biện pháp quản lý hoạt động đào tạo gắn với doanh nghiệp tại trường cao đẳng nghề du lịch huế - Pdf 24

B GIO DC V O TO
I HC HU
TRNG I HC S PHM
PHM B HNG
BIN PHAẽP QUAN LYẽ
HOAT ĩNG AèO TAO GếN VẽI
DOANH NGHIP
TAI TRặèNG CAO ểNG NGHệ
DU LậCH HU
CHUYấN NGNH: QUN Lí GIO DC
M S: 60.14.05
LUN VN THC S QUN Lí GIO DC
NGI HNG DN KHOA HC:
PGS.TS Lấ CễNG TRIấM
i
HUẾ, NĂM 2013
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong Luận văn là trung thực,
được các đồng tác giả cho phép đưa vào sử dụng và chưa từng được
công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Huế, tháng 5 năm 2013
Người cam đoan
Phạm Bá Hùng
iii

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận
văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của Quý thầy cô
giáo; được sự quan tâm, tạo mọi điều kiện của cơ quan; sự động
viên, sẻ chia, giúp đỡ nhiệt tình của đồng nghiệp, bạn bè và gia

TRANG PHỤ BÌA i
LỜI CAM ĐOAN iii
iv
PHẦN MỞ ĐẦU 6
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 6
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 9
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 9
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 10
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 11
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 11
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 12
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG 12
ĐÀO TẠO GẮN VỚI DOANH NGHIỆP TRONG CƠ SỞ ĐÀO TẠO 12
1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 12
1.2 Quản lý hoạt động đào tạo 14
1.2.1. Khái niệm quản lý 14
1.2.2. Hoạt động đào tạo 17
1.2.3. Công tác tổ chức quản lý hoạt động đào tạo 18
1.3. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo gắn với Doanh nghiệp trong trường
cao đẳng nghề 21
1.3.1. Vị trí, vai trò của Doanh nghiệp trong hoạt động đào tạo nghề 21
1.3.2. Hoạt động đào tạo nghề gắn với Doanh nghiệp 22
1.3.2.1. Thực hành kết hợp với lao động sản xuất - nguyên lý cơ bản trong đào
tạo nghề 22
1.3.2.2 Hợp tác giữa nhà trường và Doanh nghiệp là mối quan hệ biện chứng
giữa người cung cấp và người sử dụng sản phẩm 23
1.3.2.3 Các loại hình hợp tác giữa trường nghề với Doanh nghiệp ở nước ta hiện
nay 24
1.4. Quản lý hoạt động đào tạo gắn với Doanh nghiệp 25

2.3.1. Mô hình trong nhà trường có doanh nghiệp 49
2.3.2. Quản lý quá trình hợp tác với doanh nghiệp trong hoạt động đào tạo của nhà
trường 50
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo của nhà trường gắn với doanh
nghiệp 52
2.4.1. Mặt mạnh 57
2.4.2 Điểm yếu 58
2.4.3. Cơ hội 58
2.4.3. Thách thức 59
CHƯƠNG 3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO 62
GẮN VỚI DOANH NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH
HUẾ 62
3.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp 62
3.1.1. Những định hướng phát triển dạy nghề gắn với kinh tế - xã hội và phát triển
nguồn nhân lực du lịch phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
62
3.1.2. Nguyên tắc và quan điểm tiếp cận trong xây dựng biện pháp 64
3.1.2.1. Các nguyên tắc chung 64
3.1.2.2. Quan điểm tiếp cận trong xây dựng biện pháp 64
3.1.2.2.1. Tiếp cận theo quan điểm hệ thống 64
3.1.2.2.2. Tiếp cận theo quan điểm thị trường 65
3.1.2.2.3. Tiếp cận theo quan điểm lịch sử - thực tiễn 66
3.2. Các biện pháp cụ thể 66
3.2.1. Biện pháp nâng cao vai trò doanh nghiệp đối với nhà trường 66
3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp 66
3.2.1.2. Nội dung của biện pháp 66
3.2.2. Biện pháp xây dựng cơ chế hợp tác trong hoạt động đào tạo gắn với doanh
nghiệp 68
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp 68
2

