quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trường cao đẳng sư phạm trung ương thành phố hồ chí minh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Hằng

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA
GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG
SƯ PHẠM TRUNG ƯƠNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Hằng

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA
GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG
SƯ PHẠM TRUNG ƯƠNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành:
Mã số:

Quản lý Giáo dục
60 14 01 14

CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................................ 5
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 6
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................. 6
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................... 7
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 7
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................................... 7
5. Giả thuyết khoa học ........................................................................................................ 7
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.......................................................... 8
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG – ĐẠI HỌC ............ 11
1.1. Lịch sử nghiên cứu về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của Giảng viên
trường Cao đẳng – Đại học .............................................................................................. 11
1.1.1. Trên thế giới .......................................................................................................... 11
1.1.2. Trong nước ............................................................................................................ 14
1.2. Các khái niệm cơ bản về nghiên cứu khoa học của của Giảng viên trường Cao
đẳng – Đại học ................................................................................................................... 16
1.2.1. Các khái niệm ........................................................................................................ 16
1.2.2. Hoạt động NCKH của GV trường CĐ – ĐH ........................................................ 17
1.3. Vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học và sự cần thiết phải tăng cường quá
trình quản lý và nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của Giảng viên trường
Cao đẳng – Đại học ........................................................................................................... 21
1.3.1. Vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học .......................................................... 21
1.3.2. Sự cần thiết phải tăng cường quá trình quản lý và nâng cao chất lượng nghiên cứu
khoa học của Giảng viên trường Cao đẳng – Đại học .................................................... 23
1.4. Một số lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học cuả Giảng viên trường
Cao đẳng – Đại học ........................................................................................................... 24
1.4.1. Chủ thể quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học cuả Giảng viên trường Cao đẳng
– Đại học ......................................................................................................................... 24

2.3. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của Giảng viên trường Cao đẳng Sư
phạm Trung ương TPHCM ............................................................................................. 57
2.4. Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của
Giảng viên trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương TPHCM ..................................... 60
2.4.1. Một số kết quả trong quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của Giảng viên .... 60
2.4.2. Theo Quá trình quản lý.......................................................................................... 63
2.5. Nguyên nhân của những hạn chế ............................................................................. 71

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO GIẢNG VIÊN TRƯỜNG
CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRUNG ƯƠNG PHCM.................................................. 74
3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp ............................................................................................ 74
3.1.1. Cơ sở lý luận ......................................................................................................... 74
3.1.2. Cơ sở pháp lý......................................................................................................... 74
3.1.3. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................... 75
3.2. Những biện pháp đề xuất .......................................................................................... 76

3


3.2.1. Nâng cao nhận thức về sự quan trọng của việc quản lý hoạt động nghiên cứu
khoa học của Giảng viên trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương TPHCM .................. 76
3.2.2. Nâng cao năng lực về nghiên cứu khoa học của Giảng viên, chú trọng và khuyến
khích các đề tài mang tính ứng dụng cao vào thực tiễn .................................................. 76
3.2.3. Hoàn thiện về mặt tổ chức và nâng cao vai trò của các bộ phận quản lý hoạt động
nghiên cứu khoa học của Giảng viên trong trường ......................................................... 77
3.2.4. Hỗ trợ tài liệu, kinh phí, chính sách hỗ trợ, động viên cũng như thời gian cho
nghiên cứu khoa học của Giảng viên, xây dựng thêm các phòng thực hành phục vụ cho
công tác nghiên cứu khoa học ......................................................................................... 79
3.2.5. Xây dựng hệ thống đề tài khoa học và tổ chức triển khai các đề tài ..................... 80


: Cao đẳng Sư phạm Trung ương TPHCM

CBQL

: Cán bộ quản lý

CĐ – ĐH

: Cao đẳng – Đại học

ĐTB

: Điểm trung bình

GV

: Giảng viên

GD&ĐT

: Giáo dục và Đào tạo

NCKH

: Nghiên cứu khoa học

QLKH&HTQT

: Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế

lượng trong nhà trường trong việc nâng cao và đảm bảo chất lượng của quá trình đào tạo.
Mối quan hệ giữa đào tạo và NCKH là mối quan hệ hữu cơ, gắn bó mật thiết có tác dụng
tương hỗ, thúc đẩy nhau cùng phát triển.
Quyết định số 840/QĐ-CĐSPTW-TCHC, ngày 02 tháng 11 năm 2011 do Hiệu
6


