Đánh giá sự ảnh hưởng đến môi trường xung quanh khu vực một số mỏ than trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KIỀU THANH HÙNG

ĐÁNH GIÁ SỰ ẢNH HƢỞNG ĐẾN MÔI TRƢỜNG
XUNG QUANH KHU VỰC MỘT SỐ MỎ THAN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN
THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KIỀU THANH HÙNG

ĐÁNH GIÁ SỰ ẢNH HƢỞNG ĐẾN MÔI TRƢỜNG
XUNG QUANH KHU VỰC MỘT SỐ MỎ THAN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành : Khoa học môi trƣờng
Mã số ngành : 60 44 03 01

LUẬN VĂN
THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Lợi

Thái Nguyên - 2016

ủng hộ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

Thái Nguyên, ngày

tháng năm 2016

Tác giả

Kiều Thanh Hùng


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu...................................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................2
3.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học .....................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tế .....................................................................................................2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................3
1.1.1. Cơ sở pháp lý ....................................................................................................3
1.1.2. Cơ sở lý luận .....................................................................................................3

Hòa, Núi Hồng và Phấn Mế ......................................................................................26
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................26
2.4.1. Phƣơng pháp kế thừa sử dụng tài liệu thứ cấp ................................................26
2.4.2. Phƣơng pháp điều tra phỏng vấn ngƣời dân ...................................................26
2.4.3. Phƣơng pháp lấy mẫu và chỉ tiêu phân tích ....................................................27
2.4.3.1. Loại mẫu và số lƣợng mẫu ...........................................................................27
2.4.3.2. Phƣơng pháp lấy mẫu và chỉ tiêu phân tích .................................................31
2.4.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu ...............................................................................32
2.4.5. Phƣơng pháp đối chiếu, so sánh ......................................................................33
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................34
3.1. Kết quả đánh giá sơ lƣợc về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái
Nguyên ......................................................................................................................34
3.1.1. Đặc điểm, điều kiện tự nhiên ..........................................................................34
3.1.1.1. Vị trí địa lý, hành chính................................................................................34
3.1.1.2. Khí hậu và địa hình, địa chất ........................................................................34
3.1.2. Tiềm năng và nguồn lực ..................................................................................36


v

3.1.2.1. Tài nguyên đất ..............................................................................................36
3.1.2.2. Tài nguyên nƣớc ...........................................................................................36
3.1.2.3. Tài nguyên khoáng sản.................................................................................37
3.1.2.4. Tài nguyên rừng ...........................................................................................38
3.1.2.5. Nguồn nhân lực ............................................................................................38
3.1.3. Hệ thống hạ tầng cơ sở, dịch vụ ......................................................................38
3.2. Đánh giá sơ lƣợc về tình hành khai thác khoáng sản than trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên ..............................................................................................................39
3.2.1. Trữ lƣợng than tại mỏ than Phấn Mễ, Khánh Hòa, Núi Hồng ........................39
3.2.2. Công nghệ khai thác của các mỏ than .............................................................40

2. Kiến nghị ...............................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................78
PHỤ LỤC


vii

DANH MỤC BẢNG CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

STT

Từ, cụm từ viết tắt

Giải thích

1

BTNMT

Bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng

2

CHXHCN

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

3

CCN


Khu công nghiệp

9

NĐ-CP

Nghị định chính phủ

10

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

11

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

12

UBND

Ủy ban nhân dân

13

TCVN

Bảng 3.13: Kết quả phân tích thải sản xuất của mỏ than Khánh Hòa....................... 61
Bảng 3.14: Kết quả phân tích nƣớc ngầm của mỏ than Khánh Hòa ......................... 62
Bảng 3.15: Kết quả phân tích mẫu nƣớc mặt của mỏ than Khánh Hòa .................... 63
Bảng 3.16: Kết quả phân tích mẫu đất của mỏ than Khánh Hòa .............................. 64


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ khai thác lộ thiên ........................................................... 40
Hình 3.2: Sơ đồ công nghệ khai thác hầm lò ............................................................ 42
Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện nguyên nhân ảnh hƣởng sản xuất nông nghiệp ............. 66
Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện nguyên nhân gây ô nhiễm nƣớc mặt .............................. 67
Hình 3.5: Biểu đồ thể hiện ảnh hƣởng của khai thác than tới môi trƣờng đất .............. 68
Hình 3.6: Ý kiến của ngƣời dân về mức độ ô nhiễm không khí ............................... 69
Hình 3.7: Biểu đồ thể hiện các bệnh do không khí và tiếng ồn gây ra ..................... 70
Hình 3.8: Biểu đồ thể hiện ảnh hƣởng do tiếng ồn và bụi ........................................ 70
Hình 3.9: Biểu đồ thể hiện các bệnh do nƣớc gây ra ................................................ 71
Hình 3.10: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nƣớc thải theo phƣơng án đề xuất ....... 73


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên là một trong những nhân tố để thúc
đẩy nền kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia trên thế giới. Nguồn tài nguyên thiên
nhiên của Việt Nam rất đa dạng và phong phú, nhƣng khai thác và sử dụng còn
nhiều bất cập. Tại Việt Nam việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên chƣa
đƣợc quản lý chặt chẽ và không hiệu quả, dẫn đến thất thoát và lãng phí tài nguyên.
Trong xu thế hội nhập và phát triển, các ngành công nghiệp nƣớc ta đƣợc

- Đánh giá sơ lƣợc về tình hành khai thác than trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên;
- Đánh giá sự ảnh hƣởng của hoạt động khai thác than đến môi trƣờng đất,
nƣớc, không khí xung quanh khu vực các mỏ than Núi Hồng; mỏ than Khánh Hòa;
mỏ than Phẫn Mễ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Đánh giá ý kiến của ngƣời dân về mức độ ảnh hƣởng của khai thác than tại
mỏ than Khánh Hòa, Núi Hồng, Phấn Mễ tới môi trƣờng sống của ngƣời dân;
- Đánh giá đƣợc những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
- Vận dụng những kiến thức đã học trong Nhà trƣờng vào thực tế;
- Kết quả của đề tài là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về công nghệ, giải
pháp cải thiện chất lƣợng môi trƣờng bị ô nhiễm.
3.2. Ý nghĩa thực tế
- Từ việc tìm hiểu đƣợc thực trạng môi trƣờng đất, nƣớc và không khí do
hoạt động khai thác của các mỏ than lớn trên đại bàn tỉnh Thái Nguyên để thấy
đƣợc những tồn tại và khó khăn, giúp các ban ngành chức năng đƣa ra các giải pháp
khả thi để hoạt động khai thác đƣợc tiến hành an toàn.
- Phân tích và đánh giá mức độ ảnh hƣởng đến môi trƣờng của các mỏ than
lớn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ năm 2014 - 2015.
- Là cơ sở giúp các cơ quan quản lý Nhà nƣớc có biện pháp quản lý, xử lý
nhằm nâng cao chất lƣợng môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.


3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở pháp lý
+ Luật bảo vệ môi trƣờng do Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam khoá XIII

Tài nguyên khoáng sản đƣợc phân loại theo nhiều cách:
- Theo nguồn gốc: nội sinh (sinh ra trong lòng trái đất), ngoại sinh (sinh ra
trên bề mặt trái đất).
- Theo thành phần hoá học: khoáng sản kim loại (kim loại đen, kim loại màu,
kim loại quý hiếm), khoáng sản phi kim (vật liệu khoáng, đá quý, vật liệu xây
dựng), khoáng sản cháy (than, dầu, khí đốt, đá cháy).
- Theo dạng tồn tại: rắn, khí (khí đốt, Acgon, He), lỏng (Hg, dầu, nƣớc khoáng).
1.1.2.2. Tài nguyên đất và ô nhiễm môi trường đất
* Tài nguyên đất
Là một dạng tài nguyên vật liệu của con ngƣời. Ðất có hai nghĩa: đất đai là
nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con ngƣời và thổ nhƣỡng là mặt bằng để sản xuất
nông lâm nghiệp.
+ Đất theo nghĩa đất đai là nơi trú ngụ của con ngƣời và hầu hết các sinh vật
cạn, là nền móng cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và văn hóa
của con ngƣời.
+ Ðất theo nghĩa thổ nhƣỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời,
hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá gốc, động thực vật, khí hậu, địa hình và
thời gian. Thành phần cấu tạo của đất gồm các hạt khoáng chiếm 40%, hợp chất
humic 5%, không khí 20% và nƣớc 35%. Giá trị tài nguyên đất đƣợc đo bằng số
lƣợng diện tích (ha, km2) và độ phì (độ mầu mỡ thích hợp cho trồng cây công
nghiệp và lƣơng thực).
Tài nguyên đất của thế giới hiện đang bị suy thoái nghiêm trọng do xói mòn,
rửa trôi, bạc mầu, nhiễm mặn, nhiễm phèn và ô nhiễm đất, biến đổi khí hậu. Hiện
nay 10% đất có tiềm năng nông nghiệp bị sa mạc hoá. (Nguồn: Tủ Sách Thư Viện
Khoa Học, 2011)[21].
* Ô nhiễm môi trường đất
Ô nhiễm môi trƣờng đất là hậu quả các hoạt động của con ngƣời làm thay


5



6
đất bị nhiễm độc, cản trở các hoạt động sinh hoá bình thƣờng trong đất (Nguồn:
Trịnh Xuân Báu, 2012)[1].
* Các tác nhân gây ô nhiễm nguồn đất
Các tác nhân gây ô nhiễm có thể phân loại thành tác nhân hoá học, sinh học
và vật lý.
+ Tác nhân hóa học: Các chất hoá học mang tính độc hại cao đối với môi
trƣờng đất là Asen, Flo và chì..
+ Tác nhân sinh học: Đất có thể bị ô nhiễm bởi các loại trực khuẩn lị, thƣơng
hàn, phẩy khuẩn tả hoặc amíp..
+ Tác nhân vật lý: Có nguồn gốc từ các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ và từ chất
thải công nghiệp…(Nguồn: Trịnh Xuân Báu, 2012)[1].
1.1.2.3. Tài nguyên nước và ô nhiễm môi trường nước
* Tài nguyên nước
Là các nguồn nƣớc mà con ngƣời sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những
mục đích khác nhau. Nƣớc đƣợc dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công
nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trƣờng. Hầu hết các hoạt động trên đều cần nƣớc
ngọt. 97% nƣớc trên Trái Đất là nƣớc mặn, chỉ 3% còn lại là nƣớc ngọt nhƣng gần
hơn 2/3 lƣợng nƣớc này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực. Phần
còn lại không đóng băng đƣợc tìm thấy chủ yếu ở dạng nƣớc ngầm, và chỉ một tỷ lệ
nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí.
Nƣớc ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nƣớc ngọt
và sạch trên thế giới đang từng bƣớc giảm đi. Nhu cầu nƣớc đó vƣợt cung ở một vài
nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu
nƣớc càng tăng. Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nƣớc cho
nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới đƣợc lên tiếng gần đây. Trong suốt thế kỷ 20, hơn một
nửa các vùng đất ngập nƣớc trên thế giới đó bị biến mất cùng với các môi trƣờng hỗ
trợ có giá trị của chúng. Các hệ sinh thái nƣớc ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học

cống thải của thành phố, đô thị để xử lý chung. Thông thƣờng ở các đô thị có hệ
thống cống thải, khoảng 70 - 90% tổng lƣợng nƣớc sử dụng của đô thị sẽ trở thành
nƣớc thải đô thị và chảy vào đƣờng cống thải chung, nhìn chung nƣớc thải đô thị có
thành phần tƣơng tự nhƣ nƣớc thải sinh hoạt.
+ Nƣớc thải công nghiệp: nƣớc thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề… Thành phần cơ bản phụ thuộc vào từng


8
ngành công nghiệp cụ thể. Nƣớc thải công nghiệp thƣờng chứa nhiều hóa chất độc
hại nhƣ kim loại nặng (Hg, As, Pb, Cd…), các chất khó phân hủy sinh học (phenol,
dầu mỡ…), các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học từ các cơ sở sản xuất thực phẩm.
Bảng 1.1: Tải lƣợng tác nhân ô nhiễm do con ngƣời đƣa vào môi trƣờng nƣớc
Tác nhân ô nhiễm

TT

Tải lƣợng (g/ngƣời/ngày)

1

BOD5

45 - 54

2

COD

(1,6 - 1,9) x BOD5


+ Nƣớc chảy tràn: là nƣớc chảy tràn từ mặt đất do mƣa hoặc do thoát nƣớc từ
đồng ruộng, là nguồn gây ô nhiễm nƣớc sông, hồ. Nƣớc chảy tràn qua đồng ruộng
có thể cuốn theo các chất rắn, hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón. Nƣớc chảy tràn
qua khu vực dân cƣ, đƣờng phố, cơ sở sản xuất công nghiệp có thể làm ô nhiễm
nguồn nƣớc do có chất rắn, dầu mỡ, hóa chất, vi trùng. .
* Các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước

- Màu sắc: nƣớc tự nhiên sạch thƣờng trong suốt và không có màu, cho phép
ánh sáng mặt trời chiếu xuống tầng nƣớc sâu. Khi nƣớc chứa nhiều chất rắn lơ lửng,
các loại tảo, chất hữu cơ... nó trở nên kém thấu quang với ánh sáng mặt trời. Các
loại sinh vật sống ở đáy thƣờng bị thiếu ánh sáng. Các chất rắn trong môi trƣờng
nƣớc làm cho sinh vật hoạt động trở nên khó khăn hơn, một số trƣờng hợp có thể
gây tử vong cho sinh vật.

- Mùi và vị: nƣớc tự nhiên sạch không có mùi và không có vị. Khi trong
nƣớc có các sản phẩm phân hủy chất hữu cơ, chất thải công nghiệp, các kim loại thì
mùi trở nên khó chịu.

- Nhiệt độ: nhiệt độ nƣớc tự nhiên phụ thuộc vào khí hậu, thời tiết của lƣu
vực hoặc môi trƣờng khu vực. Nƣớc thải công nghiệp, đặc biệt là nƣớc thải của các


9
nhà máy nhiệt điện, nhà máy điện hạt nhân thƣờng có nhiệt độ cao hơn nƣớc tự
nhiên trong khu vực. Chất thải làm tăng nhiệt độ môi trƣờng nƣớc làm cho quá trình
sinh, lý, hóa của môi trƣờng nƣớc thay đổi, dẫn tới một số loài sinh vật sẽ không
chịu đựng đƣợc sẽ dẫn tới chết hoặc di chuyển tới nơi khác, một số còn lại thì phát
triển mạnh mẽ. Sự thay đổi nhiệt độ của nƣớc thông thƣờng không có lợi cho sự
cân bằng tự nhiên của hệ sinh thái nƣớc.

Tài nguyên không khí hay chính là khí quyển trái đất khá ổn định theo


10
phƣơng nằm ngang và phân dị theo phƣơng thẳng đứng. Phần lớn khối lƣợng 5.1015
tấn của toàn bộ khí quyển tập trung ở tầng đối lƣu và bình lƣu. Thành phần khí
quyển trái đất gồm chủ yếu là Nitơ, Oxy, hơi nƣớc, CO2, H2, O3, NH4, các khí trơ.
Trong tầng đối lƣu, thành phần các chất khí chủ yếu tƣơng đối ổn định,
nhƣng nồng độ CO2 và hơi nƣớc dao động mạnh. Lƣợng hơi nƣớc thay đổi theo thời
tiết khí hậu, từ 4% thể tích vào mùa nóng ẩm tới 0,4 % khi mùa khô lạnh. Trong
không khí tầng đối lƣu thƣờng có một lƣợng nhất định khí SO2 và bụi.
Trong tầng bình lƣu luôn tồn tại một quá trình hình thành và phá huỷ khí
ozon, dẫn tới việc xuất hiện một lớp ozon mỏng với chiều dày trong điều kiện mật
độ không khí bình thƣờng khoảng vài chục xentimet. Lớp khí này có tác dụng ngăn
các tia tử ngoại chiếu xuống bề mặt trái đất. Hiện nay, do hoạt động của con ngƣời,
lớp khí ozon có xu hƣởng mỏng dần, có thể đe doạ tới sự sống của con ngƣời và
sinh vật trên trái đất.
* Ô nhiễm môi trường không khí
"Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng
trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có
mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)". (Nguồn: Lƣu Đức Hải, 2001) [13].
Có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí. Có thể chia ra thành nguồn tự
nhiên và nguồn nhân tạo.
- Nguồn tự nhiên:
+ Ô nhiễm do hoạt động của núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng
và nhiều chất ô nhiễm nhƣ tro bụi, các khí sunfua (SO2, H2S...), mêtan (CH4) và những
loại khí khác. Các chất này lan toả đi rất xa và tác động mạnh mẽ đến môi trƣờng.
+ Ô nhiễm do cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự
nhiên xảy ra do sấm chớp, sự cọ sát giữa thảm thực vật khô... Các đám cháy này
thƣờng lan truyền rộng, vƣợt khỏi tầm kiểm soát của con ngƣời và phát thải nhiều

và thƣờng tập trung ở các khu đô thị, khu công nghiệp...
* Các tác nhân gây ô nhiễm không khí
Các chất và tác nhân gây ô nhiễm không khí gồm:
+ Các loại oxit nhƣ: nitơ oxit (NO, NO2), nitơ đioxit (NO2), SO2, CO, H2S và
các loại khí halogen (clo, brom, i ốt).
+ Các hợp chất flo.
+ Các chất tổng hợp (ete, benzen).
+ Các chất lơ lửng (bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật), nitrat, sunfat, các phân


12
tử cacbon, sol khí, muội, khói, sƣơng mù, phấn hoa.
+ Các loại bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim loại nhƣ đồng, chì, sắt, kẽm, niken,
thiếc, cađimi...
+ Khí quang hoá nhƣ ozôn, FAN, FB2N, NOX, anđehyt, etylen...
+ Chất thải phóng xạ
+ Nhiệt độ
+ Tiếng ồn
Tác nhân ô nhiễm đƣợc chia làm hai loại: sơ cấp và thứ cấp. Sunfua đioxit
sinh ra do đốt cháy than đó là tác nhân ô nhiễm sơ cấp. Nó tác động trực tiếp tới bộ
phận tiếp nhận. Sau đó, khí này lại liên kết với ôxy và nƣớc của không khí sạch để
tạo thành axit sunfuric (H2SO4) rơi xuống đất cùng với nƣớc mƣa, làm thay đổi pH
của đất và của thủy vực, tác động xấu tới nhiều thực vật, động vật và vi sinh vật.
Nhƣ vậy, mƣa axit là tác nhân ô nhiễm thứ cấp đƣợc tạo thành do sự kết hợp SO 2
với nƣớc. Cũng có những trƣờng hợp, các tác nhân không gây ô nhiễm, liên kết
quang hoá với nhau để tạo thành tác nhân ô nhiễm thứ cấp mới, gây tác động xấu.
Cơ thể sinh vật phản ứng đối với các tác nhân ô nhiễm phụ thuộc vào nồng độ ô
nhiễm và thời gian tác động (Trịnh Xuân Báu, 2012)[1].
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
1.2.1. Tình hình khai thác than trên Thế giới

đoàn tƣ bản Pháp khai thác. Từ năm 1916, hàng loạt các công ty than của Pháp ra
đời nhƣ công ty than Đông Triều, Mạo Khê, Tràng - Cổ Kềnh, Yên Lập, Hạ Long Đồng Đăng…. Thời kỳ này, sản lƣợng khai thác than khoảng 200.000 tấn/năm gồm
cả lộ thiên và hầm lò. Công nghệ khai thác than chủ yếu là thủ công, thiết bị máy
móc hầu nhƣ không có.
Sau Hiệp định Giơnevơ 1954, Đảng và Nhà nƣớc đã tập trung đầu tƣ để phát
triển, công nghiệp khai thác than trở thành một trong những ngành kinh tế chủ đạo.
Cùng với sự trợ giúp của Liên Xô, các thiết bị khai thác cơ giới nhƣ ô tô, máy xúc,
máy khoan, tầu điện… lần lƣợt đƣợc trang bị cho các mỏ, các nhà máy cơ khí, sửa
chữa, sàng tuyển, cơ sở hạ tầng mới đƣợc xây dựng. Nhờ vậy sản lƣợng khai thác
than đã từng bƣớc đƣợc nâng lên, đến năm 1987 sản lƣợng đạt gần 7 triệu tấn.
Từ năm 1987, nền kinh tế nƣớc ta bắt đầu chuyển sang hoạt động theo cơ chế
thị trƣờng, Nhà nƣớc xóa bỏ chế độ bao cấp, các mỏ than từ chỗ đƣợc ngân sách
bao cấp hoàn toàn chuyển sang tự hạch toán, cân đối tài chính. Đây là giai đoạn gặp


14
nhiều khó khăn của nhành than, sản lƣợng khai thác đạt 4,5 đến 6 triệu tấn. Cuối
năm 1994, Tổng công ty Than Việt Nam ra đời tạo nên động lực mới cho sự phát
triển của nhành than. Năm 1995, sản lƣợng than thƣơng phẩm đạt 7 triệu tấn, năm
1997 đạt hơn 10 triệu tấn, năm 2001 đạt 13 triệu tấn, năm 2004 là 28 triệu tấn, trong
năm 2013 ngành than đã khai thác 37,3 triệu tấn than.
* Than ở Việt Nam có 5 loại chính:
- Than mỡ
Trữ lƣợng tiềm năng đƣợc đánh giá sơ bộ là 27 triệu tấn, trong đó trữ lƣợng
địa chất là 17,6 triệu tấn, chủ yếu tập trung ở 2 mỏ Phấn Mễ (Thái Nguyên) và mỏ
Khe Bố (Nghệ An).
Ngoài ra, than mỡ còn có ở các tỉnh: Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình nhƣng với
trữ lƣợng nhỏ.
Than mỡ đƣợc dùng chủ yếu cho ngành luyện kim với nhu cầu rất lớn sau
năm 2000, nhƣng trữ lƣợng than mỡ ở ta lại rất ít, điều kiện khai thác rất khó khăn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status