Quản lý hoạt động đào tạo nghề may thời trang tại trường cao đẳng nghề long biên trong bối cảnh hiện nay - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHAN THU UYÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ MAY THỜI
TRANG TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LONG BIÊN
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHAN THU UYÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ MAY THỜI
TRANG TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LONG BIÊN
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học:TS. Nguyễn Trung Kiên

HÀ NỘI - 2016



Cao đẳng nghề

CNKT

Công nhân kỹ thuật

CSDN

Cơ sở dạy nghề

CSVC

Cơ sở vật chất

CTCP

Công ty Cổ phần

ĐHSP

Đại học sư phạm

DN

Dạy nghề

DoN

Doanh nghiệp


Năng lực thực hiện

QLGD

Quản lý giáo dục

TCDN

Tổng cục dạy nghề

TCN, CĐN
TCT
TKTT
TTĐGKNNQG

Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề
Tổng công ty
Thiết kế thời trang
Trung tâm đánh giá kỹ năng nghề Quốc Gia

TTDN

Trung tâm dạy nghề

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

ii

Tiểu kết chương 1......................................................................................................29
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO
TẠO NGHỀ MAY THỜI TRANG TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LONG
BIÊN ............................................................................. Error! Bookmark not defined.

iii


2.1. Khái quát tình hình phát triển của công tác đào tạo nghề May thời trang trong
bối cảnh mới của đất nước ............................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Khái quát về tình hình phát triển của ngành Dệt may Việt Nam trong bối cảnh
hội nhập kinh tế thế giới. .................................................. Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Khái quát tình hình quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang trong bối
cảnh mới

................................................................ Error! Bookmark not defined.

2.2. Khái quát đặc điểm của Trường Cao đẳng nghề Long Biên và tình hình quản lý
hoạt động đào tạo nghề của Trường CĐN Long Biên .. Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Khái quát đặc điểm của Trường Cao đẳng nghề Long BiênError!

Bookmark

not defined.

2.2.2. Tình hình công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề của Trường CĐN Long
Biên Error! Bookmark not defined.
2.3. Thực trạng về đào tạo nghề May thời trang của Trường Cao đẳng nghề Long
Biên ..................................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Khảo sát thực trạng ................................................ Error! Bookmark not defined.


3.1.2 Hướng tới đào tạo gắn với sử dụng ....................... Error! Bookmark not defined.
3.1.3 Hướng tới đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo.Error! Bookmark
not defined.

3.2. Nguyên tắc lựa chọn biện pháp ................................ Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Đảm bảo tính mục tiêu: .......................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ....................... Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ....................... Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .......................... Error! Bookmark not defined.
3.3. Một số biện quảp quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang tại trường Cao
đẳng nghề Long Biên ........................................................ Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Biện pháp quản lí mục tiêu đào tạo: gắn kết đào tạo nghề với thị trường lao
động và sự tham gia của doanh nghiệp ........................... Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Biện pháp quản lí đổi mới nội dung chương trình đào tạo gắn với yêu cầu
thực tế sản xuất. ................................................................. Error! Bookmark not defined.
3.3.3. Biện pháp đổi mới quản lí xây dựng phát triển đội ngũ đội ngũ giáo viên và
cán bộ quản lí . ................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.4. Biện pháp quản lí nhằm huy động các nguồn lực, đầu tư cơ sở vật chất nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo ............................................. Error! Bookmark not defined.
3.3.5. Biện pháp quản lí tổ chức thực hiện tốt việc kiểm tra, đánh giá kết quả đào
tạo nghề .............................................................................. Error! Bookmark not defined.
3.3.6. Biện pháp quản lí việc liên kết đào tạo nghề giữa Nhà trường và Doanh
nghiệp ........................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.7. Tăng cường quản lý bằng quy trình và tin học hóa trong các khâu, các hoạt
động của quản lý hoạt động đào tạo nghề ...................... Error! Bookmark not defined.
3.4 Mối quan hệ giữa cácbiện pháp................................. Error! Bookmark not defined.
3.5. Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện phápError!
not defined.
v

