ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––
HÀ MẠNH HÙNG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐẢO
NHẰM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP,
NÔNG THÔN Ở HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––
HÀ MẠNH HÙNG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐẢO
NHẰM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP,
NÔNG THÔN Ở HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60 62 01 15
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Phát triển du lịch biển đảo nhằm chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh”,
tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin đƣợc bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa, phòng của
Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị
ạo điều kiện
-
giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng dẫn
TS. Nguyễn Từ
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa
học, các thầy, cô giáo trong Trƣờ
ế và Quản trị Kinh doanh - Đại
học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng
nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2015
Tác giả luận văn
Hà Mạnh Hùng
1.2.1. Kinh nghiệm các địa phƣơng khác ..................................................................15
1.2.2. Bài học từ các địa phƣơng khác cho huyện Cô Tô.............................................17
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................20
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iv
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................20
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu .........................................................................20
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích tổng hợp ....................................................................21
2.2.3. Phƣơng pháp dự báo........................................................................................21
2.2.4. Phƣơng pháp bản đồ ......................................................................................21
2.2.5. Phƣơng pháp khảo sát thực địa .......................................................................21
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................22
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐẢO VÀ TÁC
ĐỘNG ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP,
NÔNG THÔN Ở HUYỆN CÔ TÔ.........................................................................25
3.1. Điều kiện tự nhiên ..............................................................................................25
3.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................25
3.1.2. Địa hình, địa chất ............................................................................................25
3.1.3. Khí hậu - Thủy văn, hải văn ............................................................................26
3.1.4. Tài nguyên tự nhiên và tài nguyên du lịch tự nhiên........................................27
3.1.5. Tiềm năng nguồn lực kinh tế, xã hội và tài nguyên nhân văn ........................29
3.1.6. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế -xã hội...................................................35
3.2. Quy hoạch phát triển du lịch huyện Cô Tô (giai đoạn 2015 - 2020), tầm
nhìn đến năm 2030 ....................................................................................................42
3.2.1. Một số quy hoạch cụ thể .................................................................................42
3.3.10. Cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển du lịch Cô Tô .......................................70
3.4. Những dự báo tác động tới phát triển du lịch Cô Tô .........................................70
3.4.1. Bối cảnh Quốc tế và trong nƣớc tác động đến phát triển du lịch đảo Cô
Tô ..............................................................................................................................70
3.4.2. Dự báo những tác động của phát triển du lịch tới kinh tế xã hội, chính trị
và môi trƣờng ............................................................................................................73
3.5. Đánh giá chung ..................................................................................................81
3.5.1. Những thuận lợi cơ bản để phát triển du lịch biển đảo ...................................81
3.5.2. Khó khăn .........................................................................................................81
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐẢO NHẰM
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở
HUYỆN CÔ TÔ - TỈNH QUẢNG NINH..............................................................83
4.1. Quan điểm và định hƣớng phát triển phát triển du lịch nhằm chuyển dịch
cơ cấu NN, NT ở huyện Cô Tô .................................................................................83
4.1.1. Quan điểm .......................................................................................................83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
4.1.2. Định hƣớng phát triển .....................................................................................84
4.2. Các giải pháp ......................................................................................................85
4.2.1. Các giải pháp tổ chức thực hiện các chỉ tiêu định hƣớng ...............................85
4.2.2. Giải pháp về cơ chế chính sách liên quan đến phát triển du lịch ....................90
4.2.3. Giải pháp về xúc tiến quảng bá du lịch ...........................................................92
4.2.4. Giải pháp đầu tƣ du lịch .................................................................................93
4.2.5. Giải pháp phát triển kinh doanh du lịch ..........................................................95
4.2.6. Giải pháp đối với nguồn nhân lực du lịch .......................................................98
4.2.7. Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trƣờng ....................................................98
PTNT
: Phát triển nông thôn
TTBQ
: Tăng trƣởng bình quân
TTCN
: Tiểu thủ công nghiệp
UBND
: Ủy ban nhân dân
VHTT
: Văn hóa thể thao
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh nằm trong vịnh Bắc Bộ, thuộc vùng biên giới
đông bắc của Tổ quốc. Đảo Cô Tô cách đất liền khoảng 40 km, có vị thế chiến lƣợc
đặc biệt quan trọng về an ninh, quốc phòng và có vị trí thuận lợi để phát triển kinh
tế, du lịch, dịch vụ cứu hộ cứu nạn trên biển. Với tài nguyên thiên nhiên biển đảo đa
dạng, phong phú, đồng thời lƣu giữ những di sản văn hóa vật thể và phi vật thể có
giá trị, là địa danh du lịch nổi tiếng thu hút sự quan tâm của du khách trong và quốc
tế. Trong bối cảnh kinh tế thế giới, khu vực và trong nƣớc còn những khó khăn, tuy
nhiên lƣợng khách du lịch đến với Cô Tô tham quan, nghỉ dƣỡng ngày càng tăng
cao. Tiềm năng du lịch đặc sắc đang đƣa Cô Tô trở thành điểm đến du lịch sinh thái
– nghỉ dƣỡng biển đảo cấp quốc gia gắn với khu du lịch sinh thái biển đảo cao cấp
Vân Đồn trở thành trọng điểm du lịch hấp dẫn trong quần thể du lịch Cát Bà – Hạ
Long – Vân Đồn – Cô Tô – Móng cái – Trà Cổ.