trưởng trường CĐSPTW TPHCM ký ban hành Kế hoạch phát triển trường CĐSPTW
TPHCM giai đoạn 2011 – 2015 cũng nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác NCKH,
trường CĐSPTW TPHCM xác định là nơi đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng
cao cho xã hội, là trung tâm NCKH và dịch vụ về giáo dục phát triển trẻ em.
Theo những định hướng đó, trường CĐSPTW TPHCM đã và đang chú trọng đến
công tác quản lý hoạt động chuyên môn của GV và đặc biệt là hoạt động giảng dạy và
NCKH. Trong những năm qua, hoạt động NCKH của GV trường CĐSPTW TPHCM đã đạt
được một số thành tựu đáng kể, hoạt động NCKH cũng đã góp phần bồi dưỡng đội ngũ,
nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa NCKH với giảng dạy
phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của địa phương thông qua các đề tài nghiên cứu triển
khai và hoạt động chuyển giao công nghệ. Để có nhiều các biện pháp trong quản lý hoạt
động NCKH tại trường CĐSPTW TPHCM được áp dụng và khai thác một cách triệt để,
hiệu quả và hợp lý, nên việc nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động NCKH của GV
trường CĐSPTW TPHCM” là rất cần thiết.

2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động NCKH của GV trường CĐSPTW
TPHCM, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý
hoạt động NCKH của GV trường CĐSPTW TPHCM.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình quản lý hoạt động NCKH ở trường Cao đẳng.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý hoạt động NCKH của trường

phương pháp, phương tiện hình thức tổ chức, kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động NCKH
của GV.
Tất cả các yếu tố trên nằm trong mối quan hệ tác động qua lại theo những qui luật
nhất định, chỉ có tác động tổng hợp đến tất cả các yếu tố tạo nên chất lượng và hiệu quả
nhất.
6.1.2. Quan điểm thực tiễn
Khảo sát thực trạng hoạt động công tác quản lý NCKH của GV trường CĐSPTW
TPHCM để phát hiện ra những mâu thuẫn, khó khăn vướng mắc trong thực tiễn giáo dục.
Trên cơ sở thực tiễn so sánh với lý luận và đề xuất những biện pháp để nâng cao hiệu quả
của công tác quản lý hoạt động này. Như vậy xuất phát từ quan điểm thực tiễn, luận văn chú
ý các mặt sau đây:
- Phân tích tình hình thực tế của công tác quản lý hoạt động NCKH của GV trường
CĐSPTW TPHCM.
- Thực trạng quản lý công tác NCKH được khảo sát trên cơ sở các tiêu chí khoa học
có thể đo lường được.
- Đề xuất một số biện pháp trong hoạt động thực tiễn của nhà quản lý.
8


6.1.3. Quan điểm lịch sử – logic
- Tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển của các biện pháp quản lý hoạt động
NCKH tại trường CĐSPTW TPHCM.
6.2. Phương pháp nghiên cứu
6.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu lý thuyết, các văn bản của Đảng; chỉ thị
của Thủ tướng Chính phủ; thông tư, qui chế của Bộ GD&ĐT và các Bộ liên quan; văn bản
qui định quản lý hoạt động NCKH nhằm tìm ra cơ sở lý luận để khảo sát và đề xuất một số
biện pháp để nâng cao chất lượng hoạt động.
6.2.2. Phương pháp thực tiễn
6.2.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng bảng hỏi để điều tra về


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO
ĐẲNG – ĐẠI HỌC

1.1. Lịch sử nghiên cứu về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của Giảng
viên trường Cao đẳng – Đại học
1.1.1. Trên thế giới
Hoạt động quản lý đã có từ xa xưa khi con người biết lao động theo từng nhóm đòi
hỏi có sự tổ chức, điều khiển và phối hợp hành động. Vai trò của nó đã được thể hiện một
cách giản dị qua câu nói dân gian “Một người biết lo bằng cả kho người hay làm”. Về sau,
Các Mác đã khẳng định: “Mọi lao động xã hội trực tiếp hoặc lao động chung khi thực hiện
trên một quy mô tương đối lớn, ở mức độ nhiều hay ít đều cần đến quản lý” [28, tr.28]; và
ông hình dung quản lý giống như công việc của người nhạc trưởng trong một dàn hợp
xướng.
Frederick Winslow Taylor (1856 – 1916), với công trình nghiên cứu “Những nguyên
lý quản lý theo khoa học” (Principles of scientific management) năm 1911, ông đã hình
thành thuyết Quản lý theo khoa học, mở ra “kỷ nguyên vàng” trong quản lý ở Mỹ. Ông
được coi là “người cha của lý luận quản lý theo khoa học”. Ông cho rằng thành công của
quản lý không chỉ nhờ những phẩm chất của các nhà quản lý, mà chủ yếu nhờ các nguyên
tắc chỉ đạo hành động của họ và những phương pháp mà họ sử dụng. Với các nhà quản lý
cấp cao phải có khả năng bao quát, còn đối với cấp dưới thì khả năng chuyên môn là quan
trọng nhất. Tư tưởng quản lý đó phù hợp với hệ thống kinh doanh hiện đại, và từ những
nguyên lý đó có thể vận dụng cho việc quản lý các loại tổ chức thuộc lĩnh vực khác nhau.
Về tổ chức quản lý hoạt động NCKH, Luật giáo dục Cao đẳng của nước Cộng hòa
Nhân dân Trung hoa trong Chương 1, điều 10 có ghi: “Nhà nước đảm bảo tự do nghiên cứu
khoa học, sáng tác văn học nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác trong các trường cao
đẳng theo đúng pháp luật…”, trong đó nêu rõ quyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia NCKH,
coi đây cũng chính là một giải pháp trọng tâm nâng cao chất lượng đào tạo.
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) định hình và

Trường Đại học King Mongkut của Công nghệ Thonburi – Thailand (KMUTT) là
một trường đại học nhấn mạnh khoa học và công nghệ, trong đó nghiên cứu được thực hiện
hợp tác theo hình thức cụm. KMUTT có nhiều chương trình học tập mạnh mẽ như năng
lượng và môi trường, công nghệ sinh học và thực phẩm, khoa học vật liệu và kỹ thuật vật
liệu bao gồm các chương trình khoa học mới như khoa học sinh học và công nghệ sinh học,
Trường đã đầu tư đáng kể trong phát triển nghiên cứu như nghiên cứu cung cấp tài trợ và
12


mua sắm thiết bị hiện đại. Mục đích là cho KMUTT để trở thành một trường Đại học nghiên
cứu quốc gia mà trội trong nghiên cứu và với sự công nhận quốc tế. Đại học phải là một trụ
cột hỗ trợ cho người dân Thái Lan và quốc gia mà kết quả nghiên cứu dựa trên công nghệ và
khoa học có thể được sử dụng để nâng cao khả năng cạnh tranh kinh tế của đất nước, đồng
thời giúp phát triển cộng đồng và nâng cao đời sống nhân dân.
Ở Mỹ luôn quan tâm đến năng lực đào tạo của GV và nghiên cứu chuyển giao kết
quả NCKH được ứng dụng vào thực tiễn, phát triển mạnh mà điển hình là trường Đại học
Harvad đã áp dụng phương pháp này và cũng rất quan tâm đến NCKH của GV sau 200 năm
thành lập. Đến nay hôm nay, Đại học Harvad là một trường nổi tiếng về NCKH trên thế
giới, nơi đây họ trao quyền chủ động cho GV và khuyến khích GV cùng SV hợp tác trong
NCKH. Nhà trường cung cấp trang thiết bị hiện đại phục vụ cho quá trình NCKH, cùng thư
viện đầy đủ thông tin để GV và SV có thể truy cập thông tin quan tâm của tất cả các nước
trên thế giới. [37]
Trường Đại học Stanford thực hiện mô quản lý hết sức đặc biệt và mô hình này cực kỳ
thành công, chất lượng giảng dạy, NCKH không hề bị suy giảm mà còn tốt hơn và một lượng
của cải vật chất được tạo ra từ mô hình này đó chính là: phong trào NCKH và thương mại hóa
công nghệ. Chính sách quản lý GV trong NCKH của họ rất thông thoáng về thời gian, cơ sở
vật chất trong trường đều phục vụ cho GV NCKH ở mức tốt nhất. Bên cạnh đó, chính sách hỗ
trợ chỗ ở cũng được các nhà quản lý tại trường Đại học Stanford quan tâm đặc biệt, các cư xá,
biệt thự đầy đủ tiện nghi hỗ trợ cho các nhà khoa học hàng đầu trong trường, đây cũng là yếu
tốt tác động hàng ngày đến việc NCKH của sinh viên và nghiên cứu viên trong trường. [35]

chuẩn khu vực và quốc tế, 100% số GV giảng dạy lý thuyết trong các chương trình tiên tiến
đạt trình độ tiến sĩ”. Vậy, để thực hiện mục tiêu này các trường CĐ – ĐH sẽ làm gì, sự trẻ
hóa đội ngũ GV sẽ tạo động lực, đòn bẩy trong các hoạt động NCKH, sự nhiệt tình cộng
thêm niềm say mê nghiên cứu của sức trẻ sẽ có sức mạnh lan tỏa đến toàn thể đội ngũ GV
trong các trường CĐ – ĐH. Chính vì vậy, các trường CĐ – ĐH học tập trung đẩy mạnh
công tác NCKH phục vụ cho đào tạo, NCKH đã trở thành một trong hai trọng tâm chính của
nhà trường.
Đã có rất nhiều các công trình NCKH các cấp tập trung vào vấn đề làm sao phát triển
NCKH trong GV, để gắn kết việc nghiên cứu với hoạt động giảng dạy, khả năng ứng dụng
vào thực tiễn cao. Trong đó có những công trình nghiên cứu gắn với công tác quản lý hoạt
động khoa học của GV cũng như của sinh viên ở các trường CĐ – ĐH. Và thông qua đó đề
xuất các biện pháp để giải quyết những bất cập trong việc tổ chức NCKH nhằm nâng cao
chất lượng, hiệu quả hoạt động NCKH.
Một số các đề tài các cấp nghiên cứu về mảng quản lý hoạt động NCKH trong trường
CĐ – ĐH đã được công bố như sau:
14


+ Luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục “Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt
động nghiên cứu khoa học ở trường Đại học Văn hóa TPHCM” của tác giả Trần Hồ Thảo
(2006) được bảo vệ tại trường Đại học Sư phạm TPHCM. Luận văn đã đưa ra được các
nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng NCKH trong nhà trường. [32]
+ Luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục “Công tác quản lý hoạt động và nghiên cứu
khoa học của sinh viên trường Đại học Quốc gia TPHCM” của tác giả Đinh Ái Linh (2006)
được bảo vệ tại trường Đại học Sư phạm TPHCM. Luận văn đã đưa ra được các biện pháp
nâng cao hiệu quả việc quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu trong sinh viên và quản lý
hoạt động NCKH. [27]
+ Luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục “Quản lý hoạt động giảng dạy và nghiên cứu
khoa học của giảng viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM” của tác giả Nguyễn
Thị Thanh Nga (2007) được bảo vệ tại trường Đại học Sư phạm TPHCM. Luận văn đã đưa

Nhìn chung, khoa học – công nghệ ở Việt Nam đã được Nhà nước quan tâm và tạo
điều kiện thuận lợi cho đội ngũ làm công tác khoa học cũng như thay đổi rất mạnh về
phương pháp quản lý đơn giản, hợp lý nhằm hỗ trợ tối đa cho NCKH của GV trong các
trường CĐ – ĐH được thuận lợi để phát triển mạnh mẽ. Xu hướng chung về quản lý hoạt
động NCKH của các trường CĐ – ĐH hiện nay là giao quyền chủ động cho đội ngũ quản lý
cấp trường để chỉ đạo, phối với với đơn vị quản lý NCKH trong trường nhằm hỗ trợ cho GV
NCKH và khuyến khích các đề tài phục vụ cho quá trình đào tạo. Nguồn kinh phí cho các
đề tài NCKH đến từ nhiều nơi không nhất thiết từ Sở Khoa học – Công nghệ, hình thức đấu
thầu đã được Bộ GD&ĐT áp dụng trong những năm gần đây đã thu hoạch được những
thành công trong việc đổi mới phương pháp quản lý, công khai và minh bạch. Đây cũng
chính bước đột phá trong cách quản lý và tạo một sân chơi có sự cạnh tranh lành mạnh trong
NCKH, qua đó sẽ khám phá ra các khả năng, các đề tài khoa học có tính khoa học và khả
năng ứng dụng cao…

1.2. Các khái niệm cơ bản về nghiên cứu khoa học của của Giảng viên trường
Cao đẳng – Đại học
1.2.1. Các khái niệm
1.2.1.1. Nghiên cứu khoa học
Khoa học là hệ thống tri thức về tự nhiên, về xã hội và tư duy, về những quy luật
phát triển khách quan của sự tự nhiên, xã hội và tư duy, hệ thống tri thức này được hình
thành trong lịch sử và không ngừng phát triển cơ sở thực tiễn xã hội.
Hay khoa học là một loại hình thái ý thức xã hội được hình thành và phát triển trong
quá trình con người nhận thức và cải tạo tự nhiên, phát triển xã hội và tự hoàn thiện chính
bản thân con người.
Như vậy, khoa học là tập hợp những tri thức đã được nghiên cứu, được tích lũy, hệ
16


thống hóa về quy luật tự nhiên và tư duy. Khoa học còn là tập hợp các phương pháp,
phương tiện và lực lượng được ứng dụng vào các quá trình nghiên cứu nhằm đạt được

1.2.2.2. Hoạt động NCKH của GV trường CĐ – ĐH
Mục đích NCKH của GV các trường CĐ – ĐH là phục vụ cho công tác đào tạo, nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo cho GV trong các trường CĐ – ĐH, thúc đẩy nhanh quá trình
ứng dụng kết quả NCKH vào quá trình giảng dạy góp phần tạo ra sản phẩm phát triển một
18


cách toàn diện, phục vụ cho công cuộc hiện đại hóa đất nước.
Các trường CĐ – ĐH phải là cái lôi của NCKH, nâng cao trình độ chuyên môn của
GV, giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội. Bất cứ một trường CĐ – ĐH nào không có NCKH
thì đó chỉ là một trường phổ thông cấp 4. Nhiệm vụ NCKH của GV được xác định một cách
rõ ràng như sau:
- Nghiên cứu chương trình, phương pháp đào tạo, giáo trình các trường CĐ – ĐH.
- Nghiên cứu hệ thống tổ chức, quản lý các trường sư phạm, đào tạo giáo viên ở các
nước trong khu vực để rút kinh nghiệm và có thể ứng dụng vào Việt Nam.
- Nghiên cứu các vấn đề kinh tế – xã hội đang đòi hỏi và đặt ra cho NCKH cần phải
giải quyết để nâng cao chất lượng của sinh viên khi ra trường.
Hoạt động NCKH của GV các CĐ – ĐH là quá trình mà GV phải trực tiếp tham gia
vào các hình thức, nội dung NCKH, hoạt động này chịu sự chỉ đạo của các đơn vị chức năng
nhằm tạo ra sản phẩm có khả năng ứng dụng thực tiễn cao tránh chỉ đơn thuần mang tính lý
luận.
Qua NCKH thì GV các trường CĐ – ĐH tiếp cận với các nền khoa học của các nước
tiên tiến, cập nhật thông tin và cộng thêm là khả năng chuyên môn, niềm đam mê tìm tòi cái
mới nhằm phục vụ cho công tác quản lý và làm phong phú thêm bài giảng của mình. Chính
vì vậy, hoạt động NCKH cần phải huy động được đông đảo GV tham gia tránh tình trạng
độc tôn của một số người trong trường. Khi có đội ngũ GV tham gia với số lượng đông thì
mới huy động được nội lực của nhiều ngành, lĩnh vực nghiên cứu nhằm đa dạng hóa đề tài
cũng như các hình thức nghiên cứu để có được kết quả tốt hơn. Nhưng bên cạnh đó, các
trường CĐ – ĐH cũng phải làm tốt khâu quản lý khi hoạt động NCKH có tính qui mô và
bền vững. Từ các khâu như xây dựng kế hoạch, tổ chức chọn đề tài, ký hợp đồng… đến

với mong muốn trường CĐ – ĐH sẽ là “cái lôi” tạo ra nhiều sản phẩm NCKH có tính ứng
dụng cao góp phần vào công tác đào tạo và bồi dưỡng GV. Chất lượng NCKH được hiểu
là giá trị của các kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu, đáp ứng được mục tiêu giá
trị về mặt khoa học và thực tiễn và có thể đưa vào ứng dụng, khai thác. Chính vì vậy, với
mục tiêu chất lượng NCKH như vậy thì đòi hỏi các nhà quản lý phải có những giải pháp
mang tính dài hạn nhằm tác động một cách đồng bộ mới thúc đẩy hoạt động NCKH có GV
phát triển cả về chất và về lượng.
Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến hoạt động khoa học – công nghệ nhất là
NCKH của GV trong các trường CĐ – ĐH. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2, Ban chấp hành
Trung ương Đảng khóa VIII về khoa học – công nghệ đã khẳng định vai trò nền tảng và
động lực của khoa học – công nghệ đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Nghị quyết đã chỉ rõ “Các trường đại học phải là các trung tâm nghiên cứu khoa học,
công nghệ, chuyển giao và ứng dụng công nghệ vào sản xuất và đời sống” và “đảm bảo kết
hợp giữa viện nghiên cứu và trường đại học, gắn nghiên cứu – triển khai với sản xuất kinh
20


doanh” [6, tr.10]. Và quán triệt tinh thần này thì cũng trong một đợt làm việc với Hội đồng
Giáo dục Quốc gia, Nguyên Thủ tướng Phan Văn Khải đã nhấn mạnh một lần nữa vai trò và
tầm quan trọng của NCKH trong các trường CĐ – ĐH rằng “cùng với chức năng đào tạo,
các trường CĐ – ĐH phải là những trung tâm nghiên cứu khoa học” (Báo Sài gòn giải
phóng ra ngày 21/05/2005).

1.3. Vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học và sự cần thiết phải tăng cường
quá trình quản lý và nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của Giảng viên
trường Cao đẳng – Đại học
1.3.1. Vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện kết luận của Hội nghị lần thứ 6
BCHTW Đảng IX về khoa học – công nghệ đã đề ra mục tiêu rằng: “Giải pháp kịp thời
những vấn đề lý luận và thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định các chủ

thuật và công nghệ của quốc gia đó, giáo dục đại học phải có nhiệm vụ đáp ứng kịp thời,
đầy đủ mọi yêu cầu về khoa học – kỹ thuật và công nghệ do thực tiễn đời sống xã hội đặt ra.
Từ đó, vai trò của NCKH đối với sự phát triển kinh tế – xã hội nói riêng và sự phát
triển mạnh mẽ của quốc gia nói chung có ý nghĩa vô cùng to lớn. Điều đó được thể hiện qua
những yếu tố sau:
- NCKH có vai trò thúc đẩy quá trình đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao về khoa
học – kỹ thuật và công nghệ.
- NCKH là một bộ phận quan trọng không thể thiếu của nền khoa học – kỹ thuật và
công nghệ và nguồn nhân lực có chất lượng cao cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước.
- Cùng các Viện, các Trung tâm NCKH, các trường CĐ – ĐH là những đơn vị
chuyển giao khoa học – kỹ thuật và công nghệ, đưa khoa học và thực tiễn cuộc sống, đồng
thời gắn chặt giáo dục và xã hội.
Đào tạo và NCKH là hai nhiệm vụ cơ bản, quan trọng nhất trong công tác chuyên môn
của một trường CĐ – ĐH và GV. Hai hoạt động này gắn bó chặt chẽ với nhau, có mối quan
hệ biện chứng với nhau và là điều kiện tồn tại của nhau, muốn hoàn thành được nhiệm vụ
giảng dạy tốt thì phải không ngừng NCKH và ngược lại, NCKH là để phục vụ cho công tác
giảng dạy, nâng cao chất lượng bài giảng. Đối với trường CĐ – ĐH sẽ không thể có chất
lượng cao trong đào tạo nếu không tăng cường hoạt động NCKH.
NCKH là một đòi hỏi khách quan của quá trình đào tạo bậc CĐ – ĐH. Bởi vì, NCKH
trước hết là phương thức tự đào tạo của GV, tự tạo ra tiềm lực để nâng cao trình độ, nâng
cao chất lượng giảng dạy, trên cơ sở đó nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên. Tri thức của
GV nếu không được cập nhật thường xuyên thì không thể hoàn thành nhiệm vụ của mình
trong quá trình đào tạo, sản phẩm đào tạo sẽ trở nên lạc hậu so với sự phát triển không
22


ngừng của xã hội. NCKH chính là một trong những biện pháp để cập nhật tri thức, GV với
tư cách là người có trình độ học vấn cao, có khả năng và phương pháp NCKH phải tích cực
tham gia nghiên cứu trước hết là phục vụ cho công tác giảng dạy và tiến tới là phục vụ cho


Trích đoạn Mức độ quan tâm của nhóm khách thể đối với việc quản lý hoạt động nghiên cứu Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của Giảng viên trường Cao đẳng Sư Theo Quá trình quản lý Cơ sở pháp lý Những biện pháp đề xuất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status