Long Biên (Đơn vị: %).............................................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.7: Doanh nghiệp đánh giá chất lượng người học (Đơn vị: %) ............. Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.8 Hợp tác giữa Trường CĐN Long Biên với các doanh nghiệp Dệt May
(Đơn vị: %)................................................................ Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.9 Mức độ quản lý việc xác định nhu cầu đào tạo của khóa học (Đơn vị: %)
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.10: Đánh giá của CBQL và GV về sự phù hợp và mức độ thực hiện các biện
pháp quản lý mục tiêu đào tạo................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.11. Mức độ phù hợp của nội dung chương trình đào tạo nghề May thời trang
(Đơn vị: %)................................................................ Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.12. Mức độ quản lý nội dung chương trình đào tạo nghề May thời trang theo
hướng đáp ứng được nhu cầu xã hội. (Đơn vị: %) .... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.13 Trình độ cán bộ quản lý (Đơn vị: Người) Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.14 Trình độ tin học và ngoại ngữ của CBQL (Đơn vị: %)Error! Bookmark
not defined.
Bảng 2.15: Thống kê số lượng giáo viên qua các năm (Đơn vị:Người) ........... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.16 Trình độ chuyên môn của giáo viên (Đơn vị: Người)Error!

Bookmark

not defined.
Bảng 2.17. Trình độ tin học, ngoại ngữ năm 2015 của giáo viên nghề May thời
trang ........................................................................... Error! Bookmark not defined.

vii


Bảng 2.18. Đánh giá của CBQL và GV về sự cần thiết và mức độ thực hiện các biện


not defined.
Lưu đồ 4: Quy trình thực hiện bồi dưỡng GV và CBQLError!

Bookmark

not

defined.
Lưu đồ 5:

Quy trình đánh giá kết quả đào tạo của trường CĐN Long Biên . Error!

Bookmark not defined.
Sơ đồ: 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề May
thời trang tại trường CĐN Long Biên ....................... Error! Bookmark not defined.

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước sang thế kỷ 21, vấn đề nguồn nhân lực ngày càng trở lên quan trọng và
cấp thiết và nó là yếu tố quyết định đối với sự phát triển và thịnh vượng của mỗi
quốc gia.
Việt Nam đang trong thời kỳ đầu của sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước nên việc đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết
định. Trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực thì đào tạo nghề luôn được coi là
vấn đề then chốt nhắm tạo ra đội ngũ công nhân kỹ thuật có trình độ kiến thức chuyên
môn, có kỹ năng và thái độ nghề nghiệp phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội,

