Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN LAN TRANG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG DƢỢC PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Tuyết Mai
THÁI NGUYÊN - 2014
Quá trình làm đề tài là quá trình tôi được học hỏi và trưởng thành rất
nhiều trong lĩnh vực khoa học. Bản thân đã dành nhiều thời gian nghiên cứu
thực hiện, tuy nhiên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và
kiến thức. Xin kính mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy giáo,
cô giáo và đồng nghiệp để đề tài khoa học này được hoàn chỉnh.
Xin trân trọng cảm ơn!
Phú Thọ, ngày 10 tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn Nguyễn Lan Trang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
6. Giả thuyết khoa học 4
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giảng viên ở trường Cao đẳng
Dược Phú Thọ 36
2.2.1. Thực trạng hoạt động NCKH ở trường Cao đẳng Dược Phú Thọ 36
2.2.2. Nội dung và biện pháp quản lý hoạt động NCKH của nhà trường đối
với giảng viên ở trường Cao đẳng Dược Phú Thọ hiện nay 39
2.2.3. Thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giảng viên ở trường Cao đẳng
Dược Phú Thọ 43
2.3. Đánh giá và nguyên nhân của thực trạng 48
Kết luận chương 2 50
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA
GIẢNG VIÊN Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG DƢỢC PHÚ THỌ 51
3.1. Những nguyên tắc đề xuất biện pháp 51
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 51
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 52
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 53
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 54
3.2. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giảng viên trường Cao
đẳng Dược Phú Thọ 54
3.2.1. Biện pháp 1: Tăng cường quản lý chặt chẽ các nguồn lực NCKH 55
3.2.2. Biện pháp 2: Hoàn thiện một số nội qui, qui định đối với hoạt động
nghiên cứu khoa học 57
3.2.3. Biện pháp 3: Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng về năng lực NCKH cho
giảng viên 58
3.2.4. Biện pháp 4: Đa dạng hóa các hình thức sinh hoạt khoa học 60
NCS : Nghiên cứu sinh
PGS : Phó giáo sư
TS : Tiến sĩ
THCN : Trung học chuyên nghiệp
ThS : Thạc sỹ
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng số đội ngũ giảng viên của trường (năm học 2012 - 2013) 32
Bảng 2.2: Kết quả xếp loại đề tài NCKH của giảng viên Trường Cao đẳng
Dược Phú Thọ từ năm 2008 đến năm 2013 37
Bảng 2.3: Số lượng đề tài NCKH của giảng viên Trường cao đẳng Dược
Phú Thọ 38
Bảng 2.4: Ý kiến của cán bộ giảng dạy về việc thực hiện các nội dung quản lý
hoạt động NCKH của nhà trường (N = 256 ) 39
Bảng 2.5: Ý kiến của cán bộ giảng viên về kết quả thực hiện việc quản lý
NCKH của các cấp lãnh đạo ở Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ 44
Bảng 2.6: Ý kiến của giảng viên về việc thực hiện các nội dung quản lý
NCKH của cán bộ quản lý (N = 256) 45
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Sự xuất hiện nền kinh tế toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức đang
đưa xã hội loài người tới một kỉ nguyên mới và nó cũng đòi hỏi một hệ thống
giáo dục mới và phương pháp giáo dục mới vì vậy Đảng và Nhà nước luôn đặc
biệt quan tâm đến phát triển Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), khoa học và công
nghệ, (KH&CN ), coi GD&ĐT, KH&CN là quốc sách hàng đầu. Nghị quyết
Hội nghị lần thứ 2, Ban chấp hành TW khóa VIII đã khẳng định: “Các trường
Cao đẳng, Đại học phải là các Trung tâm nghiên cứu khoa học, công nghệ,
chuyển giao và ứng dụng công nghệ vào sản xuất và đời sống” [1]. Trong văn
kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã xác định: "Phát triển mạnh, kết hợp
chặt chẽ giữa hoạt động khoa học và công nghệ với giáo dục và đào tạo để thực
sự phát huy vai trò quốc sách hàng đầu, tạo động lực đẩy nhanh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế tri thức" [11].
Đặc biệt ngày 27 tháng 02 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ ra Chỉ thị số
296/CT-TTg chỉ rõ “Nâng cao năng lực quản lí và hiệu quả công tác nghiên cứu
khoa học ở các trường đại học, cao đẳng góp phần tích cực nâng cao chất lượng
đào tạo và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội” [7].
