luận văn thạc sĩ Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của Viện nghiên cứu chiến lược, chính sách công nghiệp - Pdf 27

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang
MỞ ĐẦU 01
Chương 1: Một số nét đặc thù của Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công nghiệp(IPSI) và vai trò hoạt động nghiên cứu
khoa học của Viện
03
1.1. Một số nét đặc thù của IPSI 03
1.2. Vai trò và vị trí hoạt động nghiên cứu khoa học của IPSI 10
Chương 2:Thực trạng nghiên cứu khoa học và quản lJ khoa học
của Viện Nghiên Cứu Chiến lược, Chính sách Công nghiệp
15
2.1. Tổng quan hoạt động nghiên cứu khoa học của IPSI 15
2.2. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của IPSI 25
2.2.1. Quy trình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của IPSI 25
2.2.2. Quản lý tài chính hoạt động nghiên cứu khoa học của IPSI 39
2.2.3. Tổ chức nhân sự cho hoạt động nghiên cứu khoa học của IPSI 41
2.2.4. Quản lý các hoạt động hỗ trợ nghiên cứu khoa học của IPSI 44
2.3. Sự tác động của môi trường kinh tế tới quá trình hoạt động
nghiên cứu khoa học của IPSI
46
2.4. Sự tác động quản lý đến chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa
học của IPSI
2.4.1. Chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của Viện
2.4.2. Sự tác động quản lý đến chất lượng hoạt động nghiên cứu.
50
50
52
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hoạt động

WTO Tổ Chức Thương Mại Thế Giới
UBND Uỷ Ban Nhân Dân
HĐND Hội Đồng Nhân Dân
KCN Khu Công Nghiệp
TK & HQ Tiết Kiệm và Hiệu Quả
ISO Hệ thống Quản lý Chất lượng
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ
Tên Bảng, Biểu, Hình vẽ Trang
Bảng 2.1: Thống kê đề tài nghiên cứu cấp Bộ và dự án quy hoạch từ
năm 2004 đến năm 2008
16
Bảng 2.3: Đề tài nghiên cứu điển hình của IPSI năm 2005 19
Bảng 2.4: Đề tài nghiên cứu điển hình của IPSI năm 2006 21
Bảng 2.5: Đề tài nghiên cứu điển hình của IPSI năm 2007 22
Bảng 2.6: Đề tài nghiên cứu điển hình của IPSI năm 2008 24
Bảng 2.7: Hồ sơ dự án quy hoạch 38
Hình 1.1: Bộ máy quản trị của IPSI 09
Hình 2.1: Quy trình quản lý nhiệm vụ Khoa học Công nghệ từ ngân
sách sự nghiệp khoa học
26
Hình 2.2: Quy trình xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển các
ngành Công nghiệp
33
MỞ ĐẦU
Hoạt động nghiên cứu khoa học có vai trò rất quan trọng trong sự phát
triển kinh tế của một quốc gia, nó là nền tảng ban đầu cho sự phát triển nền
kinh tế. Hoạt động này đã được xuất hiện từ lâu trên thế giới, đặc biệt phát
triển mạnh khi xảy ra chiến tranh thế giới lần thứ 2. Việt Nam là quốc gia
tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học tương đối muộn so với các nước
phát triển trên thế giới nhưng nó thực sự phát triển mạnh mẽ trong những năm

Một số nét đặc thù của Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách
Công nghiệp (IPSI) và vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa của Viện
1.1. Một số nét đặc thù của Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách
Công nghiệp
Viện nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công nghiệp là cơ quan sự
nghiệp nghiên cứu khoa học trực thuộc Bộ Công Nghiệp (cũ) nay thuộc Bộ
Công Thương được thành lập theo quyết định số 161/2003/QĐ-BCN ngày 09
tháng 10 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (cũ) nay là Bộ Công
Thương trên cơ sở Quyết định số 782/TTg ngày 24/10/1996 của Thủ tướng
Chính phủ là cơ quan nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ.
Tiền thân của Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công nghiệp là
Viện Thông tin Kinh tế Công nghiệp, được thành lập năm 1996 trên cơ sở sát
nhập Viện Thông tin Kinh tế Công nghiệp nặng, Tạp chí Công nghiệp và
Trung tâm Thông tin Kinh tế và Khoa học Kỹ thuật Công nghiệp nhẹ. Là sự
sát nhập của các Viện khoa học khác nhau nên đây là cơ quan Nhà Nước quản
lý tổng hợp các chức năng nhiệm vụ về nghiên cứu khoa học và công nghệ.
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KHCN số 653 ngày 21/2/2000 của
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường.
Tên giao dịch quốc tế: Intitute for Industrial policies and Stategies.
Tên viết tắt: IPSI.
Trụ sở chính: Số 30c, phố Bà Triệu, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại: (84-4) 8252652
E-mail: [email protected]
Webside: http://www.ips.gov.vn
3
Fax: (84-4) 8253417
* Chức năng, nhiệm vụ của Viện nghiên cứu Chiến lược, Chính sách
Công nghiệp.
- Nghiên cứu xây dựng Chiến lược, Quy hoạch và Chính sách phát triển
các ngành Công nghiệp, vùng Công nghiệp trong phạm vi cả nước.

