Truyền thông về Khoa học Công nghệ trên Đài Truyền hình Việt Nam (Khảo sát chương trình Công nghệ - Đời sống trên VTV1 và Bảy ngày công nghệ trên VTV2 năm 2014) - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRẦN THỊ QUYÊN

TRUYỀN THÔNG VỀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
TRÊN ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
(KHẢO SÁT CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ - ĐỜI SỐNG TRÊN VTV1 VÀ BẢY NGÀY CÔNG NGHỆ
TRÊN VTV2 NĂM 2014)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: BÁO CHÍ HỌC
MÃ SỐ: 60320101

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Huyền

Hà Nội – 2016
MỤC LỤC

Footer Page 1 of 166.


Header Page 2 of 166.
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài

1

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề


Error! Bookmark not defined.

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC CHƢƠNG TRÌNH VỀ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM .......... Error!
Bookmark not defined.
2.1. Quy trình tổ chức sản xuất và phát sóng các chương trình Công nghệ và Đời sống (VTV1) và
chương trình Bảy ngày Công nghệ (VTV2)
Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Xác định đề tài và phân công thực hiện ..................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Lập đề cương và kế hoạch sản xuất tiền kz ............................... Error! Bookmark not defined.
2.1.3. Thực hiện các khâu hậu kz, hoàn thành sản phẩm .................... Error! Bookmark not defined.
2.1.4. Nghiệm thu và phát sóng ........................................................... Error! Bookmark not defined.

Footer Page 2 of 166.


Header Page 3 of 166.
2.2. Nội dung các chương trình Công nghệ và Đời sống (VTV1) và chương trình Bảy ngày Công
nghệ (VTV2) Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Kết cấu chương trình .................................................................. Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Nội dung các chương trình về khoa học và công nghệ .............. Error! Bookmark not defined.
2.3. Hình thức thể hiện của các chương trình Công nghệ - Đời sống (VTV1), và chương trình Bảy
ngày Công nghệ (VTV2) Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Tin truyền hình ........................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Thể loại phóng sự truyền hình.................................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.3. Thể loại phỏng vấn, tọa đàm truyền hình .................................. Error! Bookmark not defined.
2.4. Các ý kiến đánh giá về các chương trình khoa học và công nghệ
Error! Bookmark not
defined.
2.4.1. Ý kiến của khán giả..................................................................... Error! Bookmark not defined.

Tiểu kết chương 3

Error! Bookmark not defined.

KẾT LUẬN .................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 10
PHỤ LỤC

Footer Page 4 of 166.


Header Page 5 of 166.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BTV

: Biên tập viên

KH&CN

: Khoa học và công nghệ

PGS.TSKH

: Phó giáo sư.Tiến sĩ khoa học

PTTH

: Phát thanh truyền hình



Danh mục hình ảnh
Hình ảnh 2.1. Minh họa thiết bị lọc bụi trong chương trình Bảy ngày công nghệ 8/9/2014 ...... Error!
Bookmark not defined.
Hình ảnh 2.2. Minh họa chương trình Công nghệ và Đời sống ngày 28/12/2014 .... Error! Bookmark
not defined.

Footer Page 6 of 166.


Header Page 7 of 166.
Hình ảnh 2.3. Tin ngắn về Lễ trao giải Sao Khuê trên chuyên mục Bảy ngày công nghệ ... Error! Bookmark
not defined.
Hình ảnh 2.4. Phóng sự Cảnh báo tình trạng lừa đảo qua facebook ... Error! Bookmark not defined.
Hình ảnh 2.5. Phóng sự chân dung vợ chồng giáo sư Trần Thanh Vân, Lê Kim Ngọc ở Làng trẻ em
SOS Đà Lạt ............................................................................................ Error! Bookmark not defined.
Hình ảnh 2.6. Biên tập viên Hà Bình thực hiện phỏng vấn khách mời tại trường quay ............. Error!
Bookmark not defined.

Footer Page 7 of 166.


Header Page 8 of 166.
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, khoa học và công nghệ đang phát triển trong thời kz quá trình toàn cầu hóa diễn ra
mạnh mẽ, tác động đến mọi quốc gia, dân tộc. Trên thế giới, tốc độ phát minh khoa học ngày càng
gia tăng. Khoảng cách từ phát minh đến ứng dụng đang ngày càng được rút ngắn.
Đối với Việt Nam, đẩy mạnh sự phát triển khoa học và công nghệ không chỉ bắt nguồn từ đòi hỏi

cao nhận thức và thay đổi hành vi của đối tượng được tác động. Có thể nói, trong kỷ nguyên khoa
học và công nghệ, truyền thông khoa học và công nghệ góp phần tạo ra một xã hội đổi mới sáng
tạo, một thế hệ nhà khoa học, doanh nhân kiểu mới, tận tụy nghiên cứu và ứng dụng khoa học và
1

Footer Page 8 of 166.


Header Page 9 of 166.
công nghệ, gắn với nhu cầu của đất nước, gắn với hoàn cảnh, môi trường hội nhập hiện nay.Quyết
định số 418/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công
nghệ giai đoạn 2011 – 2020, có 6 giải pháp thì giải pháp thứ 6 chính là thông tin, truyền thông
khoa học và công nghệ. Theo đó, cần đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức xã hội về vai trò
của khoa học và công nghệ. Tăng cường hoạt động truyền thông và tuyên truyền sâu rộng trong
xã hội, đặc biệt là trong các doanh nghiệp về chủ trương, chính sách, pháp luật về khoa học và
công nghệ, về vai trò động lực then chốt của khoa học và công nghệ đối với sự nghiệp xây dựng và
phát triển đất nước. Qua đây, có thể điểm qua những vai trò chính của báo chí, truyền thông
trong phát triển khoa học và công nghệ như sau:
Trước hết, báo chí, truyền thông luôn đi đầu trong tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách
về khoa học và công nghệ. Có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tác động vào việc vận động
chính sách, tạo dư luận xã hội hướng tới hoàn thiện các cơ sở pháp l{, thể chế, chính sách cho
phát triển khoa học và công nghệ. Điển hình là khoa học và công nghệ đã được thông qua với tỉ lệ
phiếu rất cao, các chủ trương, chính sách do Bộ khoa học và công nghệ xin { kiến của các Bộ,
ngành,... cũng nhận được sự đồng thuận cao.
Phản ánh thực trạng và phản biện xã hội trong lĩnh vực khoa học và công nghệ: Báo chí truyền
thông chính là cầu nối 4 nhà: Nhà nước – Nhà khoa học - Doanh nghiệp – Nhà nông, tham gia tích
cực vào thúc đẩy ứng dụng khoa học và công nghệ mới.
Bên cạnh đó, báo chí, truyền thông cũng thường xuyên nêu gương các điển hình tiên tiến,
mô hình, cách làm mới trong hoạt động khoa học và công nghệ, nhằm nhân rộng kết quả
nghiên cứu, đưa những hiệu quả thiết thực nhất vào đời sống.

cứu cụ thể về vấn đề này.
Đây chính là l{ do mà tác giả lựa chọn đề tài "Truyền thông về khoa học công nghệ trên Đài
Truyền hình Việt Nam" (Khảo sát chương trình Công nghệ - Đời sống trên VTV1, và Bảy ngày
Công nghệ trên VTV2 năm 2014) để nghiên cứu.

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1 Lịch sử nghiên cứu trên thế giới
Khoa học và công nghệ có mặt ở tất cả các khía cạnh của đời sống kinh tế - xã hội. Khoa học và
công nghệ tạo nên sự sáng tạo, sự đổi mới, thậm chí tạo nên một sự thay đổi lớn đến không ngờ.
Hiểu rõ khoa học và công nghệ sẽ làm cho chất lượng cuộc sống (vật chất và tinh thần) được nâng
cao, sức khỏe tốt hơn, tuổi thọ con người được nâng lên rất nhiều. Ham mê tìm tòi, nghiên cứu,
sáng tạo đã trở thành nét văn hóa của mỗi người dân, đặc biệt là giới trẻ. Do vậy, hoạt động
truyền thông khoa học và công nghệ đã được triển khai hết sức sâu rộng và mạnh mẽ. Bên cạnh
đó, chuyên gia nhiều nước đã có những nghiên cứu khoa học rất sâu sắc về sự phát triển của khoa
học và công nghệ như: Cuốn “White Paper”(Sách Trắng) của Cục Khoa học và Công Nghệ Nhật Bản
xuất bản từ năm 1958 về thực trạng phát triển khoa học và công nghệ của Nhật Bản.
Song, trong luận văn này, tác giả chủ yếu đi sâu vàocông trình nghiên cứu về vấn đề truyền thông
về khoa học công nghệ. Điển hình cho nghiên cứu về chủ đề này là cuốn “Journalism, Science and
Society: Science Communication between News and Public Relations”của Martin W. Bauer và
Massimiano Bucchi – hai giáo sư tại trường Kinh tế London, xuất bản năm 2007. Martin W. Bauer
và Massimiano Bucchi là các nhà khoa học chuyên nghiên cứu về sự tương tác giữa khoa học và
công nghệ với truyền thông và thái độ của công chúng với khoa học và công nghệ. Cuốn sách có
286 trang, tập trung vào hai mục đích chính:
Thứ nhất, chỉ ra sự gia tăng của các bảo trợ cá nhân với các nghiên cứu khoa học làm thay đổi bản
chất của quá trình truyền thông khoa học bằng cách dùng tư duy xúc tiến thương mại thay vì tư
duy báo cáo khoa học.
Thứ hai, các tổ chức khoa học đang ngày càng áp dụng nhiều chiến lược và chiến thuật truyền
thông độc đáo để quảng bá hình ảnh, uy tín và điều hành sản phẩm.
Với các mục đích này, cuốn sách bao gồm bốn phần:
Chương 1: Các tác giả giới thiệu chung về những thay đổi của bối cảnh truyền thông khoa học

học – doanh nghiệp và nhà nông, mà còn góp phần tạo những chuyển biến lớn, thúc đẩy khoa học
và công nghệ phát triển.
Song về các công trình nghiên cứu thì hiện nay có rất ít các đề tài tiếp cận dưới góc độ báo chí về
công tác truyền thông khoa học và công nghệ:
Đề tài “Tác động của khoa học và công nghệ hiện đại đến con người Việt Nam hiện nay”, luận văn
Thạc sỹ ngành Báo chí năm 2005 của tác giả Lê Thị Thắm, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn. Luận văn khái quát tình hình phát triểnkhoa học và công nghệ ỏ Việt Nam. Đồng thời phân
tích sự tác động của khoa học hiện đại đến con người Việt Nam. Từ đó đưa ra các dạng phác thảo
xây dựng con người Việt Nam phù hợp với thời đại khoa học và công nghệ, đáp ứng yêu cầu công
cuộc Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa ở nước ta. Tuy vậy, luận văn chưa đề cập đến vấn đề truyền
thông về khoa học và công nghệ trên truyền hình.
Luận văn thạc sĩ “Thông tin Khoa học Công nghệ trên sóng VTV2 Đài Truyền hình Việt Nam” năm
2013 của tác giả Nguyễn Thu Quyên bảo vệ tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, đã cơ bản khái
quát được những thông tin khoa học và công nghệ trên truyền hình, song đề tài tập trung chính
vào chương trình “Nhà sáng chế” - một chương trình được mua lại bản quyền của nước ngoài,
được phát sóng trên kênh VTV2. Chương trình này nhằm tôn vinh những phát minh mới của con
4

Footer Page 11 of 166.


Header Page 12 of 166.
người. Tuy nhiên, luận văn mới chỉ khảo sát được trên một kênh và chủ yếu đi vào một chương
trình, nên chưa phân tích sâu được bức tranh toàn cảnh về các chương trình truyền hình khoa học
và công nghệ trên Đài Truyền hình Việt Nam.
Bên cạnh các công trình nghiên cứu trên, trong các hội thảo về khoa học và công nghệ được tổ
chức cũng có một số báo cáo khoa học của các chuyên gia có đề cập đến truyền thông về khoa
học và công nghệ. Đặc biệt, trong Hội nghị khoa học và công nghệ (2013) đã bàn khá toàn diện về
các vấn đề xoay quanh truyền thông vềkhoa học và công nghệ dưới nhiều góc độ như: “Vai trò
của công tác truyền thông với hoạt động khoa học và công nghệ và một số định hướng truyền

ra giải pháp nâng cao chất lượng thông tin.

5

Footer Page 12 of 166.


Header Page 13 of 166.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về quy trình tổ chức sản xuất, nội dung, hình thức, hiệu quả của
hoạt động truyền thông về khoa học và công nghệ trên Đài truyền hình Việt Nam qua khảo sát
Chương trình Công nghệ Đời sống (VTV1) và Bảy ngày Công nghệ (VTV2) phát sóng năm 2014.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Ngoài việc cập nhật, hệ thống hóa văn bản về chủ trương chính sách về truyền thông khoa học và
công nghệ trong thời gian gần đây, luận văn đã khảo sát 187 chương trình về khoa học và công
nghệ, trong đó có: 52 chương trình Công nghệ - Đời sống (VTV1) và 135 chương trình Bảy ngày
Công nghệ (VTV2) trong năm 2014

4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
4.1 Mục đích nghiên cứu
Dựa trên cơ sở nghiên cứu l{ luận và khảo sát cụ thể một số chương trình truyền hình khoa học và
công nghệ, mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm:
Bổ sung thông tin khoa học về thực trạng hoạt động truyền thông về khoa học và công nghệ trên
báo chí nói chung và truyền hình nói riêng trong thời gian gần đây.
Đưa ra giải pháp, kiến nghị với ban biên tập các chương trình, cơ quan quản l{ và nghiên cứu về
khoa học và công nghệ, các chuyên gia, các nhà khoa học để nâng cao chất lượng chương trình và
hiệu quả thông tin về khoa học và công nghệ.
Bên cạnh đó, luận văn cũng bổ sung tài liệu nghiên cứu và giảng dạy cho ngành báo chí và truyền
thông về các vấn đề liên quan.

liên quan tới hoạt động truyền thông về khoa học và công nghệ như Quyết định 418/QĐ-TTg năm
2012 của Thủ tướng chính phủ về Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 20112020; Luật khoa học và công nghệ năm 2013; Nghị quyết số 20-NQ/TW trong Hội nghị BCH TWĐ
khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước…Ngoài
ra còn nghiên cứu các công trình nghiên cứu khoa học, sách, báo tư liệu, tài liệu, các luận văn,
khóa luận ở trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn và Học viện Báo chí tuyên truyền có liên
quan tới đề tài Truyền thông về khoa học và công nghệ trên Đài Truyền hình Việt Nam.
- Phương pháp phân tích nội dung các chương trình truyền hình mà luận văn khảo sát: Đề tài phân tích
sâu quy trình sản xuất chương trình, cũng như nội dung, hình thức thể hiện của 52 chương trình Công
nghệ - Đời sống (VTV1) và … chương trình Bảy ngày Công nghệ (VTV2). Qua đó chỉ rõ ưu, nhược điểm
của từng chương trình và đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng chương trình.
- Phương pháp Phỏng vấn sâu những người thực hiện chương trình, chuyên gia quản l{ khoa học
và công nghệ ở Bộ, ngành: Người thực hiện đề tài tiến hành gặp gỡ và phỏng vấn sâu Phó Tổng
giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam phụ trách về khoa học và công nghệ, cùng một lãnh đạo ban
Khoa giáo – VTV2 và hai lãnh đạo phòng sản xuất chương trình công nghệ VTV1, VTV2 cùng hai
phóng viên, biên tập viên phụ trách các chương trình Công nghệ - Đời sống (VTV1) và chương
trình Bảy ngày Công nghệ (VTV2). Bên cạnh đó, cũng phỏng vấn hai chuyên gia và một nhà quản l{
khoa học và công nghệ ở Bộ Khoa học và Công nghệ về tầm quan trọng của truyền thông khoa học
và công nghệ trên truyền hình. Đồng thời đưa ra đánh giá chung về các chương trình truyền hình
khoa học và công nghệ của Đài Truyền hình Việt Nam. Bên cạnh đó, đề tài cũng sẽ thực hiện
phỏng vấn sâu những người trực tiếp tham gia sản xuất chương trình về những thuận lợi và khó
khăn trong quá trình tuyên truyền, những đề xuất để nâng cao chất lượng chương trình.
7

Footer Page 14 of 166.


Header Page 15 of 166.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi với khán giả về hiệu quả xem chương trình khoa học và
công nghệ trên truyền hình: Tác giả sử dụng phương pháp này để thăm dò { kiến của các khán giả.
Mục đích sử dụng phương pháp này cũng để có được kết quả định lượng, mang tính khách quan

1.1.Khái niệm cơ bản về truyền thông khoa học và công nghệ
8

Footer Page 15 of 166.


Header Page 16 of 166.
1.2.Chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ và vai trò
của báo chí và truyền thông hiện nay
1.3.Thế mạnh và hạn chế truyền hình trong việc truyền thông về khoa học và công nghệ
Chƣơng 2: Thực trạng các chƣơng trình truyền hình về khoa học và công nghệ của Đài
Truyền hình Việt Nam
2.1. Quy trình tổ chức sản xuất và phát sóng các chương trình Công nghệ - Đời sống (VTV1) và
chương trình Bảy ngày Công nghệ (VTV2)
2.2.Nội dung các chương trình Công nghệ - Đời sống (VTV1) và chương trình Bảy ngày Công nghệ
(VTV2)
2.3.Hình thức thể hiện của các chương trình Công nghệ - Đời sống (VTV1), và chương trình Bảy
ngày Công nghệ (VTV2)
2.4. Ý kiến khán giả về các chương trình truyền hình khoa học và công nghệ
Chƣơng 3: Đánh giá chung về hoạt động truyền thông khoa học và công nghệ trên đài truyền
hình Việt Nam và giải pháp
3.1. Ưu nhược điểm của hoạt động truyền thông về khoa học và công nghệ trên Đài truyền hình
Việt Nam
3.2. Nguyên nhân của những ưu điểm và hạn chế của các chương trình truyền thông về khoa học và
công nghệ trên đài truyền hình Việt Nam
3.3. Giải pháp

9

Footer Page 16 of 166.

Nxb Thông tin và Truyền thông.

2.

Bộ Khoa học và Công nghệ (2013), KH&CN Việt Nam 2013, Nxb Khoa học và Kỹ thuật.

3.

Cục Thông tin KH&CN quốc gia, Bộ KH&CN (2010), Khoa học & Công nghệ thế giới –
Xu thế đổi mới sáng tạo, NXB Khoa học và Kỹ thuật.

4.

Dương Xuân Sơn (2011), Giáo trình báo chí truyền hình, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.

5.

Dương Xuân Sơn (chủ biên) (2011), Cơ sở lý luận Báo chí truyền thông, NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội.

1

Khoa học và các khoa học: La science et les sciences. Gilles-Gaston Granger; Phan Ngọc, Phan Thiều dịch.
Nhà xuất bản Thế giới, 1995, 147tr
10

Footer Page 17 of 166.


Header Page 18 of 166.

13.

Lê Thanh Bình, Quản lý và phát triển báo chí – xuất bản(2004), Nxb Chính trị Quốc gia.

14.

Nguyễn Thế Kỷ (2012), Công tác lãnh đạo, quản lý báo chí trong 25 năm tiến hành sự
nghiệp Đổi mới, Nxb Chính trị Quốc gia.

15.

Nguyễn Văn Dững (2012), Cơ sở lý luận báo chí, Nxb Lao động.

16.

Nguyễn Văn Dững (2011), Báo chí truyền thông hiện đại từ hàn lâm đến đời thường, Nxb
Lao động.

17.

Nguyễn Văn Dững (2012), Báo chí và dư luận xã hội, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.

18.

Nguyễn Văn Dững (2006), Truyền thông lý thuyết và kỹ năng cơ bản, Nxb Lý luận Chính
trị, Hà Nội.

19.

Nguyễn Văn Hà (2011), Cơ sở lý luận báo chí, Nxb Đại học quốc gia Tp.HCM.

Khoa học và Kỹ thuật.

27.

Vũ Cao Đàm (2011), Một số vấn đề về quản lý KH&CN ở nước ta, NbB Khoa học và Kỹ
thuật.

11

Footer Page 18 of 166.


Header Page 19 of 166.
28.

Vũ Đình Hòe (Chủ biên) (2000), Truyền thông đại chúng trong công tác lãnh đạo và quản
lý, Nxb Chính trị quốc gia.

29.

Vũ Quang Hào (2007), Ngôn ngữ Báo chí, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.

Tài liệu Tiếng Anh

30.

Anders Hansen (2010), Environment, Media and Communication

31.



38.

http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh-08-2014-ND-CP-huong-dan-Luat-Khoa-hocva-Cong-nghe-vb220224.aspx

Các văn bản chỉ thị của Chính phủ

39.

Nghị quyết số 20-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XI về Phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

40.

Nghị quyết 46/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 20NQ/TW

41.

Luật KH&CN 2013, Chiến lược phát triển KH&CN giai đoạn 2011 – 2020

12

Footer Page 19 of 166.


Header Page 20 of 166.

Footer Page 20 of 166.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status