1. Kết luận 85
1.1. Về mặt lý luận 86
1.2. Về thực trạng 86
1.3. Về biện pháp 87
2. Khuyến nghị 88
2.1 Đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 88
2.2 Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 88
2.3 Đối với trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC
3
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
CB : Cán bộ
CBQL : Cán bộ quản lý
CSVC : Cơ sở vật chất
CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
DN : Doanh nghiệp
ĐVT : Đơn vị tính
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
GV : Giáo viên
HSSV : Học sinh, sinh viên
LĐTB&XH : Lao động Thương binh và Xã hội
NV : Nhân viên
NXB : Nhà xuất bản
PPDH : Phương pháp dạy học
PTDH : Phương tiện dạy học
TBDH : Thiết bị dạy học
TBDN : Thiết bị dạy nghề
QTDH : Quá trình dạy học

trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ta trong giai đoạn hiện nay. Phát triển
GD&ĐT là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH
(CNH, HĐH) đất nước. Do đó, việc đầu tư cho GD&ĐT là yếu tố cơ bản để phát triển
xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
Trong những năm gần đây, trước yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với giáo
dục nói chung, Đảng và Nhà nước đã tập trung đưa ra những quyết sách lãnh đạo, đầu
tư cho giáo dục nhằm đưa chất lượng GD&ĐT của Việt Nam từng bước phát triển
ngang tầm với khu vực và thế giới. Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương
Đảng khóa VIII đã khẳng định: “Giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Sau
những năm đổi mới qua các kỳ Đại hội Đảng luôn khẳng định vai trò của GD&ĐT,
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI tiếp tục nêu rõ trong mục tiêu, nhiệm vụ phát triển
đất nước 5 năm 2011 – 2015 là: “Phát triển, nâng cao chất lượng GD&ĐT ”. Quyết
định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt
chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 – 2020 với mục tiêu tổng quát đã
nêu: “ đưa nhân lực Việt Nam trở thành nền tảng và lợi thế quan trọng nhất để phát
triển bền vững đất nước, hội nhập quốc tế và ổn định xã hội, nâng trình độ năng lực
cạnh tranh của nhân lực nước ta lên mức tương đương các nước tiên tiến trong khu
vực, trong đó một số mặt tiếp cận trình độ các nước phát triển trên thế giới”. Quyết
định số 6639/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về
việc phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực ngành Giáo dục giai đoạn 2011 – 2020
ngay từ đầu đã khẳng định: “Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-
2020, được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam thông
qua, đã chỉ rõ: Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện
6
nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa
và hội nhập quốc tế …”.
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về đẩy mạnh phát triển du lịch trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần phát triển bền vững kinh tế, văn hoá, xã hội và
môi trường, gắn với bảo vệ an ninh quốc phòng, những năm qua Du lịch Việt Nam có
sự tăng trưởng nhanh, đóng góp ngày càng tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

Bàng, Nhã nhạc Cung đình Huế, Không gian văn hóa cồng, chiên Tây Nguyên).
Đồng thời, đây là khu vực có các bãi biển, vịnh rất đẹp; tại tỉnh Thừa Thiên Huế
đang triển khai dự án khu nghĩ dưỡng Laguna Lăng Cô, khi dự án này đi vào hoạt
động sẽ thu hút hơn 2.000 lao động; tại thành phố Đà Nẵng hiện đang thiếu hụt hơn
10.000 lao động du lịch với các dự án khách sạn và khu nghĩ dưỡng cao cấp; đến
năm 2015, tại tỉnh Quảng Nam cần đến hơn 25.000 lao động du lịch trực tiếp. Với
tỷ lệ khách du lịch tăng bình quân hơn 20% năm tại khu vực Miền Trung thì có thể
nói nhu cầu về nguồn nhân lực du lịch tại các tỉnh Miền Trung - Tây Nguyên là rất
lớn. Khu vực này gắn với hành lang phát triển kinh tế Đông – Tây, nên nhu cầu đào
tạo nghề du lịch rất lớn.
Cùng với sự phát triển chung của ngành, của đất nước trong sự nghiệp đổi
mới, công tác đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế những năm qua có
nhiều chuyển biến tích cực. Về hình thức hợp tác với doanh nghiệp (DN) khá đa
dạng, SL học viên đào tạo gắn với hoạt động DN tăng lên, chất lượng từng bước
được cải thiện. Tuy nhiên, công tác tổ chức hoạt động đào tạo gắn với DN còn bộc
lộ một số hạn chế và bất cập so với yêu cầu nhiệm vụ.
Trước tình hình hiện nay, trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế đã xác định
gắn hoạt động đào tạo của nhà trường với thực tiễn công việc của DN là vấn đề then
chốt để nâng cao chất lượng đào tạo. Việc đào tạo đội ngũ nhân viên (NV) phục vụ,
NV quản lý cấp trung gian có kiến thức, kỹ năng nghề vững vàng, có thái độ tốt đáp
ứng yêu cầu thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa và đòi hỏi của thực tiễn của DN
là vấn đề cấp thiết hiện nay.
Thông qua đề tài sẽ xây dựng được một số mô hình tổ chức hoạt động đào
tạo của nhà Trường gắn với DN với hình thức đa dạng, đảm bảo về SL, hợp lý về
cơ cấu và đảm bảo chất lượng cũng như xây dựng các cơ chế hợp tác phù hợp
nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nhà trường và DN; đồng thời mong muốn đóng
góp một phần nhỏ bé của mình trong công tác tham mưu với Đảng ủy, Ban Giám
8
hiệu nhà trường về những đổi mới trong công tác tổ chức hoạt động đào tạo gắn
với DN trong những năm tiếp theo.