Trong quá trình hoạt động Viện đạt được nhiều thành tựu quan trọng như
thực hiện các đề tài khoa học ở các cấp, các đề tài quy hoạch cho các địa
phương…Đặc biệt Viện đã không ngừng lớn mạnh trong các lĩnh vực nghiên
cứu khoa học và công nghệ. Số đề tài khoa học mà Viện tổ chức tăng lên qua
các năm (Năm 2004 viện tổ chức 11 đề tài khoa học cấp Bộ, thì con số đó là
13 trong năm 2008 vừa qua…).
Trong năm 2008, Viện đã thực hiện nhiều dự án quan trọng trong việc
quy hoạch phát triển công nghiệp. Trong công tác đào tạo và bồi dưỡng cán
bộ, Viện không chỉ hoàn thành kế hoạch đào tạo do Bộ Công Thương giao mà
còn thực hiện thêm một số hợp đồng cung cấp một số dịch vụ đào tạo với các
đơn vị sản xuất kinh doanh. Số lượng và chất lượng đào tạo được tăng lên qua
các năm. Đặc biệt năm 2008 tổng doanh thu từ hoạt động này là 1,164 tỷ
đồng, lớn nhất trong các năm qua.
Khác với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung
ứng dịch vụ cụ thể, các sản phẩm sản xuất ra là những sản phẩm được kết hợp
từ những đầu vào và qua quá trình công nghệ sẽ tạo ra sản phẩm có giá trị cụ
thể cho một hoặc một số đối tượng trong thời gian nhất định. Đối với Viện
5
nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công nghiệp là cơ quan Nhà Nước, là đơn
vị hoạt động có thu, các sản phẩm, thị trường, khách hàng của Viện mang tính
đặc thù cao, không giống với các doanh nghiệp tổ chức khác. Trong đó sản
phẩm chủ yếu của Viện là:
- Các đề tài nghiên cứu xây dựng chiến lược, quy hoạch và chính sách
phát triển công nghiệp.
- Hoạt động tư vấn phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về công
nghiệp; Hoạt động cung cấp dịch vụ đào tạo và bồi dưỡng cán bộ.
- Hoạt động thông tin, hội chợ triển lãm và xúc tiến thương mại; Hoạt
động tư vấn đầu tư chuyển giao khoa học công nghệ.
- Hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế…
Thị trường hoạt động của Viện chủ yếu trong lĩnh vực Công nghiệp với

cấp cơ sở. Bên cạnh đó Viện trưởng được sự trợ giúp đắc lực của ba Phó Viện
Trưởng với vai trò phụ trách các mảng khác nhau trên cơ sở phân cấp của
Viện trưởng trong các lĩnh vực khác nhau, cụ thể được trình bày rõ trong sơ
đồ (dưới).
Viện có 06 phòng ban, 02 trung tâm, văn phòng đại diện phía nam và
công ty in trực thuộc. Trong đó văn phòng là nơi đầu mối thể hiện mối quan
hệ với bên trong cũng như bên ngoài Viện, là bộ phận giúp việc và hỗ trợ cho
quá trình làm việc quả Viện Trưởng. Các phòng ban còn lại thực hiện nhiệm
vụ trong lĩnh vực của mình theo sự phân cấp của Viện trưởng.
7
Phòng QLKH là bộ phận chuẩn bị các thủ tục, thụ lý hồ sơ liên quan
đến các đề tài dự án nghiên cứu khoa học. Giúp Viện trưởng trong công tác
quản lý các hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế.
+Làm đầu mối tập hợp đăng ký đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu
của các văn phòng chuyên môn cũng như đề xuất, tìm kiếm các đề tài nghiên
cứu từ các nguồn khác để xây dựng kế hoạch nghiên cứu dài hạn và hàng năm
của Viện trình các cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt.
+ Phối hợp với HĐKH, các Trưởng phòng, Giám đốc các trung tâm,
chủ nhiệm các đề tài trình Viện trưởng phê duyệt đề cương nghiên cứu, kế
hoạch chi tiết các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu trong kỳ kế hoạch.
+ Theo dõi giám sát thực hiện các đề tài, chương trình nghiên cứu của
Viện nhằm bảo đảm đúng tiến độ và chất lượng.
+ Phối hợp với HĐKH tiến hành thẩm định các hợp đồng nghiên cứu
trước khi trình Viện ký kết. Tổ chức việc nghiệm thu, thanh lý các hợp đồng
nghiên cứu thuộc nguồn vốn ngân sách cấp.
+ Đề xuất việc phân bổ, điều phối các đề tài, dự án, chương trình
nghiên cứu cho các chủ nhiệm đề án để trình HĐKH và Viện trưởng phê
duyệt.
+ Báo cáo tình hình hàng quý, hàng năm tình hình thực hiện các đề tài,
dự án nghiên cứu của Viện. Các phòng ban khác thực hiện theo nhiệm vụ của