Qua đó cho thấy thời đại ngày nay, nghiên cứu khoa học (NCKH) đóng
vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế tri thức. Ở lĩnh vực giáo dục,
NCKH đã trở thành nền tảng để đảm bảo chất lượng giáo dục và là bệ phóng để
nâng cao hiệu quả đào tạo. Hơn thế nữa, NCKH góp phần phục vụ hữu hiệu
cho những yêu cầu thực tế do xã hội và địa phương đặt ra.
Giảng dạy và NCKH là hai nhiệm vụ then chốt của các giảng viên trong
các trường đại học, cao đẳng. Các trường muốn đào tạo được nguồn nhân lực có
chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu xã hội thì phải không ngừng nâng cao chất
lượng đào tạo và NCKH, trong đó vấn đề quyết định là năng lực giảng dạy và
nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên.
2
1.2. Nghiên cứu khoa học cùng với đào tạo, bồi dưỡng là những chức
3
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giảng viên Trường
Cao đẳng Dược Phú Thọ, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt
động NCKH của giảng viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: hoạt động NCKH của giảng viên Trường Cao
đẳng Dược Phú Thọ.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động NCKH của trưởng
phòng Khoa học quốc tế đối với giảng viên trường Cao đẳng Dược Phú Thọ.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động NCKH của giảng viên
Trường Cao đẳng.
- Tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giảng viên ở Trường
Cao đẳng Dược Phú Thọ, phân tích nguyên nhân của thực trạng đó.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giảng viên Trường
Cao đẳng Dược Phú Thọ.
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Đề tài chỉ tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện
pháp đề xuất mà không tổ chức thực nghiệm các biện pháp.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của
trưởng phòng Khoa học - Quốc tế đối với giảng viên.
- Giới hạn khách thể khảo sát: trưng cầu ý kiến của 256 giảng viên, 40
cán bộ quản lý (gồm Ban giám hiệu, chủ nhiệm các khoa, các bộ môn, trưởng
và phó các phòng ban, các trung tâm trong trường ).
- Giới hạn thời gian khảo sát: từ năm học 2008 - 2009 đến năm học
2012 - 2013.
5
7.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học
Vận dụng một số công thức toán học để xử lý, phân tích số liệu thu được
về mặt định tính và định lượng.
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn có cấu trúc gồm 3 phần chính:
Phần 1- Mở đầu: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu
Phần 2 - Nội dung: Có 3 chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động NCKH ở Trường
Cao đẳng
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giảng viên ở
Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giảng viên ở Trường
Cao đẳng Dược Phú Thọ.
Phần 3 - Kết luận và khuyến nghị
6
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
NCKH của giảng viên là một nhiệm vụ trọng yếu của quá trình nâng cao
chất lượng giáo dục và đào tạo. Hoạt động NCKH giúp cho giảng viên nâng
cao được trình độ chuyên môn và nghiệp vụ, làm phong phú nội dung giảng
dạy của giảng viên góp phần làm cho những nội dung đó mang tính thực tiễn
cao, đáp ứng tốt nhu cầu của người học và của xã hội hiện nay. Hoạt động
giảng dạy là nơi những thành quả NCKH được đưa vào áp dụng và kiểm định,
là nguồn nảy sinh các vấn đề nghiên cứu. Chính vì thế hoạt động NCKH và
quản lý hoạt động NCKH của giảng viên đã trở thành vấn đề quan trọng trong
các nhà trường.
cuốn sách ra đời còn là kết quả của sự tích luỹ những kinh nghiệm nhiều năm
nghiên cứu và giảng dạy chuyên đề này của tác giả cho các khoá đào tạo thạc sĩ
và nghiên cứu sinh ở các trường Đại học, các viện nghiên cứu, các trung tâm
nghiên cứu và đào tạo sau đại học…
“Phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục” của Phạm Viết
Vượng [39] đã cung cấp cho sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh
những phương pháp luận, cấu trúc công trình NCKH để hỗ trợ họ thành công
trong việc thực hiện các công trình NCKH.
“Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục”
của Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức [20] đã đưa ra những khái niệm chung về
phương pháp luận khoa học giáo dục, những nguyên tắc phương pháp luận và
những giai đoạn nghiên cứu một đề tài khoa học để trang bị cho sinh viên
những kỹ năng cần thiết về NCKH.
“Phương pháp luận nghiên cứu khoa học” của Vũ Cao Đàm [9] đưa ra
những lý thuyết chung kèm bài tập về nghiên cứu khoa học, lý thuyết khoa học,
8
cách lựa chọn và đặt tên đề tài, xây dựng, chứng minh, trình bày luận điểm
khoa học… Các tác giả đều có mục đích là trang bị cho người học cơ sở
phương pháp luận NCKH để giúp họ tổ chức thực hành, tập dượt và triển khai
NCKH một cách có hiệu quả.
Trong 10 năm trở lại đây, nhiều luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ đã và
đang nghiên cứu về vấn đề này như: Năm 2005, Đỗ Thị Nhung “Các biện
pháp quản lý hoạt động NCKH của trường CĐSP Hưng Yên”, Luận văn Thạc
sỹ quản lý giáo dục, ĐHSP Hà Nội [31]; Trần Thị Ninh Giang với đề tài “Thực
trạng và giải pháp cải tiến công tác quản lý hoạt động NCKH của sinh viên
trong các trường đại học” [13]. Nguyễn Đức Trí với đề tài: “Nghiên cứu các
giải pháp đẩy mạnh hoạt động KHCN của các trường CĐ và THCN” [36]
Ngoài ra, hàng năm còn nhiều công trình nghiên cứu là các đề tài NCKH,
sáng kiến kinh nghiệm được đăng tải trên các tạp chí khoa học, thông báo khoa
tư duy.” [27, tr 1].
Theo Phạm Viết Vượng thì: “Khoa học là một hình thái ý thức xã hội
phản ánh hiện thực khách quan, tạo ra hệ thống chân lý về thế giới. Hệ
thống chân lý này được diễn đạt bằng các khái niệm, phạm trù trừu tượng,
những nguyên lý khái quát, những giả thuyết, học thuyết…Khoa học phản
ánh thế giới bằng các phương thức và công cụ đặc biệt. Khoa học không
những hướng vào giải thích thế giới mà còn nhằm cải tạo thế giới. Khoa
học làm cho con người mạnh mẽ trước thiên nhiên, bắt thiên nhiên phục vụ
cuộc sống của mình” [39, tr 14].
Còn tác giả Lưu Xuân Mới thì cho rằng: “Khoa học là những tri thức
được hệ thống hóa, khái quát hoá từ thực tiễn và được thực tiễn kiểm nghiệm,
nó phản ánh dưới dạng lôgic, trìu tượng và khái quát những thuộc tính, những
cấu trúc, những mối liên hệ bản chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư
duy; đồng thời khoa học còn bao gồm hệ thống tri thức về những biện pháp tác
động có kế hoạch đến thế giới xung quanh, đến sự nhận thức và làm biến đổi
thế giới đó phục vụ cho lợi ích con người” [28, tr 8].
10
Qua định nghĩa về khái niệm khoa học tham khảo ở trên, chúng tôi
quan niệm rằng: Khoa học là một quá trình nhận thức tìm tòi, phát hiện các
quy luật của sự vật, hiện tượng và vận dụng các quy luật đó để sáng tạo ra
các giải pháp tác động vào thế giới phục vụ lợi ích của con người. Khoa học
vừa là một dạng sản phẩm hoạt động của con người, do con người tích luỹ
được vừa là một phương thức sản sinh ra tri thức và nhận thức một cách đặc
biệt có tính chất hệ thống.
b. Khái niệm “Nghiên cứu khoa học”
Có rất nhiều định nghĩa về nghiên cứu khoa học. Sau đây là một số cách
hiểu chủ yếu về khái niệm này:
“NCKH là quá trình nhận thức chân lý khoa học, một hoạt động trí tuệ
đặc thù bằng những phương pháp nghiên cứu nhất định để tìm kiếm, để chỉ ra
và thực tiễn bằng các phương pháp và phương tiện đặc biệt để khám phá bản
chất và quy luật vận động của thế giới, nhằm tạo ra hệ thống tri thức mới để
vận dụng vào cuộc sống, đáp ứng nhu cầu của con người.
1.2.2. Khái niệm “Quản lý” và “Quản lý nghiên cứu khoa học”
a. Khái niệm “Quản lý”
Quản lý là một hiện tượng xã hội đặc biệt, xuất hiện từ rất sớm và là một
nhân tố quyết định sự phát triển của xã hội. Quản lý là một hoạt động phổ biến
ở mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người.
Đó là một hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân
công và hợp tác để làm một công việc nhằm đạt được một mục tiêu chung.
Hiện nay, có nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý. Người ta có thể tiếp
cận khái niệm quản lý ở những góc độ khác nhau. Theo góc độ tổ chức thì quản
lý là cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, kiểm tra. Dưới góc độ điều khiển học thì quản
lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy. Tuy nhiên, phân tích kỹ thì các nội dung
trên đều có các điểm tương đồng và khác biệt được giải thích trên cơ sở những
cách tiếp cận khác nhau.
12
“Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất
khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật), nó bảo toàn cấu trúc xác định của
chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích
hoạt động” [34, tr 4].
Theo Từ điển Giáo dục học [17], quản lý là hoạt động hay tác động có
định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người
bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục
đích của tổ chức.
Theo tác giả Trần Quốc Thành: “Quản lý là những hoạt động có phối
hợp nhằm định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu” [34, tr 5].
Như vậy, có thể khái quát: Quản lý là tác động chỉ huy, điều khiển,
hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt
nhiệm vụ, chức năng là thuộc tính tự thân của quản lý. Quản lý có 4 chức
năng cơ bản sau đây:
* Chức năng hoạch định:
Hoạch định có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu
tương lai của bộ máy cũng như việc xác định các con đường, biện pháp, cách
thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó.
Ba nội dung chủ yếu của chức năng hoạch định đó là:
- Vạch ra mục tiêu cho bộ máy
- Xác định các bước đi để đạt mục tiêu
- Xác định các nguồn lực và các biện pháp để đạt tới mục tiêu
Để vạch ra được mục tiêu và xác định được các bước đi cần có khả năng
dự báo. Vì thế, trong chức năng hoạch định bao gồm cả chức năng dự báo.
* Chức năng tổ chức:
- Tổ chức bộ máy: Sắp xếp bộ máy đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu
và các nhiệm vụ phải đảm nhận. Nói khác đi phải tổ chức bộ máy phù hợp về
cấu trúc, cơ chế hoạt động để dủ khả năng đạt được mục tiêu, phân chia thành
các bộ phận sau đó ràng buộc các bộ phận bằng các mối quan hệ.
- Tổ chức công việc: Sắp xếp công việc hợp lý, phân công nhiệm vụ rõ
ràng để mọi người hướng vào mục tiêu chung.
* Chức năng điều hành (chỉ đạo):
Chức năng này tác động đến con người bằng các mệnh lệnh, làm cho
người dưới quyền phục tùng và làm việc đúng với kế hoạch, đúng với nhiệm vụ
được phân công. Tạo động lực để con người tích cực hoạt động bằng các biện
pháp động viên, khen thưởng kể cả trách phạt.
14
* Chức năng kiểm tra:
Đây là chức năng thu thập thông tin ngược để kiểm soát hoạt động
của bộ máy nhằm điều chỉnh kịp thời các sai sót, lệch lạc để bộ máy đạt
được mục tiêu.
* Vai trò của quản lý đối với sự phát triển xã hội
- Quản lý bao gồm tri thức và lao động. Tri thức và lao động đòi hỏi có
cơ chế quản lý phù hợp thúc đẩy tri thức và lao động phát triển, thúc đẩy xã hội
phát triển và ngược lại.
- Tác động quản lý là các tác động khoa học, có tính đến các quy luật
khách quan của tất cả các yếu tố có liên quan, đặc biệt là con người. Do đó,
quản lý gắn bó chặt chẽ với sự phát triển xã hội. Quản lý phù hợp thì xã hội
phát triển, quản lý không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển xã hội.
- Quản lý tạo ra sự ổn định cho sự phát triển. Xã hội muốn phát triển phải
chú trọng đúng mức đến quản lý để đảm bảo tạo ra các điều kiện thuận lơi cho
sự phát triển đúng quy luật và vững chắc.
* Vai trò của quản lý trong lao động sản xuất
- Tổ chức và quản lý sản xuất hợp lý sẽ tận dụng được sức mạnh của con
người và các yếu tố đảm bảo cho hiệu quả lao động sản xuất.
- Quản lý chặt chẽ sẽ tiết kiệm sức người, sức của, phối hợp được sức
mạnh tổng hợp, tạo ra hiệu quả cao trong lao động sản xuất.
- Quản lý tốt sẽ tạo động lực kích thích người lao động tích cực làm việc,
phát huy tiềm năng sáng tạo trong công việc.
* Đảm bảo trật tự kỷ cương của bộ máy và của xã hội
- Các tác động quản lý có tác dụng điều chỉnh những sai sót, lệch lạc,
thậm chí cưỡng chế những người làm sai để đưa bộ máy đi đúng quỹ đạo.
- Bằng các quy định, quy ước và các tác động quản lý, chủ thể quản lý
điều chỉnh hành vi của người dưới quyền tạo ra sự thống nhất trong bộ máy,
trật tự trong hoạt động.
- Những tác động khuyến khích, động viên có vai trò khuyến khích hành
vi tốt, ngăn chặn những hành vi sai trái làm gương cho những người khác nên
có tác dụng xác lập trật tự trong hoạt động của bộ máy.
16
b. Khái niệm “Quản lý nghiên cứu khoa học”