quản lý hoạt động đào tạo; mối quan hệ giữa nhà trường và DN; lý luận về quản lý
hoạt động đào tạo gắn với DN.
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác đào tạo gắn với DN tại Trường
Cao đẳng nghề Du lịch Huế.
5.3 Đề xuất các biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động
đào tạo gắn với DN tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế trong giai đoạn hiện nay và
các năm tiếp theo.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp tài liệu, phân loại tài liệu, hệ
thống hóa các nguồn tài liệu khoa học, công trình nghiên cứu; các văn bản, chỉ thị,
nghị quyết có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài quản lý hoạt động
đào tạo gắn với nhu cầu DN.
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia về việc đào tạo gắn với DN bằng hình
thức bảng hỏi phỏng vấn, phiếu điều tra.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm, khảo sát các báo cáo thực tiễn.
- Phương pháp thử nghiệm, kiểm định tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp đề ra.
6.3 Phương pháp thống kê toán học
- Phương pháp thống kê toán học để thống kê SL, cơ cấu lao động tại DN và
kết quả đào tạo tại nhà trường và xử lý các số liệu đã thống kê và sử dụng một số biện
pháp kiểm định thống kê nhằm đưa ra kết luận phục vụ cho công tác nghiên cứu.
- Phương pháp dự báo về nhu cầu lao động về SL, cơ cấu của DN và khả
năng đào tạo nhà trường.
- Phương pháp mô hình hóa.
10
7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tiến hành nghiên cứu, khảo sát đội ngũ lao động một số DN và SL đào
tạo của Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế gắn với DN du lịch tại tỉnh Thừa Thiên

lượt khách nội địa. Để đạt được mục tiêu này, lực lượng lao động trực tiếp trong ngành
Du lịch ước tính sẽ tăng từ 350 ngàn người trong năm 2010 lên 600 ngàn người vào
năm 2015. Như vậy, hàng năm Việt Nam cần phải đào tạo mới khoảng 500.000 người
lao động. Đây là một nhu cầu lớn của xã hội và DN về lao động có trình độ tay nghề đủ
năng lực làm việc trong ngành du lịch. Đáp ứng nhu cầu này là một nhiệm vụ nặng nề
đối với các cơ sở đào tạo hiện nay. Thách thức này thậm chí còn lớn hơn nữa khi
những cơ sở đào tạo du lịch hàng năm còn đáp ứng nhu cầu đào tạo lại cho đội ngũ NV
hiện đang làm việc trong ngành Du lịch.
Với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế các DN kinh doanh dịch vụ và các cơ sở
đào tạo chịu sức ép cạnh tranh rất lớn. Để tạo được lợi thế cạnh tranh, về phía DN cần
phải nâng cao năng lực cạnh tranh cốt lõi đó là vốn nhân lực của DN. Đồng thời cơ sở
đào tạo muốn khẳng định thương hiệu và phát triển cũng phải đào tạo ra nguồn nhân
lực đáp ứng yêu cầu của DN. Điều này buộc cơ sở đào tạo và DN phải xây dựng mối
quan hệ gắn bó với nhau. Mối quan hệ này là tất yếu, tuân theo quy luật phát triển
nhằm tạo sự ổn định và bền vững trên ba khía cạnh:
12
Thứ nhất, DN đặt ra yêu cầu về SL, chất lượng nguồn nhân lực cho nhà trường
và DN.
Thứ hai, chủ động tham gia sâu hơn nữa trong quá trình đào tạo, từ việc xây
dựng chương trình đào tạo, đến việc trực tiếp tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực tế,
thực tập và tăng cường các kỹ năng cần thiết cho học sinh – sinh viên (HSSV).
Thứ ba, DN và nhà trường chia sẽ một phần chi phí đào tạo HSSV.
Sự hợp tác giữa nhà trường và DN mang lại những lợi ích hết sức cơ bản cho
các bên liên quan:
Thứ nhất, về phía nhà trường sẽ nâng cao chất lượng đào tạo, HSSV ngày càng
đáp ứng nhu cầu của thị trường và nhiều cơ hội nghề nghiệp hơn. Việc DN trang trải
một phần chi phí đào tạo sẽ giúp trường đẩy nhanh quá trình tự chủ tài chính và nâng
cao năng lực cạnh tranh.
Thứ hai, về phía HSSV việc học sẽ đi đôi với hành. Các kỹ năng sống và kỹ
năng cơ bản về nghề và chuyên môn nghề sẽ ngày một thuần thục hơn. Sinh viên cũng

thành và phát triển qua các thời kỳ và nằm trong các lý luận về chính trị, kinh tế, xã
hội. Có nhiều định nghĩa về quản lý :
- Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp người, công cụ, phương
tiện, tài chính v v để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định trước.
- Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của
xã hội, đặc biệt là từ khi con người biết tiến hành những hoạt động lao động chung.
- “Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan” [31, tr. 72]
- “Hoạt động quản lý nhằm làm cho hệ thống hoạt động theo mục tiêu đề ra
tiến tới trạng thái có chất lượng mới” [2, tr. 5].
- “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt
động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [8, tr. 9].
- “Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý
lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản lý,
nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được
mục tiêu đặt ra” [24, tr. 574].
Mặc dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lý, song các khái niệm nói
trên định nghĩa đều đề cập đến bản chất chung của hoạt động quản lý, đó là:
- Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định.
- Quản lý là sự tác động tương hỗ, biện chứng giữa chủ thể quản lý và khách
thể quản lý.
14
- Quản lý xét cho đến cùng, bao giờ cũng là quản lý con người.
- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp quy luật
khách quan.
- Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật.
Như vậy, có thể hiểu: Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của
chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một
tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích nhất định
* Các chức năng của quản lý
Chức năng quản lý gắn liền với sự phân công và hợp tác lao động trong quá

* Chức năng kiểm tra:
Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó, một nhóm, một cá nhân
hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những
hoạt động khắc phục, điều chỉnh nếu cần thiết. Kết quả của một quá trình hoạt động
phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương xứng thì phải tiến hành
những hoạt động điều chỉnh, uốn nắn. Đó là quá trình tự điều chỉnh, diễn ra có tính
chất chu kì như sau:
- Nhà quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của tổ chức.
- Nhà quản lý đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với những chuẩn
mực đã đặt ra.
- Nhà quản lý tiến hành điều chỉnh những sai lệch.
- Nhà quản lý hiệu chỉnh, sửa lại những chuẩn mực nếu thấy cần thiết.
Tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin. Trong quá trình
quản lý việc cập nhật các thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác là rất cần thiết. Đó
là thông tin hai chiều giữa các bộ phận trong một tổ chức, thông tin giữa lãnh
đạo với lãnh đạo, thông tin giữa lãnh đạo với đồng nghiệp, thông tin giữa lãnh
đạo với NV.
Các chức năng quản lý có mối quan hệ biện chứng với nhau, tác động qua lại
với nhau, chi phối lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất của hoạt động quản lý.
Mối quan hệ thể hiện qua sơ đồ sau:
16
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ của các chức năng quản lý
1.2.2. Hoạt động đào tạo
Hoạt động đào tạo là hoạt động có phạm vi toàn trường, thực chất là tổng
thể của nhiều hoạt động tham gia vào quá trình đào tạo. Nói cách khác, hoạt động
đào tạo (hệ thống lớn) bao gồm nhiều hoạt động thành phần (hệ thống con).
Hoạt động giáo dục - dạy học ở một cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng và dạy
nghề được gọi là hoạt động đào tạo. Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: "Đào tạo
là quá trình tác động lên một con người làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri
thức, kỹ năng kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi

Các nội dung của công tác tổ chức quản lý hoạt động đào tạo
a.Quản lý mục tiêu đào tạo
Việc xác định mục tiêu trong hoạt động quản lý là cực kỳ quan trọng, “bởi
nó là điểm xuất phát, định hướng, chi phối sự vận động của toàn bộ quá trình
quản lý" [15, tr. 86]
Quản lý mục tiêu đào tạo là quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu
trong quá trình thực hiện hoạt động G&ĐT. Trong thực tế, việc vạch ra mục tiêu
đào tạo không phù hợp đã ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo.
Vì vậy quản lý mục tiêu đào tạo cần quan tâm đến mỗi chuyên ngành đào
tạo, cần xác định mục tiêu đào tạo cụ thể, rõ ràng, phù hợp với yêu cầu phát triển
chung của xã hội cũng như nhu cầu nguồn lực địa phương.
b.Quản lý nội dung, chương trình đào tạo
Quản lý nội dung chương trình là quản lý việc xây dựng và thực hiện các nội
dung, chương trình đào tạo theo yêu cầu của mục tiêu đào tạo đặt ra. Việc xây dựng
chương trình đào tạo trong các trường phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Chương trình đào tạo của trường phải được xây dựng, phát triển dựa trên
chương trình khung đã được cơ quan chủ quản công nhận và ban hành;
- Chương trình đào tạo phải được xây dựng theo hướng chuẩn hóa, hiện đại
và hội nhập quốc tế; tiếp thu có chọn lọc những chương trình đào tạo của các nước
phát triển, phù hợp với yêu cầu của đất nước, phục vụ thiết thực cho sự phát triển
của gành, lĩnh vực, vùng, địa phương và đáp ứng nhu cầu xã hội.
18
- Chương trình đào tạo phải đảm báo tính liên thông dọc giữa các trình độ và
liên thông ngang giữa các ngành, nhóm ngành, phù hợp với phương thức đào tạo,
đảm bảo sự bình đẳng về cơ hội học tập, thuận lợi cho việc chuyển đổi nghề nghiệp
cho người học.
- Các chương trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và
các chương trình nâng cao kiến thức khác phải thường xuyên cập nhật kiến thức
mới, giới thiệu công nghệ mới cho các đối tượng có nhu cầu học tập, nâng cao kiến
thức theo đúng quy định hiện hành.

đạo đổi mới phương pháp đào tạo cần đặc biệt quan tâm đến vai trò chủ thể tích
cực của người học. Tạo mọi điều kiện để người học phát triển một cách toàn diện,
tránh tình trạng "nặng về dạy chữ, nhẹ về dạy người". Vì vậy cần có thông tin hai
chiều từ người dạy đến người học và ngược lại, nắm bắt tư tưởng, tâm lý, nhu cầu
của người học để có phương pháp GD&ĐT phù hợp, hiệu quả. Nội dung quản lý
hoạt động dạy học trong một trường đại học, cao đẳng gồm:
- Quản lý chỉ đạo phòng đào tạo xây dựng kế hoạch dạy học năm học
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức nhân sự, xác định các mối quan hệ để thực hiện
có hiệu quả kế hoạch dạy học năm học.
- Hiệu trưởng chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch dạy học, cụ thể:
 Chỉ đạo việc thực hiện mục tiêu chương trình dạy học.
 Chỉ đạo xây dựng nề nếp dạy học.
 Chỉ đạo các khoa, tổ chuyên môn tổ chức các hoạt động bồi dưỡng nâng
cao chuyên môn và năng lực sư phạm cho GV.
 Chỉ đạo các khoa, tổ chuyên môn, GV, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường
hướng dẫn, tư vấn hoạt động học của sinh viên theo quy định.
 Chỉ đạo các khoa, tổ chuyên môn tiến hành kiểm tra đánh giá kết quả
dạy học và thực hiện kế hoạch dạy học năm học.
 Chỉ đạo hoạt động đổi mới PPDH.
- Kiểm tra, đánh giá, tổng kết kết quả của hoạt động dạy học.
Các bước của chu trình quản lý hoạt động dạy học được thực hiện trong suốt
quá trình thời gian năm học. Kết thúc năm học, hiệu trưởng có tống kết đánh giá, rút
kinh ghiệm, chỉ ra những tồn tại ảnh hướng đến chất lượng dạy học và có sự điều
chỉnh, bổ sung trong năm học tiếp theo.
20
e. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá
Kiểm tra là quá trình sử dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông
tin về hiệu quả hoạt động. Đánh giá là quá trình so sánh kết quả đạt được với mục
tiêu để xác định những thành công, những lệch lạc để đưa ra những tác động điều
chỉnh uốn nắn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status