự đa dạng của môi
trƣờng tự nhiên, văn hóa xã hội là một thế mạnh tránh việc quá phụ thuộc vào
một hay một vài nguồn hỗ trợ sinh tồn. Đa dạng là trụ cột chính của ngành
công nghiệp du lịch. Đa dạng là một nhân tố quan trọng quyết định sự lựa
chọn nơi tham quan của du khách, là mối quan tâm, là nguồn lợi của các nhà
quản lý du lịch. Nơi nào có tính đa dạng cao về nguồn lợi thiên nhiên, văn

cực đến các hoạt động kinh tế địa phƣơng và có tính đến các giá trị và chi phí
về mặt môi trƣờng thì mới bảo vệ đƣợc các ngành kinh tế địa phƣơng. Chia sẻ
lợi ích với cộng đồng địa phƣơng là một nguyên tắc quan trọng dẫn đến sự
bền vững.
1.1.4.6. Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương
Cƣ dân địa phƣơng, nền văn hóa, lối sống và truyền thống của địa
phƣơng là những nhân tố quan trọng thu hút khách du lịch đến với điểm du
lịch. Khi cộng đồng đƣợc tham gia chỉ đạo phát triển du lịch thì sẽ tạo đƣợc
những điều kiện đặc biệt thuận lợi cho du lịch, bởi cộng đồng là chủ nhân và
là ngƣời có trách nhiệm chính với tài nguyên và môi trƣờng khu vực. Điều
này sẽ tạo ra khả năng phát triển lâu dài của du lịch.
1.1.4.7. Thường xuyên trao đổi ý kiến với cộng đồng địa phương và các
ngành có liên quan
Trao đổi ý kiến với quần chúng nhằm dung hòa sự phát triển kinh tế với
những mối quan tâm lớn hơn từ cộng đồng địa phƣơng, với những tác động
tiềm ẩn của sự phát triển lên môi trƣờng tự nhiên, văn hóa – xã hội. Quá trình
tham khảo ý kiến trong trƣờng hợp này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng bởi nó
bao hàm việc trao đổi thông tin, ý kiến, đánh giá và hành động dựa vào kỹ
năng, kiến thức và các nguồn lực địa phƣơng. Việc tham khảo ý kiến trên diện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
rộng vì lợi ích của cả cộng đồng địa phƣơng, khách du lịch và cả các ngành
công nghiệp là việc làm hết sức cần thiết đối với mục tiêu phát triển du lịch
bền vững.
1.1.4.8. Trú trọng việc đào tạo và nâng cao nhận thức về môi trường
Đối với bất kỳ sự phát triển nào, con ngƣời luôn đóng vai trò quyết định.

chế, chính sách, với việc bảo vệ tài nguyên và môi trƣờng,… công tác nghiên
cứu là đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của bất cứ ngành kinh tế nào,
đặc biệt là những ngành có mối liên hệ trong sự phát triển và phụ thuộc nhiều
vào điều kiện tự nhiên, môi trƣờng và văn hóa – xã hội nhƣ ngành du lịch.
Những nguyên tắc cơ bản trên đây nếu đƣợc thực hiện đầy đủ sẽ đảm
bảo chắc chắn cho sự phát triển bền vững, là chìa khóa cho sự thành công lâu
dài của ngành du lịch.
1.1.5. Những tiêu chí thể hiện tính bền vững của ngành du lịch
1.1.5.1. Số lượng các khu, điểm du lịch được bảo tồn
Số lƣợng các khu, điểm du lịch đƣợc đƣa vào danh sách bảo vệ đƣợc coi
là tiêu trí đánh giá sự phát triển bền vững của ngành du lịch. Khu vực nào,
quốc gia nào càng có nhiều khu, điểm du lịch đƣợc bảo tồn tôn tạo chứng tỏ
rằng chiến lƣợng phát triển của quốc gia đó càng gần với mục tiêu phát triển
bền vững. (Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2006), Chính sách phát triển bền vững ở
Việt Nam; Dự án “Hỗ trợ xây dựng và thực hiện Chương trình nghị sự 21
Quốc gia của Việt Nam”, VIE/01/21)
1.1.5.2. Áp lực lên môi trường tại các điểm du lịch
Việc quản lý áp lực lên môi trƣờng tại các điểm du lịch là việc giới hạn
những biến đổi có thể chấp nhận đƣợc về môi trƣờng. Việc thực hiện các thủ
tục đánh giá tác động môi trƣờng càng nghiêm túc thì việc thực thi nội dung
của phát triển bền vững càng có hiệu quả.
1.1.5.3. Cường độ hoạt động của các điểm du lịch
Phát triển du lịch phải đảm bảo xác định đƣợc cƣờng độ hoạt động của
các điểm du lịch sao cho không vƣợt quá ngƣỡng tiêu chuẩn về môi trƣờng,
tiêu thụ năng lƣợng và sức chứa. Việc giới hạn lƣợng khách đến trong một
chu kỳ phát triển là một vấn đề quan trọng và cần thiết, điều này sẽ giúp cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




