ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ TRỌNG NGHĨA
ĐÁNH GIÁ DỊCH VỤ HỖ TRỢ KINH DOANH
CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ TRỌNG NGHĨA
ĐÁNH GIÁ DỊCH VỤ HỖ TRỢ KINH DOANH
CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lưu Ngọc Trịnh
THÁI NGUYÊN - 2016
và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 24 tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn
Đỗ Trọng Nghĩa
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................. ii
MỤC LỤC ................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................ vii
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ ............................................. viii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 4
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ................................................................. 4
5. Bố cục của đề tài ....................................................................................... 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ
KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ...... 6
1.1. Cơ sở lý luận .......................................................................................... 6
1.1.1. Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh (DVHTKD) .............................................. 6
1.1.2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa ................................................................. 11
1.1.3. Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa .......... 13
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DVHTKD cho các DNN&V tại
3.2. Đánh giá dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ..................................................................... 64
3.2.1. Thông tin về đối tượng nghiên cứu ................................................... 64
3.2.2. Khảo sát dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ..................................................................... 65
3.2.3. Sự ảnh hưởng của chất lượng DVHTKD tới sự hài lòng của các
DNN&V trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ..................................................... 68
3.2.4. Khảo sát nhu cầu sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh trong ngắn hạn
và dài hạn tại tỉnh Thái Nguyên .................................................................. 77
v
3.3. Đánh giá chung về dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại tỉnh Thái Nguyên ........................................................................ 79
3.3.1. Những kết quả đạt được .................................................................... 79
3.3.2. Những khó khăn, tồn tại và hạn chế chủ yếu .................................... 80
3.3.3. Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại, hạn chế ............................ 83
Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH
VỤ HỐ TRỢ KINH DOANH CHO CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ........ 86
4.1. Định hướng, mục tiêu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh
Thái Nguyên ............................................................................................... 86
4.1.1. Định hướng........................................................................................ 86
4.1.2. Mục tiêu............................................................................................. 87
4.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển DVHTKD cho các
DNN&V tại tỉnh Thái Nguyên .................................................................. 89
4.2.1. Nhóm các giải pháp về phía chính quyền địa phương........................... 89
4.2.2. Nhóm các giải pháp về phía doanh nghiệp sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh
doanh ........................................................................................................... 90
DV
Dịch vụ
DVHTKD
Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam ................... 12
Bảng 1.2. Phân loại DVHTKD theo Mạng lưới hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ
và vừa ........................................................................................ 14
Bảng 3.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 ............................................. 57
Bảng 3.2. Doanh nghiệp ngoài nhà nước hạch toán độc lập đang hoạt động
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .................................................. 63
Bảng 3.3. Thông tin về các đối tượng khảo sát ......................................... 64
Bảng 3.4. Phân tích độ tin cậy các nhân tố ............................................... 68
Bảng 3.5. Kết quả phân tích KMO của nhân tố độc lập ........................... 70
Bảng 3.6. Ma trận nhân tố xoay ................................................................ 71
Bảng 3.7. Mô hình điều chỉnh sau phân tích Cronbach’s Alpha và nhân tố
khám phá ................................................................................... 72
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vào những năm cuối của thế kỷ XX, dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
(DVHTKD) đã trở thành một lĩnh vực không thể thiếu, đóng vai trò thiết yếu
trong sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của các doanh nghiệp nhỏ và
vừa nói riêng. Tài liệu hội thảo “Phát triển các thị trường thương mại cho các
dịch vụ phát triển kinh doanh (BDS)” (Alexandra & Mary, 2003) đã đưa ra khái
niệm về các dịch vụ phát triển kinh doanh là một loạt các dịch vụ rộng khắp
được các doanh nghiệp sử dụng để giúp họ hoạt động có hiệu quả và phát triển
kinh doanh với mục đích rộng lớn hơn là góp phần tăng trưởng kinh tế, tạo công
ăn việc làm và xóa đói giảm nghèo. Thực tế, trong xu thế phát triển của kinh tế
thế giới, các doanh nghiệp phát triển với quy mô lớn hiện tại không thể “ôm”
hết các hoạt động trong sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp đó mà
thực hiện thuê ngoài các dịch vụ kinh doanh hỗ trợ; tại đây các doanh nghiệp
có sự phân công lại rất sâu và xu thế hiện đại là khai thác tối đa công nghiệp hỗ
trợ và các dịch vụ trợ giúp. DVHTKD được tạo ra nhằm phục phụ từ bên ngoài
đối với mỗi tổ chức kinh doanh riêng lẻ, thay vì các doanh nghiệp đó mở rộng
quy mô kinh doanh để tự phục vụ. Các loại hình DVHTKD có thể kể đến là:
dịch vụ tư vấn quản lý, dịch vụ tư vấn pháp lý, dịch vụ marketing, dịch vụ đào
tạo, dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ, dịch vụ hỗ trợ
phát triển công nghệ thông tin…
Chính các DVHTKD đóng vai trò quan trọng, giúp nền kinh tế được
chuyên môn hóa theo từng khâu, nâng cao chất lượng công việc đồng thời giải
phóng doanh nghiệp ra khỏi các công việc không thực sự là chuyên môn sâu
của doanh nghiệp đó. DVHTKD cũng được coi là một trong những nhân tố
cạnh tranh trong hoạt động của doanh nghiệp nói chung cũng như thu hút đầu
tư nước ngoài của một quốc gia nói riêng. Các dịch vụ này chiếm vị trí then
cả nước. Các doanh nghiệp này thực sự đóng góp vào sự năng động và phát
triển của các doanh nghiệp tại khu vực nói chung, cũng như của tỉnh Thái
Nguyên nói riêng. Tuy nhiên thực tế chỉ ra rằng các doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh thường phải sử dụng các dịch vụ đến từ các công ty cung ứng từ Hà Nội.
Rất nhiều các DVHTKD tại tỉnh Thái Nguyên còn chưa đa dạng và chất lượng
3
không cao. Từ đó rất nhiều vấn đề bức xúc được đặt ra trên cả khía cạnh quản
lý nhà nước lẫn trên góc độ các khó khăn gặp phải của các doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ hỗ trợ. Như vậy, vấn đề nghiên cứu tìm hiểu thực trạng và hướng
phát triển các DVHTKD là rất cần thiết để thúc đẩy mạnh hơn nữa tốc độ tăng
trưởng kinh tế, cũng như tăng cường năng lực quản lý, khả năng cạnh tranh của
các doanh nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên từ đó sẽ tạo ra những cải thiện đáng kể
cho môi trường đầu tư của tỉnh. Ngoài ra, điểm đáng chú ý ở đây là để thúc đẩy
sự phát triển bền vững của thị trường các DVHTKD, cần có những nghiên cứu
toàn diện về nhu cầu của các doanh nghiệp đối với DVHTKD để đưa ra các
giải pháp giúp các doanh nghiệp cung ứng DVHTKD nâng cao năng lực cung
ứng để phù hợp với yêu cầu đặt ra.
Do đó, phát triển DVHTKD có tính cạnh tranh cao, với các loại dịch vụ
phong phú, chất lượng và giá cả hợp lý cho các doanh nghiệp, đặc biệt là
DNN&V trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập là một trong
những yêu cầu có tính thực tế, phù hợp với mục tiêu chung về chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, thực hiện Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa của tỉnh Thái Nguyên
theo nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XIX Đảng bộ Tỉnh nhiệm kỳ 2015 –
2020, trong đó cơ cấu kinh tế tăng dần tỷ trọng giá trị sản xuất CN, TMDV,
giảm dần một cách hợp lý tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp.
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nói trên, tác giả đã lựa
chọn đề tài “Đánh giá dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho các doanh nghiệp nhỏ
DNN&V ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
+ Phạm vi về thời gian: Các số liệu thứ cấp được dùng để phân tích trong
luận văn là từ năm 2006 đến năm 2015, số liệu điều tra thực tế được thực hiện
từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2016.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ bổ sung và làm phong phú cho tư
liệu về DVHTKD trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Kết quả nghiên cứu thực tế từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên cho thấy các nhân tố nghiên cứu (TC: sự tin cậy của
nhà cung cấp dịch vụ; DB: sự đảm bảo của nhà cung cấp dịch vụ; HH:
phương diện hữu hình của nhà cung cấp dịch vụ; NL: năng lực phục vụ của
5
nhà cung cấp dịch vụ; CT: sự cảm thông của nhà cung cấp dịch vụ) có ảnh
hưởng tích cực tới sự hài lòng của DNN&V đối với chất lượng các dịch vụ
hỗ trợ kinh doanh.
- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, đề tài đã đề xuất một số giải pháp
nhằm phát triển DVHTKD nhằm hỗ trợ cho các DNN&V tại tỉnh Thái
Nguyên trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh trong cơ chế
thị trường.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Đánh giá dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển dịch vụ hỗ trợ
nhỏ và vừa giảm bớt chi phí thông qua việc chuyên môn hóa trong sản xuất
kinh doanh.
DVHTKD có thể được hiểu theo một cách phổ biến nhất đó là bất kỳ
dịch vụ phi tài chính nào được cung cấp một cách chính thức hoặc không chính
thức và được sử dụng để hỗ trợ doanh nghiệp nhằm thực hiện chức năng kinh
7
doanh hoặc tăng trưởng (Lê Quang Trực và cộng sự, 2010). Đồng thời
DVHTKD cũng có khi được sử dụng để chỉ một nhóm dịch vụ nào đó hoặc một
dịch vụ cụ thể.
Trong khi đó, Alexandra và Mary (2003) trong tài liệu hội thảo về “Phát
triển các thị trường thương mại cho các dịch vụ phát triển kinh doanh (BDS)”
đã định nghĩa khái niệm DVHTKD là: Một loạt các dịch vụ rộng khắp được
các doanh nghiệp sử dụng để giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và phát
triển kinh doanh với mục đích rộng lớn hơn là góp phần làm tăng trưởng kinh
tế, tạo công ăn việc làm và xóa đói, giảm nghèo. Lĩnh vực DVHTKD tập trung
chính vào thúc đẩy khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ này của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa. Cũng theo Alexandra và Mary (2003) thì trước đây
DVHTKD được biết đến như là “các dịch vụ phi tài chính” tập trung vào cung
cấp đào tạo, tư vấn và các dịch vụ khác nhằm giải quyết những khó khăn nội
bộ của các doanh nghiệp như thiếu năng lực kỹ thuật, học vấn,… Trong thời
gian gần đây, lĩnh vực này đã phát triển và bao gồm cả các dịch vụ marketing
và nguồn thông tin nhằm giúp các doanh nghiệp tiếp cận với các dịch vụ thường
chỉ các công ty lớn mới được sử dụng. Phát triển cơ sở hạ tầng và cải cách chính
sách – những hoạt động nhằm tập trung giải quyết những khó khăn từ bên ngoài
của doanh nghiệp cũng được tính là DVHTKD. Hiện nay DVHTKD bao gồm
nhiều lĩnh vực nhỏ (Mary, Mc Vay, 1996) và chính vì sự đa dạng này mà rất
khó để có thể rút ra một kết luận chung về DVHTKD.
máy tính, bảo trì hệ thống điện,… để cắt giảm chi phí thuê lao động dài hạn
thực hiện các công việc này.
1.1.1.2. Vai trò của dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
Trước tiên, có thể thấy được rằng, DVHTKD đóng vai trò rất quan trọng
trong cả quá trình sản xuất. Hội nghị của Liên Hợp Quốc về Thương mại và
phát triển (UNCTAD) đã phân đoạn quá trình cung ứng dịch vụ thành 03 giai
đoạn: đầu nguồn (các hoạt động như nghiên cứu khả thi, nghiên cứu và phát
triển) - giữa nguồn (kế toán, thiết kế kỹ thuật, dịch vụ hành chính…) - cuối nguồn
(quảng cáo, kho bãi, vận chuyển,…). Ngoài ra, cũng có thể phân loại DVHTKD
thông qua chức năng của dịch vụ này đối với công ty sử dụng: giảm chi phí cố
định, cung cấp kỹ năng và nâng cao chất lượng, cải thiện hiệu quả lao động, cung
cấp thông tin thị trường, hỗ trợ quản lý tài chính, tạo ra cầu nối giữa thị trường
trong nước và thị trường nước ngoài.
9
Theo Dorothy Riddle (1989a) thì DVHTKD còn đóng vai trò quan trọng
trong một số khía cạnh của quá trình thay đổi cơ cấu kinh tế. Thứ nhất, DVHTKD
giúp tăng cường chuyên môn hóa trong nền kinh tế. Thứ hai, DVHTKD tạo ra
sự thay đổi lớn từ chỗ Nhà Nước độc quyền cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kinh
doanh đến chỗ các dịch vụ này được cung cấp bởi cả các tổ chức tư nhân. Thứ
ba, DVHTKD là đầu vào quan trọng cho quá trình chuyển dịch từ xuất khẩu có
giá trị gia tăng thấp sang xuất khẩu có giá trị gia tăng cao.
Trong một loạt các nghiên cứu của mình, UNCTAD đã chỉ ra tầm quan
trọng của DVHTKD đó là: Sự có mặt hay thiếu vắng những DVHTKD chất
lượng cao là nguyên nhân cơ bản tạo nên sự khác biệt giữa một nền kinh tế
đang phát triển/chuyển đổi với một nền kinh tế phát triển. Trong nhiều nền kinh
tế đang phát triển/chuyển đổi, những dịch vụ kiểu như vậy thường chỉ có trong
các công ty lớn hoặc các cơ quan Nhà Nước. Khi DVHTKD không sẵn có cho
quả hơn với các đơn vị cung cấp dịch vụ bên ngoài – những đơn vị có khả năng
thực hiện những nhiệm vụ cụ thể tốt hơn, thành thạo hơn, chi phí thấp hơn, độ
tin cậy cao hơn so với các đối tượng bên trong chính tổ chức đó.
- DVHTKD tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tập trung nguồn lực vào
quá trình sản xuất kinh doanh, tránh phân tán nguồn lực dẫn đến hiệu quả thấp.
Thực tế, doanh nghiệp nhỏ và vừa khó có thể tổ chức các lớp đào tạo cho người
lao động cũng như cán bộ quản lý hay thực tế các doanh nghiệp nhỏ và vừa
cũng không nên tổ chức một bộ phận kế toán với đầy đủ các thành phần như
một doanh nghiệp lớn. Trong nhiều trường hợp, việc sử dụng thuê ngoài sẽ hiệu
quả hơn.
- DVHTKD là cầu nối trong quan hệ giữa doanh nghiệp và các cơ quan
nghiên cứu, các trường đại học thông qua việc tư vấn của các chuyên gia từ các
tổ chức này.
Như vậy, vai trò của DVHTKD là không thể phủ nhận và ngày càng được
đánh giá cao, tuy nhiên, vấn đề đặt ra là làm cách nào để phát triển DVHTKD
tại Việt Nam để DVHTKD thực sự phát huy được hết vai trò vốn có của mình.
Để đánh giá được vấn đề này, trước tiên phải đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến sự phát triển DVHTKD sau đó đưa ra các giải pháp phát triển
DVHTKD.
11
1.1.2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thực tế tại Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa là loại hình doanh nghiệp
chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế. Theo đó loại hình doanh nghiệp này
đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế: tạo việc làm, tăng thu nhập cho
người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa
đói giảm nghèo. Mặc dù doanh nghiệp nhỏ và vừa có tầm quan trọng đáng kể
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp
siêu nhỏ
nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Số
Tổng
lao động
nguồn vốn
I. Nông,
10 người
20 tỷ đồng
Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 200
lâm nghiệp
trở xuống
20 tỷ đồng
Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 200
nghiệp và
trở xuống
trở xuống
người
xây dựng
đến đồng
200 người
đến người
100 tỷ đồng
đến
300 người
III. Thương
20 người
1.1.2.2. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tại mỗi quốc gia, vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể khác nhau,
song nhìn chung có một số vai trò tương đồng:
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng khá lớn trong nền kinh tế,
do đó, đóng góp của các doanh nghiệp này vào tổng sản lượng quốc gia là khá
lớn, đồng thời tạo ra một lượng công ăn việc làm đáng kể cho nền kinh tế.
- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường làm
thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn, do đó, các doanh nghiệp này thường được
ví như các “thanh giảm sốc” cho nền kinh tế, do sự điều chỉnh các hợp đồng
thầu phụ tại các thời điểm khác nhau giúp nền kinh tế có được sự ổn định.
13
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường có quy mô nhỏ nên dễ điều chỉnh
hoạt động hơn so với các doanh nghiệp lớn, điều này giúp cho nền kinh tế trở
nên năng động hơn.
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chuyên môn hóa vào sản xuất
một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh, do đó,
vô hình chung tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ quan trọng cho nền
kinh tế.
- Các doanh nghiệp lớn thường đặt trụ sở tại các trung tâm kinh tế của
đất nước, trong khi các doanh nghiệp nhỏ và vừa lại phân bố nhiều ở các địa
phương khác nhau, do đó, có thể coi doanh nghiệp nhỏ và vừa là trụ cột của
kinh tế địa phương, đóng góp quan trọng vào nguồn thu ngân sách, sản lượng
và công ăn việc làm ở địa phương.
Có thể thấy rõ rằng, khu vực kinh tế của các doanh nghiệp nhỏ và
vừa đóng vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc gia, vì nó góp phần
đáng kể về công ăn việc làm, GDP và sự tăng trưởng của khu vực này cũng
liên quan đến việc hợp thức hóa nền kinh tế. Theo “Cẩm nang kiến thức
luật sư
Cung ứng
đầu vào
Đào tạo và
hỗ trợ
kỹ thuật
Phát triển
công nghệ và
sản phẩm
Cơ cấu
tài chính
thay thế
Chi tiết từng hạng mục
Marketing
Các mối liên hệ marketing
Hội chợ thương mại và triển lãm sản
phẩm
Phát triển các ví dụ cho người mua
Thông tin thị trường
Thầu phụ và thuê ngoài
Bảo quản và kho bãi
Vận tải và giao nhận
Các lò đào tạo kinh doanh
Thông tin liên lạc
Dịch vụ bưu điện
Đào tạo về chính sách và dịch vụ luật
Quảng cáo
Chuyển tiền
Thông tin qua các ấn phẩm, đài,
vô tuyến
Truy cập internet
Dịch vụ máy tính
Dịch vụ thư ký
Dịch vụ luật sư trực tiếp cho các
doanh nghiệp nhỏ
Tài trợ các cuộc hội nghị
Nghiên cứu chính sách
Hỗ trợ thành lập các nhóm mua
hàng số lượng lớn
Thông tin về các nguồn cung đầu
vào
Đào tạo kỹ thuật
Các dịch vụ tư vấn
Các dịch vụ pháp lý
Tư vấn tài chính và thuế
Kế toán và giữ sổ sách kế toán
Các chương trình bảo đảm chất
lượng
Cho thuê và thuê thiết bị
ở các cấp chính quyền. Sự yếu kém của thị trường dịch vụ kinh doanh cũng là
một yếu tố làm cho môi trường của Việt Nam kém hấp dẫn hơn với các nhà đầu
tư nước ngoài.
Trong các nghiên cứu của mình, UNCTAD đã chỉ ra rằng “sự có mặt
hoặc thiếu vắng những DVHTKD chất lượng cao là nguyên nhân cơ bản tạo
nên sự khác biệt giữa một nền kinh tế phát triển và một nền kinh tế đang phát
triển/chuyển đổi. Trong nhiều nền kinh tế đang phát triển/chuyển đổi những
kiểu dịch vụ như vậy thường chỉ có trong các Công ty lớn hoặc cơ quan nhà