Công
nghiệp
Trung
tâm
Công
nghệ
Phần
Mềm
Phòng
Môi
trường
và Phát
triển
Công
nghiệp
Bền
vững
Phòng
Quản lý
Khoa
học &
Hợp
Tác
Quốc
Tế
Phòng
Tư Vấn
Đầu Tư
&
Chuyển

việc có tính chất quan trọng, còn lại có thể ủy quyền cho cấp dưới của mình,
cho nên công việc sẽ được giải quyết hiệu quả hơn.
Hạn chế của mô hình này chính là khả năng phối hợp tác nghiệp khi
mục tiêu của các phòng ban là khác nhau tương đối, trách nhiệm đổ về lãnh
đạo cao nhất…Tuy nhiên ta cũng thấy rõ vì cơ quan hành chính Nhà Nước
nên nó không chỉ tuân theo tuần hoàn cơ cấu hoạt động của mô hình mà còn
chịu ảnh hưởng rất nhiều sự chi phối cả về hoạt động lẫn tổ chức của các tổ
chức cơ quan Nhà Nước khác.
1.2. Vai trò và vị trí của hoạt động nghiên cứu khoa học đối với sự
phát triển của kinh tế
Nghiên cứu khoa học là hoạt động được thực hiện từ lâu trên thế giới,
nó thực sự thực hiện mạnh mẽ khi bắt đầu xảy ra chiến tranh thế giới. Khi đó
các quốc gia trên thế giới đặc biệt là các cường quốc đã đầu tư nguồn ngân
sách tương đối lớn cho hoạt động nghiên cứu khoa học với hi vọng tạo ra
được những vũ khí khoa học công nghệ cao, tạo ưu thế trên chiến trường.
Ngày nay, trong thời kỳ hoà bình hoạt động nghiên cứu khoa học vẫn
được các nước thực hiện mạnh mẽ, thay vì mục đích chiến tranh là ứng dụng
trong phát triển nền kinh tế quốc gia. Đặc biệt là các quốc gia như Mỹ và các
nước phương tây, họ là những đầu tàu trong hoạt động nghiên cứu cơ bản, và
những ứng dụng của nó cho đến bây giờ là không thể phủ nhận.
Việt nam là quốc gia thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học tương
đối muộn so với các nước phát triển trên thế giới, tuy nhiên trong những năm
gần đây những chính sách của nhà nước trong việc sử dụng nguồn ngân sách
10
cho hoạt động nghiên cứu khoa học cho thấy, Việt nam đang đầu tư rất mạnh
mẽ cho hoạt động nghiên cứu.
Trong những năm vừa qua hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật
cũng như khoa học kinh tế đã và đang được thực hiện một cách có hiệu quả.
Việt nam đang hoà nhập vào môi trường thế giới chung và đang trên con
đường chinh phục thế giới với sự vinh danh của những cuộc thi robocon trên

+ Chuyên đề nghiên cứu lý thuyết bao gồm các hoạt động thu thập,
xử lý các thông tin, tư liệu đã có, các luận điểm khoa học đã được chứng
minh là đúng, được khai thác từ các tài liệu, sách báo, công trình khoa học
của những người đi trước, hoạt động nghiên cứu - thí nghiệm trong phòng thí
nghiệm, từ đó đưa ra những luận cứ khoa học để chứng minh luận điểm khoa
học.
+ Chuyên đề nghiên cứu lý thuyết kết hợp triển khai thực nghiệm,
ngoài các hoạt động như chuyên đề loại một nêu trên còn bao gồm các hoạt
động điều tra, phỏng vấn, khảo cứu, khảo nghiệm, thực nghiệm trong thực tế
nhằm đối chứng, so sánh, phân tích, đánh giá để chứng minh luận điểm khoa
học.
- Chiến lược phát triển công nghiệp: Là việc xác định các luận cứ đề
ra, định hướng, mục tiêu về xây dựng các chính sách, giải pháp nhằm thực
hiện những mục tiêu đề ra cho phát triển công nghiệp trong một giai đoạn
nhất định.
- Quy hoạch phát triển công nghiệp: Là việc luận chứng, cụ thể hóa các
nhiệm vụ chiến lược cho một thời kỳ 5 năm, 10 năm lựa chọn phương án phát
12
triển và phân bố các ngành công nghiệp (bao gồm toàn ngành công nghiệp và
các chuyên ngành thuộc lĩnh vực công nghiệp) hợp lý trên phạm vi cả nước,
các vùng lãnh thổ và các tỉnh, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch phát triển.
Trong quá trình công nghiệp hoá, hướng tới mục tiêu đưa Việt Nam cơ
bản trở thành một nước công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, nghiên
cứu khoa học đóng vai trò cực kỳ quan trọng, là nền tảng ban đầu cho sự phát
triển quốc gia. Một quốc gia không thể phát triển bền vững nếu như không có
hoạt động nghiên cứu khoa học, bởi vì một quốc gia không thể phát triển lâu
dài khi quốc gia đó phải phụ thuộc vào những công nghệ khoa học từ bên
ngoài, như thế không tạo ra được lợi thế cạnh tranh ở khu vực cũng như trên
thế giới. Vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học được nhìn nhận cụ thể ở
những khía cạnh như sau:

theo yêu cầu.
14
Chương 2
Thực trạng nghiên cứu khoa học và quản lJ khoa học của Viện
Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công nghiệp
2.1. Tổng quan hoạt động nghiên cứu khoa học của Viện Nghiên cứu
Chiến lược, Chính sách Công nghiệp
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công nghiệp là cơ quan hàng
đầu trong hoạt động nghiên cứu khoa học của BCT(Bộ Công Thương). Nó
được thể hiện ngay từ chức năng nhiệm vụ hoạt động của Viện. Viện là đầu
mối thực hiện nhiều đề tài, dự án khoa học các cấp trong lĩnh vực công
nghiệp.
Khác với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung
ứng dịch vụ cụ thể, các sản phẩm sản xuất ra là những sản phẩm được kết hợp
từ những đầu vào và qua quá trình công nghệ toạ ra sản phẩm có giá trị cụ thể
cho một hoặc một số đối tượng nhất định. Viện là cơ quan Nhà nước có thu,
chuyên nghiên cứu những đề tài dự án khoa học quan trọng của Bộ nói chung
cũng như các công trình khoa học các cấp khác. Số lượng cũng như kinh phí
thực hiện công trình khoa học của Viện trong 5 năm gần đây được thể hiện
trong bảng sau:
15
Thống kê đề tài NCKH cấp Bộ và dự án QH từ năm 2004 đến năm 2008
Đơn vị tính: Triệu đồng
Nguồn:Phòng kế toán Viện
TT Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số
lượng
Tổng
KP
(Trđ)

trung vào những đề tài, dự án có mức kinh phí hoạt động cao, đầu tư hoạt
động có chất lượng.
Đặc biệt số lượng các đề tài cấp Bộ giảm dần (28 đề tài vào năm 2004
xuống còn 13 đề tài vào năm 2008) nhưng tổng kinh phí cho việc thực hiện
các đề tài là tăng lên (3,391 tỷ đồng vào năm 2004 tăng lên 4,516 tỷ đồng vào
năm 2008), điều này cho thấy những năm gần đây Viện tập trung thực hiện
những đề tài mang tính chất quan trọng, kinh phí thực hiện cho các đề tài lớn,
không hoặc ít thực hiện dàn trải những đề tài quy mô nhỏ. Như thế Viện sẽ
tập trung tận dụng được những kinh nghiệm của những cán bộ có kinh
nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu, đây là mặt thuận lợi trong những năm vừa
qua.
Kinh phí thực hiện những dự án quy hoạch Trung ương không thay đổi
nhiều nhưng số lượng các dự án này giảm xuống đáng kể, điều này cho thấy
những năm gần đây nguồn vốn được cấp từ Trung ương đầu tư cho việc quy
hoạch tăng lên đáng kể, tuy nhiên nguồn vốn của địa phương cấp cho việc
thực hiện dự án quy hoạch lại giảm xuống, điều này phản ánh việc khả năng
tự ký kết hợp đồng với các địa phương trong việc nhận nguồn kinh phí cho
thực hiện các dự án là chưa hiệu quả.
17
Tình hình nghiên cứu khoa học của Viện được thực hiện qua các năm
như sau:
Năm 2004 là năm đánh giá sự phát triển không ngừng của Viện đặc biệt
là trong hoạt động nghiên cứu khoa học, Viện thực hiện nhiều đề tài, dự án
khoa học quan trọng đáp ứng nhu cầu đơn đặt hàng của Bộ Công Thương.
Một số đề tài nghiên cứu điển hình của Viện trong năm 2004 dược thể hiện
dưới bảng sau:
Bảng 2.2: Đề tài nghiên cứu điển hình của Viện năm 2004
Đơn vị: Triệu đồng
STT
Công trình nghiên

bài học cho VN
-Các xu hướng mới trên thế
giới
-Bình luận đánh giá của các
chuyên gia về xu hướng
chính.
Báo cáo khoa học
phục vụ Đại hội Đảng
lần thứ X
150
3
Nghiên cứu đánh giá
của việc Trung quốc
gia nhập
AFTA/ASEAN đối với
phát triển công nghiệp
VN
-Đánh giá và dự báo việc
Trung quốc gia nhập
AFTA, cơ hội và thách
thức đối với công nghiệp
VN.
-Các giải pháp đối sách của
VN và các kiến nghị liên
quan.
Thúc đẩy cạnh tranh
công nghiệp VN trong
quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế, nhất là
khi có sự tham gia của

giải pháp, cơ chế,
chính sách khuyến
khích phát triển sản
xuất công nghiệp miền
núi và công nghiệp
phục vụ xuất khẩu tại
các cửa khẩu Việt-
Trung.
185
5
Chiến lược quản lý rủi
ro đối với ngành công
nghiệp chế biến nông
lâm thủy sản trong bối
cảnh hội nhập kinh tế
quốc tế đến năm 2010.
-Nghiên cứu nhận diện
những rủi ro đối với ngành
công nghiệp chế biến nông
lâm thủy sản trong bối cảnh
hội nhập.
-Đề xuất các giải phát ở
tầm vĩ mô nhằm giảm thiểu
những bất lợi đối với ngành
công nghiệp chế biến nông
lâm thủy sản VN trong bối
cảnh hội nhập kinh tế thế
giới.
Chiến lược quản lý rủi
ro và các biện pháp,

về đội ngũ nhân lực trong
ngành công nghiệp.
-Dự báo yêu cầu về đội ngũ
nhân sự trong CNH-HĐH.
-Xây dựng chiến lược tổng
quát và lộ trìng phát triển
đội ngũ nhân sự trong CN
đến 2015.
Xây dựng các chiến
lược, chính sách và
kiện toàn hệ thống
đào tạo phát triển
nguồn nhân lực
phục vụ CNH-
HĐH.
110
2 Nghiên cứu các đề xuất
giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả của các
sản phẩm công nghiệp
trong tiến trình hội
nhập kinh tế khu vực
và thế giới.
-Khảo sát một số doanh
nghiệp đã xây dựng thương
hiệu nỗi tiếng.
-Nghiên cứu đề xuất quy
trình xây dựng thương hiệu
doanh nghiệp, các giải pháp
cơ chế chính sách hỗ trợ xây

20
4
Chương trình đào tạo
Giám đốc doanh
nghiệp CN thuộc mọi
thành phần kinh tế
trong điều kiện hội
nhâpọ kinh tế quốc tế.
-Đánh giá năng lực và trình
độ quản lý của Giám đốc
DNCN
-Xây dựng chương trình đào
tạo GDDNCN trong điều
kiện hội nhập kinh tế quốc tế
-Thí điểm một số
chương trình đào
tạo trong điều kiện
hội nhập quốc tế.
75
5
Xây dựng Đề án Hệ
thống dự trữ dầu Quốc
gia.
-Tình trạng sử dụng dầu của
VN hiện nay.
-Xây dựng mô hình tính quy
hoạch dự trữ dầu. Đưa vào
xem xét các tham số tốc độ
phát triển kinh tế.
-Quy hoạch hệ thông dự trữ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status