xác trong việc đánh giá khả năng phát triển bền vững của hoạt động du lịch.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14
1.1.5.7. Mức độ đóng góp của du lịch vào sự phát triển của kinh tế địa phương
Một dự án phát triển du lịch đƣợc hình thành sẽ là tiền đề cho việc thu
hút các nguồn vốn đầu tƣ trong nƣớc và quốc tế thông qua các dự án phát
triển cơ sở hạ tầng, các dự án bảo tồn, tôn tạo các nguồn tài nguyên, các dự án
đầu tƣ cho giáo dục,… việc phát triển du lịch phải đảm bảo thúc đẩy sự phát
triển kinh tế của các địa phƣơng có diễn ra hoạt động du lịch.
1.1.5.8. Công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch theo hướng bền vững
Công tác đào tạo nguồn nhân lực phục vụ du lịch theo hƣớng bền vững
về mặt chuyên môn bên cạnh những kỹ năng nghề nghiệp giỏi, khả năng giao
tiếp tốt, ngoại ngữ thông thạo, cần trang bị những kiến thức về sinh thái học,
quản lý môi trƣờng, kinh tế xã hội.
1.1.5.9. Nâng cao tính trách nhiệm trong công tác tuyên truyền quảng bá du lịch
Đối với phát triển du lịch bền vững, hoạt động tuyên tuyền quảng bá có
trách nhiệm là hết sức quan trọng. Tăng cƣờng tính trách nhiệm trong công
tác tuyên truyền quảng bá đối với cả các tổ chức du lịch và cộng đồng địa
phƣơng sẽ góp phần hạn chế những ảnh hƣởng tiêu cực lên tâm lý của du
khách khi tham gia vào các hành trình du lịch cũng nhƣ việc tạo tâm lý thoải
mái hơn cho cộng đồng địa phƣơng mạnh dạn tham gia kinh doanh du lịch.
(Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2006), Chính sách phát triển bền vững ở Việt Nam;
Dự án “Hỗ trợ xây dựng và thực hiện Chương trình nghị sự 21 Quốc gia của
Việt Nam”, VIE/01/21).
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững
1.1.6.1. Các nhân tố vĩ mô

Triển khai “Chƣơng trình Nghị sự 21 về du lịch”: Hƣớng tới phát triển
bền vững về mọi mặt đặc biệt là môi trƣờng. Nhiều nƣớc trên thế giới và
trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dƣơng đã xây dựng và ban hành chính
sách, chiến lƣợc về phát triển du lịch bền vững để đảm bảo cho sự phát triển
trong tƣơng lai lâu dài của ngành du lịch. Những cam kết của Chính phủ các
nƣớc về bảo vệ môi trƣờng và phát triển du lịch bền vững đã khảng định mối

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




16
quan tâm cao của các nƣớc đến vấn đề môi trƣờng, tài nguyên và sự sống còn
của ngành du lịch.
Tại Equador, dự án du lịch sinh thái bản địa ở Ryo Blanco đã có biện
pháp để giảm mật độ xây dựng nhà trọ tại khu vực trung tâm nhằm hạn chế
tác động tiêu cực xảy ra giữa ngƣời du lịch và khách địa phƣơng. Các điểm
đón khách tại đây cách trung tâm một km.
Chính phủ Thái Lan và các cơ quan hữu quan Thái Lan phát động
phong trào phát triển sinh thái, gắn du lịch với bảo vệ môi trƣờng, cảnh quan
và các giá trị truyền thống của đất nƣớc. Chính phủ Thái Lan đã kêu gọi các
khu làng mạc ở vùng nông thôn hãy giữ nguyên vẻ đẹp nguyên sơ của mình,
bảo vệ cây cối, giảm thiểu tiếng ồn. Các ngôi nhà cổ cùng lối kiến trúc truyền
thống đƣợc yêu cầu bảo vệ, ở các khu nghỉ mát và địa điểm du lịch ngày càng
nhiều các khu nhà tranh, nhà gỗ đƣợc dựng lên thay vì các tòa nhà cao tầng,
khách sạn kiểu Tây Âu đắt tiền. Các bãi biển đƣợc vệ sinh sạch sẽ, khu nghỉ
có thiết kế xây dựng đảm bảo trung thực nhất với truyền thống văn hóa Thái
Lan. Phong trào gìn giữ bản sắc văn hóa Thái Lan đƣợc thực hiện từ cấp vĩ
mô tới vi mô, từ cấp ngành du lịch cho đến từng khu du lịch, từng cá nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status