Trong những năm qua, lĩnh vực dịch vụ - du lịch của Cô Tô đang ngày càng
đƣợc chú trọng đầu tƣ phát triển, đang từng bƣớc khẳng định vai trò của mình trong
cơ cấu kinh tế của huyện đảo. Đến năm 2013, tỷ trọng của ngành thƣơng mại – dịch
vụ và du lịch đứng thứ 2, chiếm 32,4% trong cơ cấu kinh tế toàn huyện và đây là
ngành kinh tế có tốc độ tăng trƣởng cao nhất trong giai đoạn 2010-2013(19,9%/năm
so với 12,9%/năm của nông – lâm nghiệp, thủy sản và 8,0%/năm của ngành công
nghiệp- tiểu thủ công nghiệp và xây dựng).
Tiềm năng và thế mạnh của du lịch Cô Tô đƣợc thể hiện rõ nét qua sức hấp
dẫn của những bãi biển nƣớc trong, bờ thoải gắn với cảnh quan của hệ sinh thái
du lịch biển đảo nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở
huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển du lịch và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp. Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển du lịch biển đảo,
tiềm năng phát triển du lịch biển đảo tại huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh, chỉ ra đƣợc
những kết quả đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế và nguyên nhân của những hạn
chế trong phát triển du lịch biển đảo tại huyện Cô Tô. Từ đó, đề xuất một số giải
pháp nhằm phát triển du lịch biển đảo, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn tại huyện Cô Tô.
Cung cấp các cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc nâng cao một bƣớc năng
lực và hiệu quả công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch phục vụ quá trình phát triển
kinh tế-xã hội của huyện từ nay cho đến 2020, tầm nhìn 2030; góp phần vào việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở huyện, nâng cao thu nhập cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3
ngƣời dân, văn hóa tinh thần phong phú, lành mạnh, thu hút nhiều lƣợt khách du
lịch trong và ngoài nƣớc đến huyện Cô Tô.
2.2. Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Nghiên cứu các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội, những tiềm
năng, lợi thế để phát triển du lịch biển đảo để huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh trở
thành khu du lịch biển đảo chất lƣợng cao, đặc sắc tầm cỡ khu vực và Quốc tế với
những mục tiêu cơ bản: Có hệ thống tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn đƣợc bảo
tồn, nâng cao và phát huy các giá trị hấp dẫn khách du lịch; Mặt bằng không gian, cơ
4
các lợi thế so sánh, hạn chế và cơ hội cùng các thách thức đối với mục tiêu phát
triển du lịch biển đảo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa
bàn huyện Cô Tô. Luận văn có thể sử dụng làm căn cứ khoa học cho lãnh đạo
UBND huyện Cô Tô, Sở Văn hóa – Thể Thao và Du lịch, các cơ quan khác xem xét
để có những biện pháp hiệu quả nhằm phát triển du lịch biển đảo, góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Đồng thời, luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham
khảo cho các nghiên cứu liên quan.
2. Việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp để phát triển du lịch biển đảo là yêu
cầu mang tính cấp thiết của thực tiễn trong định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội
của huyện Cô Tô trong những năm tới. Luận văn đề ra các giải pháp cụ thể nhằm
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, phát triển các dịch vụ phục vụ
du lịch; phát huy tiềm năng, lợi thế của huyện đảo là phát triển hải sản và du lịch,
phát triển hải sản để phục vụ du lịch và phát triển du lịch để nâng cao giá trị của hải
sản. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo
xu hƣớng của thời đại, tăng trƣởng từ nâu sang xanh, phát triển bền vững trên cơ sở
những lợi thế, giá trị vô hạn là tài nguyên cảnh quan thiên nhiên. Tăng cƣờng bảo
vệ môi trƣờng, sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn tài nguyên hữu hạn nhƣ khoáng
sản, đất đai, nƣớc ngọt.... Phát triển nhân lực với chất lƣợng cao hơn, chuyển dịch
lao động từ các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, nông thôn kém hiệu quả hoặc tự
cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa hay làm dịch vụ phục vụ cho du lịch. Từ đó,
nâng cao giá trị tăng thêm trong các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, nâng cao thu nhập
cho ngƣời dân, đảm bảo an sinh và ổn định xã hội.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Đề nghị gồm có 4 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch biển đảo nhằm
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng phát triển du lịch biển đảo ở huyện Cô Tô và tác động
đô thị; Dulịch đồng quê
- Căn cứ vào hình thức tổ chức du lịch: Du lịch theo đoàn; du lịch cá nhân
- Căn cứ vào thành phần của du khách: Du khách thƣợng lƣu ; du khách bình dân
- Các loại hình du lịch mới: Du lịch sinh thái; Du lịch cộng đồng; Du lịch
nông nghiệp.
- Du lịch Teambuilding; Du lịch MICE (Là loại hình du lịch kết hợp hội
nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện); Du lịch Thiền
* Nhƣ vậy, Có khá nhiều khái niệm Du lịch nhƣng tổng hợp lại ta thấy du
lịch bao gồm các yếu tố sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
6
- Du lịch là sự di chuyển và tạm thời lƣu trú ngoài nơi ở thƣờng xuyên của cá
nhân tập thể nhằm thoả mãn các nhu cầu khác nhau của họ.
- Du lịch là tập hợp các hoạt động kinh doanh phong phú và đa dạng nhằm
phục vụ các cuộc hành trình, lƣu trú tạm thời và các nhu cầu khác khi họ ở ngoài
nơi cƣ trú thƣờng xuyên của họ.
- Các cuộc hành trình, lƣu trú tạm thời của cá nhân hoặc tập thể đó đều đồng
thời có một số mục đích nhất định trong đó có mục đích hoà bình.
Tính tất yếu của việc phải phát triển du lịch bền vững do các nguyên nhân sau:
- Thứ nhất: do đặc tính của nghành du lịch đó là nghành kinh doanh tổng hợp,
phức tạp và cần phải có quy hoạch phát triển đồng bộ
- Thứ hai: do các yếu tố tạo thành sản phẩm của nghành du lịch phải kết hợp
của cả tài nguyên có khả năng phục hồi, tài nguyên khó phục hồi và hoàn toàn
không thể phục hồi đƣợc đó là các tài nguyên xã hội, tài nguyên nhân văn và tài
nguyên tự nhiên.
- Thứ ba: do nhu cầu của khách hay xã hội nói chung về du lịch ngày càng
- Làm thay đổi nhận thức về bảo tồn của cộng đồng địa phƣơng.
Một số hạn chế của du lịch đối với cộng đồng địa phƣơng:
- Tác động lên môi trƣờng từ số lƣợng lớn du khách có thể phá vỡ môi trƣờng
tự nhiên.
- Tính không bền vững về kinh tế sẽ làm cho cộng đồng rủ ro theo sự dao
động về nhu cầu du lịch.
- Sự đông đúc của đô thị, bãi biển sẽ phá vỡ sự bình yên của các vùng tự nhiên
và môi trƣờng xung quanh.
- Sự phát triển quá mức sẽ phá vỡ cộng đồng dân cƣ, phá vỡ quy hoạch.
- Bị ảnh hƣởng bởi các điều kiện tác động từ bên ngoài, rò rỉ kinh tế, tác động
tới văn hóa…
1.1.2. Một số lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
1.1.2.1. Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế là tổng hợp các ngành kinh tế và mối quan hệ tỷ lệ giữa
các ngành thể hiện ở vị trí và tỷ trọng của mỗi ngành trong tổng thể nền kinh tế. Cơ
cấu ngành phản ánh phần nào trình độ phân công lao động xã hội chung của nền
kinh tế và trình độ phát triển chung của lực lƣợng sản xuất. Thay đổi mạnh mẽ cơ
cấu ngành là nét đặc trƣng của các nƣớc đang phát triển.
Khi phân tích cơ cấu ngành của một quốc gia, ngƣời ta thƣờng phân tích theo
3 nhóm ngành chính:
- Ngành nông nghiệp, trong nông nghiệp bao gồm 3 ngành nhỏ là nông
nghiệp, lâm nghiệp và ngƣ nghiệp.