nước, ngành đầu tư tập trung thực hiện.
Xác định yếu tố con người trong mỗi doanh nghiệp là tiền đề và động lực cho
sự phát triển bền vững. Với thực trạng “Thiếu việc làm, thiếu lao động” tại Việt
Nam và những nhu cầu, đòi hỏi mới của xã hội cùng với sự cạnh tranh ngày càng
khốc liệt trên trường quốc tế. Đặc biệt với đặc trưng của nghề là tạo ra sản phẩm đa
dạng đáp ứng được mọi nhu cầu con người hợp xu hướng thời trang, hợp đặc điểm,
văn hóa và truyền thống... thì Dệt May Việt Nam phải tạo ra bước đột phá trong các
sản phẩm hàng hóa mà mình. Và hướng đi đúng đắn nhất, vững vàng nhất là đầu tư
vào đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nguồn nhân lực.
Hệ thống các trường, trung tâm đào tạo thuộc quản lý của tập đoàn Dệt may
Việt Nam có tại cả miền Bắc và miền Nam nhưng không phải cơ sở đào tạo nào
cũng có lợi thế là có doanh nghiệp ở bên cạnh để khai thác, tận dụng các điều kiện
như cơ sở vật chất, máy móc thiết bị tiên tiến hiện đại, đội ngũ chuyên gia, thông tin
chất lượng và kiểm định chất lượng để xây dựng chương trình, giáo trình và nội
dung giảng dạy phù hợp đảm bảo mục tiêu đào tạo “Sinh viên ra trường làm được
việc ngay, không phải đào tạo lại” Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường
các cơ sở đào tạo nghề có nhiều cơ hội để phát triển nhưng cũng là những thách
thức lớn đối với những vấn đề liên quan đến chất lượng đào tạo của nhà trường.
Điều quan trọng là làm sao để đào tạo được nguồn nhân lực có chất lượng vừa theo
kịp, vừa đón đầu, vừa đại trà, vừa mũi nhọn, đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế
hội nhập, đủ sức và kịp thời chủ động thích ứng với thị trường lao động, thị trường
chất xám, nhất là sức lao động có hàm lượng trí thức cao. Đồng thời phải hạn chế
tối đa các ảnh hưởng tiêu cực của cơ chế thị trường đối với công tác giáo dục đào
tạo nghề.
Chất lượng giáo dục đào tạo trong các cơ sở đào tạo nghề nghiệp hiện nay
đang là một “điểm nóng” cần nhiều giải pháp, trong đó giải pháp quản lý tốt quá
trình đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo học sinh là rất quan trọng. Bởi
quá trình đào tạo với các khâu của nó nếu được quan tâm thực hiện một cách đồng
bộ mới đem lại chất lượng, hiệu quả.
Trường CĐN Long Biên là cơ sở dạy nghề trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt

5. Câu hỏi nghiên cứu
- Biện pháp nào để phát huy những ưu điểm và khắc phục hạn chế trong công tác
quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang của Trường CĐN Long Biên?
6. Giả thuyết nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang của Trường CĐN
Long Biên hiện nay còn một số bất cập và hạn chế bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân
khách quan và chủ quan làm ảnh hưởng không tốt đến chất lượng đào tạo nguồn
nhân lực cho Tổng công ty May 10- CTCP nói riêng và cho ngành Dệt may nói
riêng.

3


Nếu phân tích được nguyên nhân của những hạn chế trong chất lượng đào tạo
và đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp với thực tế cụ thể là: quản lý mục tiêu đào
tạo, quản lý nội dung đào tạo, quản lý nguồn lực cho hoạt động đào tạo, quản lý
công tác kiểm tra đánh giá trong công tác đào tạo nghề...thì sẽ góp phần nâng cao
uy tín của nhà trường và chất lượng đội ngũ lao động kỹ thuật trực tiếp của ngành
Dệt may.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
a. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang
tại trường CĐN Long Biên
b. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề
May thời trang ở trường CĐN Long Biên
c. Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
nghề May thời trang tại trường CĐN Long Biên.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp các Chủ trương, đường lối, chỉ thị và Nghị quyết của
Đảng, các chính sách, pháp luật của Nhà nước, của ngành, của Tập đoàn Dệt may

8.3. Một số phương pháp bổ trợ
- Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu bằng thống kê toán học, phương pháp
ngoại suy, phương pháp so sánh
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp tổng kết, đánh giá: Căn cứ vào kết quả khảo sát, thu thập được trong
quá trình nghiên cứu tác giả xác định thực trạng của nhà trường và đưa ra những
nhận định, giải pháp trên cở sở khoa học và những đánh giá của bản thân.
9.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

9.1. Về mặt lý luận
Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề hiện nay tại
trường CĐN Long Biên và chỉ ra những thành công, những hạn chế trong công tác
quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang đồng thời trên cơ sở khoa học đưa ra
một số phương pháp quản lý hiệu quả cho hoạt động này.
9.2. Về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho việc quản lý hoạt động đào tạo
nghề May thời trang tại trường cao đẳng nghề Long Biên nói riêng và công tác quản
lý hoạt động đào tạo nghề trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nói chung.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động đào tạo nghề trong trường cao
đẳng nghề
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang tại
trường CĐN Long Biên từ năm 2009 đến nay
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang ở trường
CĐN Long Biên trong giai đoạn hiện nay


