ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LƢU MẠNH HẢI
ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
TẠI HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LƢU MẠNH HẢI
ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
TẠI HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG THỊ PHƢƠNG HOA
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ii
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo,
các thày, cô giáo trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh oanh Thái
Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận l i cho tôi trong quá
trình học tập và thực hiện đề tài.
Đặc iệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Đặng Thị Phƣơng Hoa đã trực
tiếp hƣớng ẫn, chỉ ảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý áu, giúp đỡ
tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Huyện ủy, Ủy an
nhân ân huyện Võ Nhai; các đồng chí lãnh đạo và cán ộ các phòng, an,
ngành là thành viên trong Ban chỉ đạo Giảm nghèo của huyện Võ Nhai; các
đồng chí lãnh đạo, cán ộ và nhân ân các xã Nghinh Tƣờng, Thƣ ng Nung,
Lâu Thƣ ng, Tràng Xá, Liên Minh, Dân Tiến đã ủng hộ và tạo mọi điều kiện
thuận l i cho tôi trong quá trình thu thập thông tin và khảo sát thực địa đ
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo C c Thống kê tỉnh
Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi đƣ c tham gia khóa đào tạo và hoàn
thành đề tài nghiên cứu này.
Cuối cùng, tôi xin g i lời cảm ơn tới gia đình, cơ quan, ạn è, đồng
nghiệp đã luôn động viên, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và
thực hiện đề tài này.
Thái Nguyên, ngày 16 tháng 10 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
1.2.2. Kinh nghiệm thực hiện chính sách giảm nghèo ở Việt Nam .......... 13
1.2.3. Kinh nghiệm thực hiện chính sách giảm nghèo của tỉnh
Vĩnh Phúc ................................................................................................. 17
1.2.4. Kinh nghiệm thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện
Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn........................................................................ 18
1.2.5. Bài học kinh nghiệm ....................................................................... 19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iv
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 22
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 22
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 22
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ......................................................................... 22
2.2.2. Cơ sở phƣơng pháp luận ................................................................. 24
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập thông tin ...................................................... 24
2.2.4. Phƣơng pháp đánh giá, phân tích .................................................... 31
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 32
Chƣơng 3. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN ......... 33
3.1. Đặc đi m điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Võ Nhai,
tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................. 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................... 33
3.1.2. Thực trạng tình hình phát tri n kinh tế - xã hội .............................. 39
3.1.3. Đánh giá những thuận l i - khó khăn trong thực hiện chính
sách giảm nghèo của huyện Võ Nhai ........................................................ 50
3.2. Đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Võ Nhai,
tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................. 54
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG TẠI HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN ........ 114
4.1. Quan đi m, định hƣớng về thực hiện chính sách giảm nghèo của
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên ................................................................ 114
4.1.1. Định hƣớng phát tri n kinh tế - xã hội .......................................... 114
4.1.2. M c tiêu thực hiện chính sách giảm nghèo ................................... 114
4.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả giảm nghèo ền vững tại
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên ................................................................ 116
4.2.1. Giải pháp ƣu tiên thực hiện các nhóm chính sách có hiệu
quả giảm nghèo ền vững nhất................................................................ 116
4.2.2. Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện chính sách .............................. 117
4.2.3. Kiến nghị chính sách ..................................................................... 122
KẾT LUẬN .................................................................................................. 123
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 127
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 129
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
ASEAN
MDG
M c tiêu phát tri n thiên niên kỉ
MPI
Multidimensional Poverty Index
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát tri n nông thôn
PTNT
Phát tri n nông thôn
SXKD
Sản xuất kinh oanh
TBXH
Thƣơng inh xã hội
TH
Ti u học
THCS
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1:
Tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam theo chuẩn mới của Chính phủ
giai đoạn 2010-2014................................................................... 16
Bảng 2.1:
Danh sách các xã khảo sát mẫu .................................................. 28
Bảng 2.2:
Danh sách các địa àn (xóm) đƣ c chọn vào mẫu khảo sát ...... 29
Bảng 3.1:
Hiện trạng s
Bảng 3.2:
Dân số trung ình huyện Võ Nhai giai đoạn 2011-2014 ........... 39
Kết quả thực hiện chính sách hỗ tr chăm sóc sức khỏe của
huyện Võ Nhai giai đoạn 2011-2014 ......................................... 61
Bảng 3.9:
Kết quả thực hiện chính sách hỗ tr về nhà ở của huyện Võ
Nhai giai đoạn 2011-2014 .......................................................... 62
Bảng 3.10: Kết quả thực hiện chính sách đào tạo nghề, giải quyết việc
làm của huyện Võ Nhai giai đoạn 2011-2014 ........................... 63
Bảng 3.11: Kết quả thực hiện chính sách tín
ng ƣu đãi của huyện Võ
Nhai giai đoạn 2011-2014 .......................................................... 65
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
viii
Bảng 3.12: Kết quả thực hiện chính sách hỗ tr trực tiếp cho ngƣời ân
thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn của huyện Võ Nhai giai
đoạn 2011-2014.......................................................................... 68
Bảng 3.13: Kết quả thực hiện Chƣơng trình 135 của huyện Võ Nhai
giai đoạn 2011-2014................................................................... 69
Bảng 3.14: Kết quả thực hiện chính sách hỗ tr tiền điện cho hộ nghèo
của huyện Võ Nhai giai đoạn 2011-2014 .................................. 74
Bảng 3.15: Kết quả thực hiện chính sách tr giúp pháp lý cho ngƣời
Bảng 3.28: Kết quả lựa chọn các mô hình hồi quy .................................... 105
Bảng 3.29: Kết quả hồi quy mô hình tối ƣu nhất ....................................... 106
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU, HÌNH
Hình 2.1:
Sơ đồ khung phƣơng pháp nghiên cứu vấn đề ....................... 23
Hình 3.1:
Bản đồ hành chính huyện Võ Nhai ........................................ 34
Bi u đồ 1.1:
Tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2010-2014 của Việt Nam .............. 16
Bi u đồ 3.1:
Các nhóm đất chính của huyện Võ Nhai ................................ 36
Bi u đồ 3.2:
Hiện trạng s
huyện nghèo giảm 5-6%/năm.
Tuy vậy, tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện, các xã vùng sâu, vùng xa, vùng
đồng ào ân tộc thi u số còn cao, nhiều nơi tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn trên 50%,
thậm chí 60-70%. Theo áo cáo của cơ quan chức năng ình quân mỗi năm
có khoảng 1/3 số hộ tái nghèo và phát sinh nghèo mới. Nhƣ vậy, thực hiện
chính sách giảm nghèo ở một số địa phƣơng chƣa vững, kết quả giảm nghèo
chƣa ền, chêch lệch giàu nghèo giữa các vùng các nhóm ân cƣ chƣa đƣ c
thu hẹp, nhất là khu vực miền núi, iên giới phía Bắc.
Mặc ù đƣ c Đảng và Nhà nƣớc hết sức quan tâm đầu tƣ cho việc thực
hiện các chính sách giảm nghèo, nhƣng huyện Võ Nhai vẫn là huyện nghèo
nhất của tỉnh Thái Nguyên. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2014 của huyện Võ Nhai là
21,98%, cao hơn nhiều so với mặt ằng chung toàn tỉnh (9,06%) và mặt ằng
chung cả nƣớc (5,97%). Do vậy, thực hiện chính sách giảm nghèo của huyện
Võ Nhai vẫn cần phải tiếp t c đẩy mạnh, đòi hỏi địa phƣơng cũng nhƣ Trung
ƣơng phải tiếp t c ƣu tiên thực hiện những chính sách phù h p với thực tiễn,
loại ỏ ần những chính sách không còn phù h p, nhằm giúp hộ nghèo phát
tri n sản xuất, nâng cao thu nhập tiến tới thoát nghèo ền vững.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2
Đề tài nghiên cứu: “Đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo tại
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên” đƣ c lựa chọn làm luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- M c tiêu tổng quát:
Góp phần chuẩn ị cho thực hiện chính sách giảm nghèo giai đoạn 20152020 của huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, đề tài tiến hành nghiên cứu, đánh
giá lại những thành tựu và hạn chế trong thực hiện chính sách giảm nghèo giai
* Những cải tiến cần thiết đ các chính sách, chƣơng trình liên quan
giảm nghèo đƣ c thực hiện hiệu quả hơn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi không gian: Việc thực hiện các chính sách giảm nghèo tại huyện
Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
+ Phạm vi thời gian: Giai đoạn năm 2011-2014.
Đề tài chọn giai đoạn thời gian 2011-2014 vì đây là giai đoạn ắt đầu
thực hiện các chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo mới của chính phủ.
4. Tính mới của luận văn
Trong những năm gần đây, vấn đề về thực hiện chính sách giảm nghèo
đƣ c rất nhiều nhà nghiên cứu, học giả, nhà áo... quan tâm và đã đƣ c các
cơ quan chức năng nghiên cứu. Tuy nhiên tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái
Nguyên hầu hết các hình thức nghiên cứu chỉ đề cập tới một số mặt của vấn
đề về xoá đói giảm nghèo theo chỉ số nghèo đo lƣờng ằng thu nhập hoặc chi
tiêu, chứ chƣa có đề tài nào nghiên cứu, đánh giá về việc thực hiện chính sách
giảm nghèo theo hƣớng tiếp cận chỉ số nghèo đa chiều (MPI).
Luận văn tận
ng các kết quả nghiên cứu, nhìn nhận khách quan cả mặt
đƣ c và và chƣa đƣ c, tiến hành đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo tại
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên hiện nay trên những mặt lý luận, thực trạng
theo phƣơng pháp tiếp cận đa chiều, giúp đƣa ra ức tranh nghèo một cách
toàn iện hơn, và đề xuất một số giải pháp từ góc độ kinh tế - chính trị nhằm
thực hiện chính sách giảm nghèo có hiệu quả hơn, và sẽ là cơ sở quan trọng
cho việc hoạch định, s a đổi các chính sách và chiến lƣ c giảm nghèo ền
vững phù h p hơn của huyện trong các năm tiếp theo, ựa trên cơ sở kế thừa
và phát tri n công trình của các tác giả đã nghiên cứu trƣớc.
5. Bố cục của luận văn
Bố c c của luận văn gồm 04 phần chính:
cầu sống nhƣ là chuẩn tổng quát cho nạn nghèo tuyệt đối. Trong những ƣớc
sau đó các trị ranh giới nghèo tuyệt đối (chuẩn) cho từng địa phƣơng hay từng
vùng đƣ c xác định, từ 2 đôla cho khu vực Mỹ La tinh và Carri ean đến 4
đôla cho những nƣớc Đông Âu cho đến 14,40 đôla cho những nƣớc công
nghiệp (Chƣơng trình Phát tri n Liên Hiệp Quốc 1997).
- Nghèo tƣơng đối:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
5
Nghèo tƣơng đối có th đƣ c xem nhƣ là việc cung cấp không đầy đủ
các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những ngƣời thuộc về một số tầng
lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó. Nghèo tƣơng đối có
th là khách quan, tức là sự hiện hữu không ph thuộc vào cảm nhận của
những ngƣời trong cuộc. Ngƣời ta gọi là nghèo tƣơng đối chủ quan khi
những ngƣời trong cuộc cảm thấy nghèo không ph thuộc vào sự xác định
khách quan. Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất (tƣơng đối), việc
thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn. Việc
nghèo đi về văn hóa - xã hội, thiếu tham gia vào cuộc sống xã hội o thiếu
h t tài chính một phần đƣ c các nhà xã hội học xem nhƣ là một thách thức
xã hội nghiêm trọng.
1.1.2. Chuẩn nghèo
1.1.2.1. Tiêu chí của thế giới
* Quan đi m của ngân hàng thế giới (WB) năm 1998:
- Trong việc lựa chọn tiêu thức đánh giá WB đã lựa chọn tiêu thức phúc
l i với những chỉ tiêu về ình quân đầu ngƣời ao gồm cả ăn uống, học hành,
mặc, thuốc men, ịch v y tế, nhà ở và giá trị hàng hoá lâu ền. Tuy nhiên,
áo cáo về những số liệu này về thu nhập ở Việt Nam sẽ thiếu chính xác ởi
nhóm ngƣời nghèo. Theo ILO thì có th thu đƣ c nhiều kcalo từ ất k một
sự kết h p thực phẩm mà x t về chi phí thì có sự khác nhau rất lớn. Với ngƣời
nghèo thì phải thoả mãn nhu cầu thực phẩm từ các nguồn kcalo r nhất.
+ ILO cũng thống nhất với ngân hàng thế giới về mức ngƣỡng nghèo
lƣơng thực thực phẩm 2100 kcalo, tuy nhiên ở đây ILO tính toán tỷ lệ lƣơng
thực trong rổ lƣơng thực cho ngƣời nghèo với 75% kcalo từ gạo và 25% kcalo
có đƣ c từ các hàng hoá khác đƣ c gọi là các gia vị. Từ đó mức chuẩn nghèo
h p lý là 511.000 đồng/ngƣời/năm.
1.1.2.2. Chuẩn nghèo của Việt Nam
- Là một tiêu chuẩn đ đo lƣờng mức độ nghèo của các hộ
ân
tại Việt Nam. Chuẩn này khác với chuẩn nghèo ình quân trên thế giới.
- Là mức thu nhập (hoặc chi tiêu) ình quân đầu ngƣời đƣ c ùng làm
tiêu chuẩn đ xác định ngƣời nghèo hoặc hộ nghèo. Những ngƣời hoặc hộ có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
7
thu nhập (hoặc chi tiêu) ình quân đầu ngƣời thấp hơn chuẩn nghèo đƣ c coi
là ngƣời nghèo hoặc hộ nghèo.
* Mức chuẩn nghèo qua các giai đoạn:
- Chuẩn nghèo giai đoạn 1998-2000:
Thu nhập ình quân đầu ngƣời/tháng trong hộ ƣới: 15 kg gạo (tƣơng
đƣơng 55.000 đồng) ở khu vực nông thôn miền núi; 20 kg gạo (70.000 đồng)
ở khu vực nông thôn đồng ằng và ƣới 25 kg gạo (90.000 đồng) ở khu vực
thành thị.
8
- Từ năm 2006-2010, chuẩn nghèo áp
ng cho khu vực nông thôn là
200.000 đồng/ngƣời/tháng và khu vực thành thị là 260.000 đồng/ngƣời/tháng.
- Theo quyết định Số: 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011
của Thủ tƣớng Chính phủ, mức chuẩn nghèo áp
ng tại nƣớc ta giai đoạn
2011-2015 nhƣ sau:
+ Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập ình quân từ 400.000
đồng/ngƣời/tháng (từ 4.800.000 đồng/ngƣời/năm) trở xuống.
+ Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập ình quân từ
401.000 đồng đến 520.000 đồng/ngƣời/tháng.
+ Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập ình quân từ 500.000
đồng/ngƣời/tháng (từ 6.000.000 đồng/ngƣời/năm) trở xuống.
+ Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập ình quân từ 501.000
đồng đến 650.000 đồng/ngƣời/tháng.
1.1.3. Chính sách giảm nghèo
- Chính sách giảm nghèo: Là chính sách nhằm cải thiện đời sống vật chất
và tinh thần cho ngƣời nghèo, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát tri n giữa
các vùng, địa àn và giữa các ân tộc, nhóm ân cƣ.
- Các nhóm chính sách giảm nghèo cơ ản:
(i) Nhóm chính sách hỗ tr phát tri n nguồn nhân lực, giáo
Chính sách giáo
c đào tạo:
ại của chính sách giảm nghèo.
1.1.5. Đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo
Là quá trình đánh giá các giải pháp và công c chính sách giảm nghèo có
đƣ c thực hiện đúng và đầy đủ hay không? Quá trình thực hiện của các chủ
th tham gia chính sách nhƣ thế nào? Kết quả giảm nghèo ra sao…?
Đ đánh giá thực hiện chính sách, đề tài s
ng phƣơng pháp so sánh
đ xem x t sự iến đổi của các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trƣờng o thực hiện
chính sách chính sách mang lại. C th :
- So sánh giữa thực tế đạt đƣ c với kế hoạch của chính sách:
Đây là phƣơng pháp rất thông
ng, đƣ c ùng chủ yếu đ đánh giá kết
quả đạt đƣ c của chính sách. Khi so sánh cần xem x t ối cảnh c th . Các
chỉ tiêu ùng so sánh phải đồng nhất giữa thực tế và kế hoạch của chính sách.
Phƣơng pháp này đòi hỏi việc lập kế hoạch phải đƣ c làm tốt và việc đánh giá
kết quả đạt đƣ c của chính sách phải khách quan, khoa học.
- So sánh l i ích và chi phí:
So sánh l i ích và chi phí cũng là phƣơng pháp rất cơ ản, thƣờng đƣ c
ùng đánh giá tác động của chính sách.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
10
Chi phí là những gì mà cá nhân hay xã hội ị mất đi hay phải chi tốn khi
http://www.lrc.tnu.edu.vn
11
Trung Quốc nƣớc đông ân nhất thế giới, là nƣớc láng giềng với Việt
Nam, có những điều kiện kinh tế - xã hội tƣơng đồng với Việt Nam.
Trong những năm vừa qua, Trung Quốc đã thu đƣ c những thành công
vƣ t ậc trong phát tri n kinh tế và xoá đói giảm nghèo, đặc iệt trong
chƣơng trình xoá đói giảm nghèo đã đạt đƣ c những thành tựu to lớn nhờ việc
Trung Quốc đã ành lƣ ng lớn nhân lực, nguyên liệu và nguồn tài chính cho
ngƣời nghèo.
Là quốc gia có tốc độ giảm nghèo nhanh nhất, từ 240 triệu hộ nghèo năm
1980 đến năm 2009 còn 25 triệu hộ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân
ân nói chung và của đồng ào ân tộc thi u số đã đƣ c cải thiện rõ n t.
Giải pháp xoá đói, giảm nghèo mà Trung Quốc đƣa ra rất thiết thực, c
th và thực hiện rất đồng ộ và hiệu quả các chính sách giảm nghèo:
- Thực hiện theo hình thức cuốn chiếu, ch ng hạn giai đoạn đầu chọn
500 thôn nghèo nhất. Nhà nƣớc tập trung đầu tƣ cho hai năm với nguồn lực
đủ mạnh đ giải quyết những công trình ức xúc liên quan đến sản xuất, đời
sống ân sinh. Sau hai năm lại chuy n đầu tƣ cho các thôn tiếp theo.
- Đối với gia đình nghèo, trƣớc hết giúp cho họ cách thức làm ăn, đi vào
phát tri n sản xuất đ đảm ảo cuộc sống, sức kho , sau đó mới hỗ tr đầu tƣ,
cho vay vốn đ phát tri n mạnh sản xuất đ thoát nghèo ền vững, nhiều vùng
hƣớng mạnh vào chăn nuôi ò sữa.
- Thực hiện nhiều chính sách ƣu đãi đối với gia đình nghèo, địa phƣơng
nghèo, có cơ chế động viên toàn xã hội tham gia vào chƣơng trình giảm
nghèo, động viên các tổ chức phi chính phủ, các nhà máy, xí nghiệp tham gia
đầu tƣ vào các vùng nghèo, đẩy mạnh h p tác quốc tế với nhiều hình thức
thích h p nhƣ liên oanh đầu tƣ xây ựng nhà máy sản xuất sữa quy mô lớn ở
các khu tự trị, tỉnh nghèo đ thúc đẩy chăn nuôi ò sữa, tạo nhiều việc làm
những xí nghiệp ở làng quê nghèo, phát tri n mô hình kinh oanh vừa và nhỏ,
mở rộng các trung tâm ạy nghề ở nông thôn đ giảm tỉ lệ thất nghiệp.
- Chính phủ Thái Lan còn an hành chính sách cải cách ruộng đất, qua
đó ngƣời ân có quyền làm chủ ruộng đất. Nhà nƣớc tạo điều kiện cho nông
ân mở rộng quy mô, hƣớng nông ân đi theo con đƣờng sản xuất hàng hoá.
1.2.1.3. Thực hiện chính sách giảm nghèo ở Nhật Bản
Nhật Bản đã vƣơn lên là một nƣớc cƣờng quốc kinh tế, đời sống nhân
ân đƣ c nâng cao nhờ thực hiện thành công một số iện pháp xoá đói giảm
nghèo sau:
- Thực hiện quá trình ân chủ hoá sau chiến tranh nhằm tạo lập một nền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
13
kinh tế thị trƣờng ao gồm nhiều chủ th , có sự ình đ ng tƣơng đối trong sản
xuất kinh oanh, thực hiện ân chủ hoá lao động.
- Xoá ỏ cơ sở gây ra sự phân hoá giàu nghèo, tạo lập mặt ằng ình
đ ng hơn cho xã hội. Đối với tài sản và đất đai thực hiện m c tiêu “ruộng đất
cho ân cày”.
- Can thiệp mạnh mẽ của nhà nƣớc vào nền kinh tế thị trƣờng, đảm ảo
sự phát tri n m c tiêu ƣu tiên.
- Tập trung cao cho phát tri n kinh tế, làm cơ sở đ cải tạo, hỗ tr cuộc
sống cho ngƣời nghèo, giảm phân hoá giàu nghèo và tạo nên sự cân ằng
trong xã hội.
- Thực hiện chính sách cùng hƣởng l i từ tăng trƣởng kinh tế.
- Thực hiện đánh thuế thu nhập nhằm giảm ớt chênh lệch trong thu nhập.
- Thực hiện các chính sách phúc l i xã hội nhƣ: thông qua hệ thống ảo
hi m rộng lớn trên các lĩnh vực, tƣơng tr công c , ịch v , phúc l i ảo
cũng đánh giá cao, coi Việt Nam là "một đi m sáng thành công" trong xóa đói
giảm nghèo. Mới đây, tại Italia, Tổ chức Nông Lƣơng Liên h p quốc (FAO)
đã tổ chức "Công nhận thành tích nổi ật trong đấu tranh xóa đói giảm nghèo"
cho 38 quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Đồng thời, Việt Nam
cũng nằm trong nhóm 18 quốc gia đƣ c trao ằng khen chứng nhận việc sớm
đạt đƣ c M c tiêu Phát tri n thiên niên kỷ 1 (MDG 1) - hƣớng tới m c tiêu
giảm một n a số ngƣời ị đói vào năm 2015.
Có th kh ng định rằng, Chiến lƣ c toàn iện về tăng trƣởng, xóa đói
giảm nghèo tại Việt Nam là đúng đắn, h p lòng ân, phù h p với xu hƣớng
chung của thế giới. Mặc ù kinh tế đất nƣớc còn không ít khó khăn nhƣng
Đảng, Nhà nƣớc luôn coi công tác giảm nghèo là một trong những m c tiêu
quan trọng. An sinh xã hội và giảm nghèo luôn là một trong những lĩnh vực
ƣu tiên hàng đầu trong hoạt động của Chính phủ những năm qua. Những
thành tựu có đƣ c trong xóa đói giảm nghèo là nhờ nỗ lực chung của toàn
Đảng, toàn ân, toàn quân, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của các oanh
nghiệp, các cơ quan, đoàn th , tổ chức xã hội và các cá nhân.
Tỷ lệ đói nghèo ở nƣớc ta đã giảm một cách tích cực. Tính đến năm
2012, đã có 500 nghìn lƣ t hộ nghèo đƣ c hỗ tr về nhà ở, 542 triệu lƣ t
ngƣời đƣ c hỗ tr
ảo hi m xã hội. Điều kiện sống của ngƣời nghèo đƣ c cải
thiện. Tỷ lệ hộ nghèo và các huyện nghèo giảm nhanh, hoàn thành vƣ t m c
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn