BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN THỊ THÁI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, 4/2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN THỊ THÁI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Minh Hùng
Nghệ An, 4/2015
Mục lục. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
ii
Danh mục các chữ viết tắt. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
v
Danh mục các bảng. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
vi
Danh mục các hình vẽ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
vii
MỞ ĐẦU. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
1
NỘI DUNG. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
5
13
1.3. Hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trường đại học. . . . .
15
1.3.1. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trường
đại học. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
15
1.3.2. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trường
đại học. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
17
1.3.3. Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trường
đại học. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
22
1.4. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trường đại
học. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
23
iii
1.4.1. Sự cần thiết phải quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của
36
2.1.2. Sứ mệnh, chức năng nhiệm vụ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
36
2.1.3. Cơ cấu tổ chức. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
37
2.1.4. Quy mô đào tạo. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
39
2.1.5. Cơ sở vật chất. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
40
2.2. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở Trường Đại
học Vinh. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
41
2.3. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên Trường
Đại học Vinh. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
44
2.3.1. Thực trạng triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng
viên Trường Đại học Vinh. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2.5.1. Ưu điểm. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
54
2.5.2. Nhược điểm. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
54
Kết luận chương 2. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
55
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI
HỌC VINH. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
57
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
57
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
57
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
57
cứu khoa học của giảng viên Trường Đại học Vinh. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
66
3.2.5. Hoàn thiện chính sách đối với hoạt động nghiên cứu khoa học
của giảng viên Trường Đại học Vinh. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
68
3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
70
3.4. Thăm dò sự cần thiết và khả thi của các giải pháp. . . . . . . . . . . . . . . . . .
71
3.4.1. Khái quát về thăm dò. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
71
3.4.2. Kết quả thăm dò. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
71
v
Kết luận chương 3. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
ĐN
Chuyển giao công nghệ
Công nghiệp hóa
Công nghệ thông tin
Đại học
Đại học Vinh
Đội ngũ
ĐNGV
ĐT
GD
GDĐH
GD&ĐT
GV
HĐH
HĐKHCN
Đội ngũ giảng viên
Đào tạo
Giáo dục
Giáo dục đại học
Giáo dục và Đào tạo
Giảng viên
Hiện đại hóa
Hoạt động khoa học công nghệ
HĐNCKH
HS
KH
STT
Tên bảng
Trang
2.1 Bảng tổng hợp loại hình đề tài của GV Trường Đại học
44
2.2
Vinh giai đoạn 2010-2014
Lĩnh vực đề tài nghiên cứu các cấp của GV Trường Đại
45
2.4
học Vinh giai đoạn 2010-2014
Bảng tổng hợp công trình KH của GV Trường Đại học
Vinh giai đoạn 2010-2014
Khảo sát thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý về công
2.5
tác quản lý hoạt động NCKH của giảng viên
Khảo sát thực trạng mức độ thực hiện các biện pháp quản
51
2.6
lý hoạt động NCKH của giảng viên Trường Đại học Vinh
Khảo sát thực trạng mức độ thực hiện quy trình quản lý
1.1 Các nhiệm vụ NCKH của GV ở trường đại học
21
2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hành chính Trường Đại học Vinh
37
2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động NCKH Trường
41
Đại học Vinh
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục đại học của chúng ta đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển
của đất nước trong thời gian qua, tuy nhiên nhìn chung chất lượng chưa thể
đáp ứng kịp với yêu cầu của phát triển của kinh tế-xã hội trong giai đoạn hiện
nay, giai đoạn của nền kinh tế tri thức dựa trên nền tảng của khoa học và công
nghệ. Sức mạnh của một quốc gia sẽ được quyết định bởi tiềm lực khoa học
và công nghệ của chính quốc gia đó, tiềm lực này chỉ có thể được tạo ra bởi
nền giáo dục, đặc biệt là đại học. Xác định tầm quan trong đó, Nhà nước ta đã
quán triệt các chủ trương và chính sách thông qua “Luật giáo dục đại học”
với mục tiêu chung là “Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân
tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập
quốc tế”. Để tạo ra được nguồn nhân lực có trình độ cao, tạo ra tri thức mới
và các sản phẩm khoa học công nghệ thì vai trò của nghiên cứu khoa học và
công nghệ là trên hết.
Trong hệ thống các Trường Đại học và Cao đẳng, đào tạo là phương
thức tồn tại, Khoa học và Công nghệ là sức sống, là đẳng cấp và là vị thế.
Trong 55 năm xây dựng và phát triển, thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, công tác Khoa học và Công nghệ của Trường Đại học Vinh có
nhiều tiến bộ cả về bề rộng lẫn chiều sâu, góp phần quan trọng trong việc
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý hoạt động nghiên
cứu khoa học của giảng viên Trường Đại học Vinh.
5.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
của giảng viên Trường Đại học Vinh.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây
dựng cơ sở lý luận của đề tài. Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp phân tích- tổng hợp tài liệu;
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây
dựng cơ sở thực tiễn của đề tài. Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực
tiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp điều tra;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các phần mềm để xử lý số liệu thu được.
7. Đóng góp của đề tài
7.1. Về lí luận
Đóng góp vào việc hoàn thiện và hệ thống hóa lý luận về quản lý chất
lượng hoạt động NCKH của đội ngũ GV ở trường đại học.
7.2. Về thực tiễn
Xác định được thực trạng quản lý hoạt động NCKH của đội ngũ GV
Trường Đại học Vinh.
xem như một trường ĐH nghiên cứu hoặc định hướng nghiên cứu nhằm đạt
được đẳng cấp quốc tế. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về NCKH và
quản lý hoạt động NCKH ở các trường ĐH để nâng cao vị thế của nhà trường.
Trong nghiên cứu của Parker (2008) đã phân tích về hoạt động NCKH
và giảng dạy của GV cũng như là những động lực thúc đẩy sự phát triển sự
nghiệp giáo dục ĐH của nước Anh. Điều đó cho thấy kết quả là phần lớn các
GV đã đáp ứng được yêu cầu cân bằng về giảng dạy và NCKH trong các
trường ĐH của nước Anh [27].
Khi bàn về điều kiện để trở thành một trường ĐH nghiên cứu tốt, tiến
lên một trường ĐH đẳng cấp thế giới thì Jamil Salmi cũng như nhiều nhà
nghiên cứu thường đưa ra 3 nhóm tiêu chí chính: tập trung nhiều tài năng; dồi
dào về nguồn lực; cơ chế quản trị hiệu quả. Trong 3 tiêu chí này thì 2 tiêu chí
đầu chỉ là điều kiện cần, tiêu chí thứ 3 là quan trọng nhất. Tiêu chí này bao
gồm cả hai nguyên lý quản trị ĐH là quyền tự chủ ĐH và quyền tự do học
thuật [24].
Tác giả Trần Nam Bình và Trần Đức Hiệp với bài Tinh thần Humboldt
trong các đại học Australia trong cuốn kỷ yếu kỷ niệm 200 năm ĐH
Humboldt cho thấy chính sách cải cách nền giáo dục ĐH Australia trong 25
năm qua của Bộ trưởng Bộ Giáo dục-Đào tạo - Nhân dụng của Chính phủ
Liên bang Lao động John Dawkins vẫn giữ truyền thống nghiên cứu và được
xếp hạng tốt trên thế giới. Thành tích về NCKH của GV ở các trường ĐH
Australia chỉ tính số bài báo khoa học và sách ấn hành. Khoảng từ 5 năm nay,
chính phủ Australia bắt đầu quan tâm đến chất lượng và ảnh hưởng của các
bài báo khoa học in ra. Giảng viên được tự do nghiên cứu tuy rằng qua trợ cấp
xin được từ Hội đồng NCKH quốc gia Australia, chính phủ Australia có ban
hành một số chủ đề nghiên cứu ưu tiên quốc gia. Sau mỗi 3 năm giảng dạy,
GV, PGS, GS có quyền xin nghỉ dạy ăn lương để tập trung nghiên cứu. Các
ĐH đều là viện ĐH đa ngành bao gồm nhiều bộ môn khác nhau, ở đây đều có
nêu rõ, thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII và các chủ trương của
Đảng, Nhà nước về định hướng chiến lượng GDĐT trong thời kỳ CNH-HĐH,
lĩnh vực GDĐT nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần to
lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên chất lượng và hiệu
quả còn thấp so với yêu cầu nhất là GDĐH, giáo dục nghề nghiệp. Hệ thống
GDĐT thiếu tính liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức. Đào
tạo thiếu gắn kết với NCKH, sản xuất, kinh doanh và nhu cầu thị trường lao
động; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng
làm việc…
Trong thời gian qua một số công trình nghiên cứu đã đề cập đến quản
lý NCKH:
Tác giả Vũ Thị Liên (2001) đã nêu sự cần thiết phải đổi mới công tác
quản lý NCKH ở ngân hàng [25].
Tác giả Vũ Cao Đàm (2002) với đề tài “Đánh giá hiệu quả hoạt động
NCKH trong các trường ĐH giai đoạn 1996-2000 (cơ sở lý luận và thực
tiễn)”, đã xây dựng cơ sở lý luận của việc đánh giá kết quả, hiệu quả NCKH
và nguyên tắc đánh giá các yếu tố đầu vào đầu ra của NCKH [15].
Trong đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng hoạt
động NCKH tại các trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo”, do tác giả
Nguyễn Phúc Châu làm chủ nhiệm, với cách tiếp cận theo mục đích, nhóm tác
giả đưa ra đặc trưng riêng về mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ của hoạt động
khoa học & công nghệ và tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động NCKH của
các trường cán bộ quản lý giáo dục [9].
Tóm lại với các tài liệu đã có cho thấy các nhà nghiên cứu, quản lý đã
đưa ra những giải pháp quản lý NCKH về: nâng cao hiệu quả nghiên cứu,
nguồn lực, đổi mới quản lý, kết hợp đào tạo và NCKH, chuyên môn, xây
dựng hệ thống tiêu chí đánh giá NCKH của các trường ĐH. Tuy nhiên, giải
pháp quản lý về NCKH cũng chưa được đề cập rõ nét, nhằm nâng cao chất
dụng các giải pháp khoa học được khám phá nhằm phục vụ sự tiến bộ của loài
người. Theo tác giả Trần Khánh Đức (Viện Khoa học giáo dục Việt Nam) thì
“nghiên cứu khoa học và công nghệ có thể coi là tập hợp toàn bộ các hệ
thống, các hoạt động sáng tạo nhằm phát triển kho tàng kiến thức khoa học và
áp dụng chúng vào thực tiễn”. Như vậy, thực chất của NCKH là thu thập và
xử lý thông tin trong thế giới tự nhiên và xã hội.
Theo tác giả Vũ Cao Đàm thì “thế giới tự nhiên và xã hội, con người”
gọi chung là sự vật, hiện tượng. Nghiên cứu khoa học có thể quy về 3 nội
dung chính:
- Một là, khám phá, phát hiện những quy luật vận động của sự vật, hiện
tượng.
- Hai là, sáng tạo giải pháp khoa học nhằm biến đổi trạng thái của sự
vật, hiện tượng.
- Ba là, ứng dụng những giải pháp khoa học nhằm phục vụ sự tiến bộ
của loài người [16].
Như vậy mục tiêu của hoạt động NCKH là nhằm xây dựng một nền
khoa học tiên tiến, để phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao trình độ quản lý,
sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà
bản sắc dân tộc, nâng cao chất lượng sống của nhân dân,… xây dựng và phát
huy nội lực về khoa học, kết hợp với sự tiếp thu có chọn lọc các thành tựu
khoa học và công nghệ trên thế giới, phù hợp với thực tiễn đất nước. Bảo đảm
sự phát triển ổn định, liên tục cho nghiên cứu cơ bản trong các lĩnh vực khoa
học đặc thù của Việt Nam. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, nhanh chóng đưa
các thành quả nghiên cứu vào thực tiễn cuộc sống, góp phần thúc đẩy nhanh
và bền vững tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.2.1.3. Giảng viên
Chịu ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc, lúc đầu nhân dân ta cũng gọi
Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể
quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức nhằm đạt
được mục đích nhất định.
Quản lý là sự tác động có ý thức thông qua kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ
đạo, kiểm tra của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá
trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người phù hợp với quy luật khách
quan nhằm đạt tới mục đích.
Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý (đối tượng quản lý) nhằm đạt
được mục tiêu đề ra.
1.2.2.2. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học: Được hiểu theo hai cấp độ
khác nhau cấp vĩ mô và cấp vi mô:
Đối với cấp vĩ mô: Quản lý nghiên cứu khoa học được hiểu là những
tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy
luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất
đến các đề tài nghiên cứu khoa học) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu
quả mục tiêu phát triển KHCN nói chung và GDĐT nói riêng.
Cũng có thể định nghĩa quản lý nghiên cứu khoa học là hoạt động tự
giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám
sát… một cách có hiệu quả các khâu, các nguồn lực cho NCKH (nhân lực, vật
lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển KHCN, đáp ứng yêu cầu phát
triển KTXH.
Đối với cấp vi mô: Quản lý nghiên cứu khoa học được hiểu là hệ thống
những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp
quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giảng viên, công nhân viên, tập thể
học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường
mạnh đến trình tự các bước có quan hệ với nhau để tiến hành một công việc
có mục đích.
Theo Nguyễn Văn Đạm (1999) thì “phương pháp được hiểu là trình tự
cần theo trong các bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có
mục đích nhất định” [17, tr. 325].
Về khái niệm biện pháp, theo Từ điển Tiếng Việt tường giải và liên
tưởng thì biện pháp là “cách làm, hành động, đối phó, lựa chọn để đi tới mục
đích nhất định” [17, tr. 66].
Như vậy, khái niệm giải pháp tuy có những điểm chung với các khái
niệm trên, nhưng nó cũng có điểm riêng. Điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này
là nhấn mạnh đến phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khó
khăn nhất định, trong một giải pháp có thể bao gồm nhiều biện pháp.
1.2.3.2. Giải pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
Giải pháp QL HĐNCKH chính là cách triển khai thực hiện các nội
dung QL trên đây trong thực tiễn cụ thể. Từ các khái niệm trên, chúng tôi xác
định: “Giải pháp QL HĐNCKH là cách thức cụ thể mà chủ thể QL tác động
vào đối tượng QL để thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành mục tiêu của HĐNCKH
trong những hoàn cảnh, điều kiện cụ thể”.
Trong một tổ chức, chủ thể QL là thủ trưởng cơ quan và các cá nhân,
bộ phận chức năng được phân công QL lĩnh vực HĐNCKH. Đối tượng QL là
HĐNCKH của tổ chức. Trong đó có các đối tượng con người là các nhà KH,
những người cung cấp các dịch vụ NCKH... Các đối tượng QL khác là nguồn
lực NCKH, các yếu tố liên quan đến HĐNCKH. Hoàn cảnh, điều kiện cụ thể
tức là không gian, thời gian, môi trường vật chất và xã hội mà quá trình
HĐNCKH học diễn ra.