“Ba trong một” là quan điểm được quán triệt trong đào tạo nghề ở Trung
Quốc hiện nay: Đào tạo, sản xuất, dịch vụ. Theo đó, các trường dạy nghề phải gắn
bó chặt chẽ với các cơ sở sản xuất và dịch vụ góp phần quan trọng vào việc nâng
cao chất lượng đào tạo của nghề.
Nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho thị trường thương mại tự do ASEAN
năm 2003 và APEC 2020, hệ thống đào tạo nghề ở In- đô-nê-xi-a đã được nghiên
cứu và phát triển mạnh. Trong đó, kết hợp đào tạo nghề giữa nhà trường với doanh
nghiệp được đặc biệt quan tâm.

6


Năm 1999, Thái Lan đã nghiên cứu và xây dựng “Hệ thống hợp tác đào tạo
nghề” để giải quyết tình trạng bất cập giữa đào tạo nghề và sử dụng lao động,
hướng tới phát triển nhân lực kỹ thuật trong tương lai.
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
Dạy nghề là một phần trong hệ thống giáo dục quốc dân. Dạy nghề nhằm đào
tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề
tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật,
tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi
tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn,
đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Dạy nghề
góp phần tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và nâng
cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế.
Nhận thức được tầm quan trọng của dạy nghề trong việc đào tạo nguồn nhân
lực lao động kỹ thuật trực tiếp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách
phát triển dạy nghề nói chung, chính sách dạy nghề cho các đối tượng, nhằm tạo
điều kiện tốt nhất cho các đối tượng, đặc biệt là các đối tượng khó khăn… có cơ hội
học nghề, để tự tạo việc làm, nâng cao mức sống, góp phần vào phát triển kinh tế

Tất cả cho chúng ta thấy các đề tài đã đề cập đến hoạt động đào tạo nghề, chất
lượng tay nghề, đổi mới chất lượng đào tạo nghề trong những năm qua và đề xuất
những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong thời gian tới nhằm
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Các công trình nghiên cứu khoa học, từ trên những hướng tiếp cận khác nhau,
đã cũng đề cập đến những khó khăn, thuận lợi, những nỗ lực và sự chuyển biến tích
cực của công tác đào tạo nghề trong những năm qua. Nhờ sự quan tâm của Đảng,
Nhà nước và Chính phủ, sự nỗ lực của Bộ LĐTB&XH mà trực tiếp là Tổng cục
Dạy nghề, sự nghiệp dạy nghề đã được phục hồi và đang tiếp tục phát triển mạnh,
đạt được một số thành tựu đáng khích lệ: Mạng lưới cơ sở dạy nghề từng bước được
phát triển theo quy hoạch. Các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo nghề được cải
thiện một bước như: nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; đổi mới nội dung,
chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho dạy và học nghề đã được đầu
tư, nâng cấp. Phong trào thi đua dạy tốt học tốt trong toàn ngành đã được đẩy mạnh.
Các hoạt động như hội thi tay nghề giỏi các cấp, hội giảng giáo viên dạy nghề, hội
thi thiết bị dạy nghề tự làm … đã trở thành hoạt động thường xuyên từ cơ sở dạy
nghề đến toàn quốc mang lại hiệu quả thiết thực. Chất lượng và hiệu quả dạy nghề
đã có nhiều chuyển biến tích cực tỷ lệ học sinh, sinh viên tốt nghiệp luôn đạt 96%,
khoảng 70% học sinh ra trường tìm được việc làm. Học sinh, sinh viên ra trường
đáp ứng được nhu cầu của thị truờng lao động.
Kết quả của hoạt động đào tạo tại trường CĐN Long Biên trong những năm
qua có những đóng góp đáng kể vào thành tựu chung của toàn ngành song chưa có
một nghiên cứu chính thống về mô hình đào tạo đặc trưng này – mô hình đào tạo

8


nhà trường gắn với doanh nghiệp. Chính vì vậy việc nghiên cứu hoạt động quản lý
hoạt động đào tạo nghề tại trường CĐN Long Biên không chỉ giúp nhà trường kiện
toàn công tác tổ chức quản lý đào tạo nghề mà còn góp phần giúp giáo dục nghề

Tác giả Trần Kiều cho rằng: “Quản lý là hoạt động có sự tác động qua lại
giữa hệ thống và môi trường, do đó quản lý được hiểu là đảm bảo hoạt động của hệ
thống trong sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống tới
trạng thái mới thích ứng với những hoàn cảnh mới” [33]

9


Tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc lại cho rằng: “Quản lý là
thiết chế duy trì một môi trường mà trong đó các tác nhân làm việc với nhau theo
các nhóm, có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã đề ra”[12]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có
định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản
lý (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, bằng một hệ
thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp
cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”[4].
Xét theo chức năng quản lý, hoạt động quản lý thường được định nghĩa: Quản
lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức
năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra.
Các chức năng trên luôn được chủ thể quản lý liên tiếp thực hiện, đan xen vào
nhau, phối hợp với nhau và bổ sung cho nhau tạo thành một quá trình quản lý. Để
thực hiện các chức năng quản lý thì thông tin đóng một vai trò rất quan trọng, nó
được coi như "mạch máu" của hoạt động quản lý. Mối quan hệ này được thể hiện
bằng sơ đồ sau.
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng Quản lý
Kế hoạch

Kiểm tra

THÔNG TIN QUẢN LÝ

mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm
thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ
mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục”.
- Đối với cấp vi mô: “QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác
(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý
đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực
lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả
mục tiêu giáo dục của nhà trường.”
Khái niệm về quản lý giáo dục cho tới nay có nhiều định nghĩa khác nhau,
nhưng cơ bản đều thống nhất với nhau về nội dung và bản chất. PGS TS Đặng Quốc
Bảo thì cho rằng: “QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp
các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát
triển xã hội.” [3, tr.3]
Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục
không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người. Tuy nhiên vẫn là giáo dục thế hệ
trẻ cho nên quản lý giáo dục đựơc hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân,
các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.

11


Quản lý giáo dục bao gồm: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý và quan hệ
quản lý
- Chủ thể quản lý: Bộ máy quản lý giáo dục các cấp
- Khách thể quản lý: Hệ thống giáo dục quốc dân, các trường học
- Quan hệ quản lý: Đó là những mối quan hệ giữa người học và người dạy; quan hệ
giữa người quản lý và người dạy, người học; quan hệ người dạy- người học… Các
mối quan hệ đó có ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo, chất lượng hoạt động của nhà
trường, của toàn thể hệ thống giáo dục
Nội dung quản lý giáo dục bao gồm một số vấn đề cơ bản: Xây dựng và chỉ

1.2.2. Khái niệm nghề, đào tạo nghề
1.2.2.1 Nghề
Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau nhất định.
Cho đến nay thuật ngữ “nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.
Khái niệm nghề ở Nga được định nghĩa: " Là một loại hoạt động lao động đòi
hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn"
Khái niệm nghề ở Pháp: " Là một loại lao động có thói quen về kỹ năng, kỹ
xảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống".
Khái niệm nghề ở Anh được định nghĩa: "Là công việc chuyên môn đòi hỏi
một sự đào tạo trong khoa học học nghệ thuật".
Khái niệm nghề ở Đức được định nghĩa:" Là hoạt động cần thiết cho xã hội ở
một lĩnh vực lao động nhất định đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào đó".
Như vậy nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến gắn chặt với
sự phân công lao động, với tiến bộ khoa học kỹ thuật và văn minh nhân loại. Bởi vậy
được nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau.
Ở Việt nam, nhiều định nghĩa nghề được đưa ra song chưa được thống nhất,
chẳng hạn có định nghĩa được nêu: "Nghề là một tập hợp lao động do sự phân công
lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được. Nghề mang tính tương đối,
nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuất và nhu cầu xã hội”
Mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau song chúng ta
có thể nhận thấy một số nét đặc trưng nhất định sau:
- Đó là hoạt động, là công việc về lao động của con người được lặp đi lặp lại.
- Là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội.
- Là phương tiện để sinh sống.
- Là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã hội đòi
hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định.
Hiện nay xu thế phát triển của nghề chịu tác động mạnh mẽ của tác động
KHKT và văn minh nhân loại nói chung, cũng như chiến lược phát triển KT-XH
của mỗi quốc gia nói riêng. Bởi vậy phạm trù "Nghề" biến đổi mạnh mẽ và gắn chặt
với xu hướng phát triển KT-XH của đất nước.

nghề hướng tới bước xoá bỏ sự cách biệt cứng nhắc giữa khu vực nông thôn và khu
vực thành thị, giữa lao động chân tay và lao động trí óc; Sự liên kết giữa các bên
tham gia ở tất cả các khâu của đào tạo nghề: từ khâu tuyển sinh đầu vào đến quá
trình đào tạo và đầu ra phải có sự phối hợp ăn ý giữa chính quyền - đại diện quản lý
nhà nước, doanh nghiệp, người lao động.
Đào tạo nghề cho người lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người lao
động để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm đào tạo nghề mới, đào tạo
nghề bổ sung, đào tạo lại nghề.

14


Xác định rõ ranh giới giữa đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại nghề hiện nay là
một việc phức tạp, khó khăn. Dựa vào lý thuyết qui luật số đông, các khái niệm trên
được phân biệt theo các tiêu chí sau:
+ Nội dung: Nội dung học có liên quan tới nghề chuyên môn mới hay cũ.
+ Mục đích: Để tiếp tục làm nghề cũ hay đổi nghề.
+ Lần đào tạo: Lần đầu tiên hay tiếp nối. Văn bằng: Được cấp bằng, chứng
chỉ hay không được cấp sau khi học.
Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại.
Tiêu chí phân

Nội dung

Mục đích học

Thời gian học

Văn bằng



6 tháng

Chứng chỉ
nâng bậc

1.2.2.3.Quản lí đào tạo nghề
Quản lý đào tạo nghề là tổ chức, điều khiển và theo dõi quá trình đào tạo
người học nghề trở thành người có năng lực thực hiện công việc theo mục tiêu đào
tạo nghề
Quản lý đào tạo nghề có hai chức năng cơ bản:
- Duy trì, ổn định quá trình đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo đạt được các
chuẩn mực đã xác định trước.
- Đổi mới, phát triển quá trình đào tạo, đón đầu xu hướng phát triển kinh tế - xã hội.
Để thực hiện hai chức năng trên hoạt động quản lý đào tạo nghề cần:
- Phân tích thông tin, nắm bắt được xu hướng phát triển, xác lập chính sách, mục
tiêu chiến lược giáo dục – đào tạo.
- Xác lập chuẩn mực, quy trình theo mục tiêu, tạo điều kiện và duy trì các cơ chế
thực hiện các chuẩn mực đã đề ra.
- Đưa hoạt động đào tạo vào kế hoạch với mục tiêu, biện pháp, bước đi rõ ràng
- Hình thành và phát triển tổ chức tương xứng với sứ mệnh, phù hợp với nhiệm vụ
chính trị và thực hiện một quy trình đào tạo thích ứng với khả năng nguồn nhân lực
của mình.
- Thanh tra, kiểm tra các hoạt động đào tạo nghề
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status