- Ngành công nghiệp , bao gồm ngành công nghiệp và xây dựng.
- Ngành dịch vụ bao gồm ngành thƣơng mại , bƣu điện và du lịch,…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
công nông nghiệp (tỷ trọng ngành nông nghiệp từ 15-25%, công nghiệp 25-35%,
dịch vụ 40-50%), để từ đó chuyển sang nền kinh tế công nghiệp phát triển (tỷ trọng
ngành nông nghiệp dƣới 10%, công nghiệp 35-40%, dịch vụ 50-60%)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
Nhƣng theo tính chất mối quan hệ kinh tế với nƣớc ngoài thì cơ cấu ngành
còn đƣợc dựa theo cơ cấu ngành đóng, cơ cấu ngành hƣớng ngoại, cơ cấu mở hỗn
hợp. Cơ cấu ngành đóng hay còn gọi là cơ cấu hƣớng nội, đƣợc tổ chức dựa trên cơ
cấu tiêu dùng của dân cƣ. Nhƣợc điểm của cơ cấu này là nền kinh tế không có tính
cạnh tranh quốc tế, không tranh thủ đƣợc sự giúp đỡ của quốc tế.
Cơ cấu hƣớng ngoại là hƣớng tổ chức ngành kinh tế trong nƣớc theo những
dấu hiệu quốc tế về giá cả, câú thị trƣờng quốc tế, nghĩa là cá nhân ngƣời sản xuất
và ngƣời tiêu dung đều hƣớng ra thị trƣờng quốc tế. Nhƣợc điểm của cơ cấu này là
nền kinh tế phụ thuộc vào sự biến động của quốc tế, hạ thấp đồng tiền trong nƣớc.
Cơ cấu mở hỗn hợp: Vừa chấp nhận giao lƣu thƣơng mại quốc tế vừa không
phân biệt thị trƣờng, nghĩa là coi trọng cả thị trƣờng trong nƣớc và thị trƣờng quốc
tế. Xu hƣớng của việt nam hiện nay là thực hiện nền kinh tế mở hỗn hợp .
1.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
a, Khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: là quá trình chuyển cơ cấu
ngành kinh tế từ dạng này sang dạng khác phù hợp với sự phát triển của phân công
lao động xã hội và phù hợp với sự phát triển của lực lƣợng sản xuất, phát triển khoa
học- công nghệ. Đây không phải đơn thuần là sự thay đổi vị trí, mà là sự thay đổi cả
về lƣợng và chất trong nội bộ cơ cấu ngành. Việc chuyển dịch cơ cấu này phải dựa
trên cơ sở một cơ cấu hiện có, do đó nội dung của chuyển dịch cơ cấu ngành là cải
tạo cơ cấu cũ lạc hậu hoặc chƣa phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến hoàn
thiện và phù hợp hơn.
công nghiệp truyền thống cũng ảnh hƣởng không nhỏ đến quá trình chuyển dịch cơ
cấu ngành kinh tế. Điêù này không chỉ tạo ra những sản phẩm truyền thống xuất
khẩu mà còn tạo điệu kiện các ngành dịch vụ du lịch
- Nhân tố thị thường :Thị trƣờng đặc biệt là cầu và cạnh tranh trên thị trƣờng
trong và ngoàI nƣớc là yếu tố có ảnh hƣởng trực tiếpvà quyết định đầu tiên tới cơ
cấu ngành kinh tế .Chính cầu mà cơ cấu và xu thế vận động của chúng ta đặt ra
những mục tiêu cần vƣơn lên để thoả mãn , là cơ sở để đảm bảo tính thực thi và và
hiệu quả của phƣơng án chuyển dịch cơ ấu ngành kinh tế.
Nhân tố khoa học công nghệ: Tác động của khoa học công nghệ có ảnh
hƣởng nhiều mặt đến cơ cấu ngành của nền kinh tế .ở nƣớc ta ,yếu tố này đã thúc
đẩy sự ra đời và thúc đẩy một số ngành nhƣ dầu khí , điện tử…làm thay đổi quy mô
tốc độ phát triển của cac ngành chế biến, dịch vụ.
Nhân tố chính trị: Sự ổn dịnh về chính trị cũng là cơ sở thúc đẩy quá trình
chuyển dịch cơ cấu ngành theo hƣớng CNH-HĐH. ở nƣớc ta do có sự lãnh đạo của
đảng ,do đƣờng lối phát xã hội đúng đắn ,vì vậy sau 10 năm đổi mới nƣớc ta đã thu
đƣợc nhiều thành tựu to lớn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế .
Nhân tố chính sách: Những định hƣớng chiến lƣợc và vai trò quản lý vĩ mô
của nhà nƣớc có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc hình thành cơ cấu ngành .Nếu
ta phó mặc cho sự tác động của thị trƣờng thì sự hình thành cơ cấu ngành mong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
11
muốn sẽ rất chậm,nếu là những ngành không vì mục đích lí luận hoặc tỷ suất lợi
nhuạn thấp .Ngƣợc lại nếu nhà nƣớc can htiệp quá sâu vào quá trình thực hiện sẽ
dẫn tới việc hình thành cơ cấu ngành kém hiệu quả.
1.1.2.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
Phát triển kinh tế với tốc độ cao và bền vững là mục tiêu phấn đấu của tất cả
12
2 yếu tố là số lƣợng các tiểu ngành thay đổi và mối tƣơng quan tốc độ phát triển
giữa các ngành có sự thay đổi hoặc thay đổi đồng thời cả 2 yếu tố đó.
Chuyển dịch CCKT theo vùng nông thôn là sự chuyển dịch của các ngành
kinh tế xét theo từng vùng. Về thực chất, cũng là sự chuyển dịch của ngành, hình
thành sản xuất chuyên môn hoá, nhƣng đƣợc xét ở phạm vi hẹp hơn theo từng vùng
lãnh thổ.
Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế là sự thay đổi tỷ lệ về sản xuất
kinh doanh của các thành phần kinh tế trong nông thôn. Cơ sở của sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo thành phần là sự tồn tại khách quan, vai trò, vị trí của từng thành
phần kinh tế trong kinh tế nông thôn và sự vận động khách quan của nó trong nền
kinh tế. Đối với cơ cấu thành phần kinh tế, bên cạnh sự vận động khách quan thì sự
định hƣớng về mặt chính trị - xã hội theo các cơ sở khách quan có sự tác động rất
lớn đến sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế trong nền kinh tế nói chung, trong
nông thôn nói riêng.
1.1.2.4. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Có sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Đẩy nhanh
CNH – HĐH nông nghiệp và nông thôn tiếp tục phát triển và đƣa nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngƣ nghiệp lên một trình độ mới bằng ứng dụng tiến bộ khoa học và công
nghệ nhất là công nghệ sinh học.
Công nghiệp: Vừa phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động, vừa đi
nhanh vào một số ngành lĩnh vực có công nghệ hiện đại, công nghệ cao. Phát triển
mạnh công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản, may mặc….Xây dựng có chọn lọc
một số cơ sở công nghiệp nặng quan trọng. Sản xuất tƣ liệu sản xuất cần thiết để
trang bị cho các ngành kinh tế và quốc phòng, khai thác có hiệu quả các nguồn tài
nguyên thiên nhiên.
Phát triển mạnh và nâng cao chất lƣợng các ngành dịch vụ, thƣơng mại, kể
cả thƣơng mại điện tử, các loại hình vận tải, bƣu chính – viễn thông, du lịch, tài
trên, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi số lao động cần bố trí việc làm ở vùng ven
biển nƣớc ta hiện nay đã lên đến khoảng trên 15 triệu ngƣời (chiếm khoảng 80%
dân số trong độ tuổi lao động ở 28 tỉnh, thành ven biển).
* Ảnh hưởng tích cực của du lịch đến phát triển kinh tế:
.
- Tham gia tích cực vào quá trình phân phối lại thu nhập quốc dân giữa các vùng.
- Bên cạnh đó, du lịch nội địa phát triển tốt sẽ củng cố sức khỏe cho nhân dân
lao động và do vậy góp phần làm tăng năng suất lao động xã hội. Ngoài ra du lịch
nội địa giúp cho việc sử dụng cơ sở vật chất kĩ thuật của du lịch quốc tế đƣợc hiệu
quả hơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
14
.
- Du lịch khuyến khích và thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.
với các nƣớc
trên thế giới.
- Du lịch quốc tế phá
.
.
- Khu vực du lịch đã mang lại cơ hội to lớn trong quá trình chuyển đổi từ
một nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp chuyển sang một nền kinh tế dựa
vào dịch vụ:
* Một số tác động tiêu cực do du lịch gây ra:
Bên cạnh các lợi ích to lớn của du lịch đối với quá trình phát triển kinh tế xã
hội của nƣớc ta thì du lịch vẫn còn tồn tại những điểm tiêu cực nhƣ:
.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn