Nghiên cứu địa hình cao nguyên đá Đồng Văn tỉnh Hà Giang phục vụ phát triển du lịch (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÝ THỊ HƯƠNG

NGHIÊN CỨU ĐỊA HÌNH
CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN TỈNH HÀ GIANG
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÝ THỊ HƯƠNG

NGHIÊN CỨU ĐỊA HÌNH
CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN TỈNH HÀ GIANG
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Chuyên ngành: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
Mã số: 60 44 02 17

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN VIẾT KHANH

giáo trong khoa Địa lý, Phòng đào tạo Sau đại học, trường Đại học Sư
phạm - Đại học Thái Nguyên.
2. UBND tỉnh Hà Giang, UBND các huyện Quản Bạ, Yên Minh, Đồng
Văn, Mèo Vạc.
3. Sở văn hóa thông tin - thể thao và du lịch tỉnh Hà Giang.
4. Ban quản lý Cao nguyên đá Đồng Văn.
5. Cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
nghiên cứu.
Vì điều kiện thời gian cũng như khả năng bản thân tôi còn nhiều hạn chế
nhất định nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận
được những ý kiến góp ý quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học cũng
như bạn bè đồng nghiệp để luận văn tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Học Viên

Lý Thị Hương

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... iv
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................... v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1

1.4.1. Định nghĩa du lịch ............................................................................... 22
1.4.2. Tài nguyên du lịch ............................................................................... 23
1.4.3. Các loại hình du lịch ............................................................................ 23
1.4.4. Nguyên tắc phân loại du lịch theo các thành phần tự nhiên ................ 24
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH KHU VỰC CAO NGUYÊN ĐÁ
ĐỒNG VĂN ...................................................................................................... 25
2.1. Khái quát chung .......................................................................................... 25
2.1.1. Khái quát về tỉnh Hà Giang ................................................................. 25
2.1.2. Khái quát về khu vực cao nguyên đá................................................... 26
2.2. Lịch sử phát triển địa chất, địa hình ........................................................... 30
2.2.1. Lịch sử địa chất.................................................................................... 30
2.2.2. Lịch sử phát triển địa hình ................................................................... 31
2.3. Các yếu tố hình thành địa hình khu vực Cao Nguyên Đá .......................... 32
2.3.1. Yếu tố nội sinh..................................................................................... 32
2.3.2.Yếu tố ngoại sinh .................................................................................. 33
2.3.3. Yếu tố nhân sinh .................................................................................. 35
2.4. Đặc điểm địa hình khu vực ......................................................................... 36
2.4.1. Đặc điểm chung ................................................................................... 36
2.4.2. Độ cao và hướng địa hình.................................................................... 37
2.5. Các dạng địa hình trên Cao Nguyên Đá ..................................................... 37
2.5.1. Địa hình nguồn gốc đứt gãy kiến tạo .................................................. 37
2.5.2. Địa hình bóc mòn ................................................................................ 38
2.5.3. Địa hình karst....................................................................................... 40
2.5.4. Địa hình tích tụ .................................................................................... 44
2.5.5. Các dạng địa hình đặc biệt, đánh giá những tài nguyên địa hình
trong phát triển du lịch....................................................................................... 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv

http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNĐ

:

Cao nguyên đá

ĐB

:

Đông Bắc

ĐCKS

:

Địa chất khoáng sản

TB - ĐN :

Tây Bắc - Đông Nam

TB

:

Tây Bắc


MỞ ĐẦU
1. Lí do lựa chọn đề tài
Trong sự phát triển kinh tế xã hội, địa hình có vai trò rất quan trọng. Địa
hình là một hợp phần tự nhiên là cơ sở để phát triển kinh tế xã hội, Trong đó
một số dạng địa hình có ý nghĩa phát triển du lịch, nhất là các cảnh quan.
Khu vực cao nguyên đá Đồng Văn tỉnh Hà Giang, với nhiều di sản địa
chất, địa mạo được UNESCO công nhận là Công viên địa chất Toàn cầu vào
tháng 10/2010, đây là Công viên địa chất duy nhất của Việt Nam và thứ hai của
Đông nam Á. Vì vậy việc nghiên cứu địa hình ở đây rất quan trọng, giúp cho
việc định hướng phát triển các loại hình du lịch và khai thác các giá trị di sản,
danh thắng địa chất, địa hình nhằm phát triển kinh tế đi đôi với xóa đói giảm
nghèo cho người dân địa phương một cách bền vững.
Khu vực cao nguyên đá Đồng Văn bao gồm bốn huyện: Đồng Văn, Mèo
Vạc, Yên Minh và Quản Bạ với diện tích lên đến 2368,6km2, là nơi địa đầu của
tổ quốc với hơn 100km đường biên giới giáp với Trung Quốc, là khu vực có vị
trí địa chính trị quan trọng đối với an ninh quốc phòng và sự bảo vệ toàn vẹn
lãnh thổ đất nước.
Nơi đây, hiện có điều kiện sinh sống hết sức khó khăn do phần lớn diện
tích là vùng núi đá có độ cao trên 1000m so với mực nước biển, giao thông đi
lại hết sức khó khăn và nguy hiểm. Đặc biệt vùng này cực kỳ thiếu đất và thiếu
nước,rất khó khăn cho canh tác nông nghiệp và đời sống sinh hoạt. Người dân
khu vực cao nguyên đá đang phải sống trong cảnh nghèo khổ nên việc nghiên
cứu các điều kiện tự nhiên, văn hoá dân tộc, trong đó có địa hình định hướng
cho phát triển du lịch là rất cần thiết, nhằm nâng cao đời sống nhân dân và phát
triển kinh tế xã hội cho khu vực cao nguyên đá Đồng Văn.
Nghiên cứu khu vực này nhằm phát hiện và khai thác bền vững các dạng
địa hình đặc biệt, các cảnh quan tự nhiên, góp phần quan trọng trong việc phát
triển du lịch, giao lưu văn hóa và trao đổi khoa học đối với cộng đồng quốc tế,
từ đó khẳng định vị thế và vai trò của Việt Nam trên trường quốc tế.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Các dạng địa hình ảnh hưởng đến sự phát triển
du lịch vùng cao nguyên đá Đồng Văn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2

http://www.lrc.tnu.edu.vn


 Phạm vi nghiên cứu: khu vực cao nguyên đá Đồng Văn gồm 4 huyện:
Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc. Bao gồm các xã cụ thể như sau:
Huyện Quản Bạ gồm các xã ( thị trấn Tam Sơn, Thái An, Lùng Tám, Đông Hà,
Quản Bạ, Quyết Tiến, Cán tỷ, Thanh Vân, Bát Đại Sơn, Nghĩa Thuận, Cao Mã
Pờ, Tùng Vài, Tả ván). Huyện Yên Minh gồm các xã ( thị trấn Yên Minh,
Thắng Mố, Phú Lũng, sủng Tráng, Bạch Đích, Na Khê, Sủng Thài, Hữu Vinh,
Lao Và Chải, Mậu Duệ, Đông Minh, Mậu Long, Ngam La, Ngọc Long, Đường
Thượng, Lũng Hồ, Du Già, Du Tiến). Huyện Đồng Văn gồm ( thị trấn Đồng
Văn, thị trấn Phó Bảng, xã Hồ Quáng Phìn, Lũng Cú, Lũng Phìn, Lũng Táo,
Lũng Thầu, Ma Lé, Phố Cáo, Phố Là, Sà Phìn, Sảng Tủng, Sính Lủng, Sủng
Là, Sủng Trái, Tả Lủng, Tả Phìn, Thài Phìn Tủng, Vần Chải). Huyện Mèo Vạc
gồm ( thị trấn Mèo Vạc, xã Cán chu phìn, Giàng Chu Phìn, Khâu Vai, Lũng
Chinh, Lũng Pù, Nậm Ban, Niêm Sơn, Pả Ví, Sủng Máng, Sủng Trà, Tả Lủng,
Tát Ngà, Thượng Phùng, Xín Cái, Niêm Tòng).
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Việc thực hiện đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn khi phân tích một
cách hệ thống giữa cấu trúc địa hình, sự phát triển của địa hình và hình thái địa
hình nhằm ứng dụng cho phát triển du lịch nói riêng và phát triển kinh tế xã hội
nói chung ở khu vực nghiên cứu.
Cao nguyên đá Đồng Văn được UNESCO công nhận là công viên địa
chất toàn cầu vào tháng 10/ 2010, điều này đã tạo cho cao nguyên đá Đồng Văn

6.2.Việt Nam
Từ lâu các nhà địa chất người pháp đã đến vùng cao nguyên đá Đồng
Văn nghiên cứu về cổ sinh, địa tầng và cấu trúc địa chất. Trong đó có G.zenin
(1907) là người đầu tiên phát hiện ra cấu trúc địa chất vòng cung Đông Bắc
Bắc Bộ, tiếp theo là J.deparat (1916) với các công trình địa chất về vùng
thượng du Bắc Bộ và Hà Giang. Trong thời kì 1941-1952 J. Fomaget và
E.saurin đã xây dựng bản đồ địa chất đông dương, một số yếu tố về địa chất địa
hình lãnh thổ được xác lập trong đó Hà Giang thuộc yếu tố thượng Bắc Bộ. Sau
năm 1954 các nhà địa chất Việt Nam dưới sự giúp đỡ của chuyên gia Liên Xô
E.A. Dovjikov (1959-1965) đã điều tra, khảo sát xây dựng bản đồ địa chất miền
bắc Việt Nam và xếp khu vực Đồng Văn Hà Giang vào đới cấu tạo sông Hiến
thuộc miền chuẩn uốn nếp đông Việt Nam. Đây là một miền võng sâu bao gồm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4

http://www.lrc.tnu.edu.vn


nhiều hệ thống uốn nếp đứt gãy đã làm cho địa hình vùng cao nguyên đá Đồng
Văn bị chia cắt phức tạp.
Với nền địa chất phức tạp, khu vực cao nguyên đá Đồng Văn có địa hình
karst rất phổ biến đặc biệt là các hệ thống hang động. Từ năm 2003 đến nay,
viện khoa học địa chất và khoáng sản đã phối hợp với các nhà Hang động học
của vương quốc Bỉ tiến hành khảo sát, nghiên cứu về Hang động trên khu vực
cao nguyên đá Đồng Văn. Kết quả phát hiện tại Đồng Văn có 20 Hang, Mèo
Vạc 37 Hang và 5 Hang ở Yên Minh. Độ cao lần lượt được phân chia thành ba
bậc chính 150m, 350m và 950m.
Ngoài ra ở Việt Nam còn có các công trình nghiên cứu khác về địa hình
như Lê Bá Thảo, Vũ Tự Lập thể hiện trong cuốn Thiên Nhiên Việt Nam và qua
bảng Hệ Thống Phân Vị Tự Nhiên Việt Nam....

phát triển của khu vực nghiên cứu trong quá khứ.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Phương pháp thu thập thông tin tư liệu
Trên cơ sở đã có từ việc phân tích tổng hợp trong phòng ta tiến hành
khảo sát thực địa, việc đi thực địa sẽ giúp thu thập những tài liệu về đặc điểm
địa hình, xác định ranh giới giữa các dạng địa hình, hệ thống các dạng địa hình
trong khu vực. Giúp phát hiện những chi tiết đặc trưng của địa hình bằng cách
chụp ảnh hay đo đạc. Việc đi thực địa được tiến hành đồng thời với việc sử
dụng các phương pháp phân tích chuyên ngành để thu được kết quả tốt nhất cho
nội dung nghiên cứu.
Thu thập tài liệu liên quan đến địa hình cao nguyên đá là vấn đề quan
trọng đã được đặt ra ở đề tài, đây là bước đầu tiên xem xét trước khi triển khai
công tác nghiên cứu điều tra thực địa, các tài liệu số liệu này giúp người thực
hiện nhiệm vụ có những khái quát mang tính tổng quan về thực tế địa hình khu
vực cần nghiên cứu để phục vụ cho phát triển du lịch. Đó là cơ sở định hướng
nội dung về các bước tiến hành nghiên cứu. Các tài liệu thu thập từ các cơ sở
ban ngành địa phương, các tài liệu lưu trữ ở các bộ ngành quản lý trung ương.
Ngoài ra trong nghiên cứu điều tra thực địa việc thu thập thông tin từ địa
phương, người dân địa phương về các dạng địa hình đặc biệt rất được coi trọng.
Đây là những tư liệu quý giúp khám phá về sự đa dạng của địa hình trên cao
nguyên đá Đồng Văn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu địa mạo
7.2.2.1. Phương pháp trắc lượng hình thái
Mục đích của phương pháp này là phân tích, định lượng địa hình bề mặt



pháp này được xây dựng trên cơ sở luận điểm cho rằng đại bộ phận địa hình mà
ta thấy hiện nay đều được hình thành với vai trò chủ đạo của các vận động tân
kiến tạo, nhất là đối với địa hình miền núi và các vùng sụt võng tân kiến tạo.
Các vận động tân kiến tạo này dù nâng lên hay hạ xuống đều ảnh hưởng trực
tiếp tới cường độ hoạt động của các quá trình ngoại sinh, do đó ảnh hưởng rất
lớn tới đường nét và cách sắp xếp của các dạng địa hình.
7.2.2.5. Phương pháp bản đồ
Trên cơ sở phân tích, tổng hợp các bản đồ chuyên ngành có liên quan
như: bản đồ địa hình, bản đồ hành chính, bản đồ kinh tế xã hội Cao nguyên đá
Đồng Văn Hà Giang trong quá trình nghiên cứu. để từ đó có thể áp dụng xây
dựng bản đồ du lịch cho khu vực cao nguyên đá Đồng Văn.
8. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì nội dung đề tài bao gồm ba chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu địa hình phục vụ sự phát triển du lịch.
Chương 2: Đặc điểm địa hình khu vực cao nguyên đá Đồng Văn.
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch trên cao nguyên đá
Đồng Văn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN NGHIÊN CỨU ĐỊA HÌNH PHỤC VỤ
SỰ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.1. Các khái niệm địa hình

trên bề mặt trái đất. Việc xác định các đặc trưng của hình thái địa hình là rất
quan trọng bởi vì nó chi phối hoạt động của các quá trình thành tạo và cải biến
địa hình, chúng quy định khả năng sử dụng địa hình cho những mục đích khác
nhau, và nhiều khi phản ánh những thông tin quan trọng về địa chất, nhất là
thạch học và kiến tạo. Người ta thường quan tâm đến hai loại thông tin về hình
thái địa hình đó là: hình thái mô tả và hình thái trắc lượng.
Hình thái mô tả trong thực tiễn người ta thường gọi tắt là hình thái địa
hình, bao gồm các yếu tố địa mạo bên ngoài của địa hình như: độ cao ( độ cao
tương đói và độ cao tuyệt đối), độ dốc, hình dạng bề mặt, cách sắp xếp và hình
khối địa hình.
“Hình thái trắc lượng bao gồm những thông tin định lượng về độ cao
tương đối, độ cao tuyệt đối, độ chia cắt ngang, độ dài, độ dốc sườn và bề mặt,
độ uốn khúc của các dòng sông... tất cả những thông tin dó được thể hiện dưới
dạng chỉ số và hệ số”.[1]
Ngoài ra ta còn gặp thuật ngữ tạo hình thái dùng để diễn tả sự thay đổi
trong diện mạo địa hình để đối lập với trạng thái yên tĩnh, không biến đổi hoặc
biến đổi đồng dạng với chính mình của các dạng địa hình. Đây là khái niệm
được vận dụng nhiều trong địa mạo khí hậu và địa mạo thổ nhưỡng.
1.1.3. Khái niệm nguồn gốc địa hình
Việc xác định nguồn gốc địa hình là một nhiệm vụ rất khó khăn và phức
tạp của ngành địa mạo học. Và ngày nay địa mạo học hiện đại đã giải thích
được quá trình phát sinh, phát triển và quy luật phân bố của phần lớn các dạng
địa hình trên bề mặt trái đất. Từ các khối lớn nhất là các khối lục địa và đại
dương, đến những dạng nhỏ hơn thậm chí là các vi địa hình.
Để có được những thành tựu ấy là nhờ địa mạo học đã có phương pháp
luận đúng đắn. Cũng coi mọi sự vật trong tự nhiên, các dạng địa hình cũng là
những thành tạo có phát sinh, phát triển và cuối cùng thoái hóa để tạo ra những
dạng địa hình khác. Và sự phát sinh, phát triển phức tạp này phụ thuộc chặt chẽ
vào hai nhóm động lực chủ yếu đó là nội lực và ngoại lực.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Việc xác định tuổi địa hình đặc biệt khó khăn đối với các dạng địa hình
bóc mòn, bởi vì ở đây bề mặt địa hình không trùng với bề mặt địa chất. Trong
trường hợp này người ta phải xác định nó gián tiếp qua tuổi của trầm tích đồng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11

http://www.lrc.tnu.edu.vn


sinh với bề mặt bào mòn của địa hình, tức là áp dụng phương pháp trầm tích so
sánh. Đối với các dạng địa hình tích tụ thì tuổi địa hình có thể được xác định dễ
dàng hơn bởi vì bề mặt địa hình trùng với bề mặt địa chất, nghĩa là nếu xác
định được tuổi địa chất của trầm tích ta sẽ biết được tuổi của địa hình tích tụ.
Còn đối với địa hình bị chôn vùi tuổi của nó được xác định theo tuổi của trầm
tích phủ trên và trầm tích nằm dưới bề mặt của nó.
1.2. Một số điểm phương pháp luận của việc nghiên cứu địa hình
Địa hình phải được nghiên cứu trong mối liên hệ cụ thể và chặt chẽ với
đặc điểm của môi trường địa lý, xem nó như là một trong những hợp phần của
môi trường vốn có khả năng tự điều chỉnh, nghĩa là nó luôn có quan hệ tương
hỗ và quan hệ chi phối nhân quả với những hợp phần khác của môi trường địa
lý. Nói cách khác khi nghiên cứu địa hình ta phải chú ý đầy đủ đến toàn bộ
quan hệ phức tạp giữa các địa quyển: thạch quyển, khí quyển, thủy quyển, sinh
quyển, kể cả hoạt động của con người. Do đó có thể tóm tắt theo hướng sau:
* Nghiên cứu đặc điểm hình thái của địa hình: xác định kích thước các
dạng sơ đẳng, mô tả diện mạo, cách sắp xếp, đặc điểm định hướng của chúng
trong không gian và quan hệ giữa chúng với nhau về hướng.
* Xác định nguồn gốc phát sinh và các bước phát triển của các dạng địa
hình và những tập hợp của chúng (tức là các kiểu địa hình).
* Nghiên cứu tính quy luật phát triển địa hình trong từng môi trường địa
lý đặc thù và trên cơ sở đó xây dựng hệ thống phân loại địa hình theo nguồn

địa mạo nào đó rất khác nhau. Nó có thể mất đi hoặc bị thay thế vai trò trong
quá trình phát triển địa hình lãnh thổ theo thời gian. Tuy nhiên, theo thời gian
nó cũng có thể được lặp lại nhưng trong hoàn cảnh khác và có thể có cường độ
khác. Trong thực tế đa số các quá trình địa mạo đều diễn ra lâu dài, nhưng cũng
hiếm trường hợp đột biến.
* Tóm lại: nghiên cứu địa hình mặt đất trong trạng thái luôn luôn biến
động trên cơ sở các nguyên lý địa mạo là cách đi tốt nhất để tìm hiểu rõ bản
chất của địa hình. Đó là cơ sở phương pháp luận chung cho việc nghiên cứu địa
mạo ở bất kì quy mô nào, bất kì quá trình địa mạo nào. Đó cũng là cơ sở lý
thuyết chung của địa mạo học. Địa hình được sinh ra và tiến hóa trong các mối
tác động tương hỗ giữa các lực nội sinh và ngoại sinh do những nguyên nhân
khách quan và chủ quan theo không gian và thời gian.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1.3. Khái niệm về các dạng địa hình
1.3.1. Địa hình miền núi
Miền núi được quan niệm là những khu vực mặt đất tương đối rộng lớn,
thường có cấu tạo uốn nếp, được nâng cao so với mực nước biển và các khu
vực đồng bằng bao quanh, có dao động độ cao đáng kể trên những khoảng
ngắn. Do đặc điểm độ cao tuyệt đối lớn khiến cho các quá trình xâm thực bào
mòn hoạt động mãnh liệt độ chia cắt sâu đạt những giá trị lớn. Các miền núi
nhất là các miền núi trẻ thường có chế độ hoạt động tân kiến tạo mạnh và phân
dị, làm cho địa hình luôn có tính phân bậc. Ở miền núi rất phổ biến các vệt lộ
đá gốc có độ bền vững khác nhau gây ra các hiện tượng phong hóa, xâm thực
và bào mòn chọn lọc và nhiều khi tạo nên những dạng địa hình cấu trúc điển
hình. Do độ cao tuyệt đối lớn, độ chia cắt sâu sườn có độ dốc lớn là những

nằm ngang”.[1]
Thông thường đường sống núi trùng với đường phân thủy, song có
nhiều trường hợp hai khái niệm này lại không khớp nhau, do điều kiện khí hậu
ở hai bên sườn của dãy núi khác nhau và kết quả làm cho đường phân thủy bị
đẩy lùi về phía sườn khô khan và không còn ăn khớp với đường sống núi nữa.
 Dãy núi
“Đó là tập hợp của nhiều ngọn núi nằm kề liên tục với nhau, có đường
sống núi và đường phân thủy thống nhất, kéo dài dạng tuyến”.[1]
 Dải núi, hệ thống núi
Là “tập hợp của nhiều dãy núi tạo thành một thể thống nhất, có liên
quan với nhau về nhiều mặt, được gọi là dải núi hoặc hệ thống núi”.[1]
 Khối núi
“Đôi khi nhiều ngọn núi tập hợp với nhau nhưng không theo tuyến mà
hợp lại thành khối tương đối đẳng thước gọi là khối núi. Thông thường chúng
do một khối xâm nhập lớn hoặc khối dung nham bị chia cắt tạo thành”.[1]
 Miền núi
“Là tập hợp của hầu hết các dạng hình thái kể trên, phát triển trên một
khu vực mặt đất rộng lớn”.[1]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1.3.2. Địa hình karst
* Khái niệm karst
Karst bao hàm tổng thể các dạng địa hình độc đáo và các quá trình tạo ra
chúng, chủ yếu là các quá trình rửa trôi, hòa tan của nước trên mặt và nước
ngầm đối với những loại đá có nhiều kẽ nứt, lỗ hổng có thể hòa tan được. Hiện
tượng karst biểu hiện trong địa hình qua những khía cạnh sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status