DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BD
Bồi dưỡng
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CSVC
Cơ sở vật chất
CĐ
Cao đẳng
ĐH
Đại học
ĐTBD
Đào tạo bồi dưỡng
GDĐH
Giáo dục đại học
KH-CN
QLGD
Quản lý giáo dục
QLNT
Quản lý nhà trường
ii 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý ................................................................... 11
Sơ dồ 1.2. Các chức năng của quản lý........................................................ 11
Sơ đồ 1.3: Người lớn học qua kinh nghiệm................................................ 33
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Trường Đại học Giáo dục ................................. 45
Sơ đồ 2.2. Mô hình đào tạo giáo viên của Trường Đại học Giáo dục, ....... 48
Đại học Quốc gia Hà nội................................................................................
Sơ đồ 3.1: Hình thức1: Cá nhân có nhu cầu ĐTBD để làm việc tôt hơn..... 75
Sơ đồ 3.2: Hình thức 2: Cá nhân có nhu cầu ĐTBD để tuyển dụng, luân ... 75
chuyển công tác , đề bạt chức vụ hoặc để nâng ngạch lương...................... 75
Sơ đồ 3.3: Tổ chức, đơn vị có nhu cầu ĐTBD............................................ 76
Sơ đồ 3.4: Đào tạo bồi dưỡng đối với xã hội.............................................. 76
iii
4
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu ..................... 7
1.2.1. Quản lý .............................................................................................. 7
1.2.1.1. Khái niệm quản lý ........................................................................... 7
1.2.1.2. Các chức năng của quản lý ............................................................ 11
1.2.2. Đào tạo và bồi dưỡng ....................................................................... 13
1.2.3. Quá trình đào tạo và quản lý quá trình đào tạo ................................. 14
1.2.4. Quản lý nhà trường .......................................................................... 16
1.2.5. Đào tạo nghiệp vụ sư phạm .............................................................. 20
1.2.6. Giảng viên đại học ........................................................................... 25
1.2.7. Bồi dưỡng Nghiệp vụ Sư phạm đại học............................................ 28
1.2.8. Học viên Nghiệp vu sư phạm đại học ............................................... 29
1.2.9. Giáo dục người lớn........................................................................... 30
1.2.10. Liên kết đào tạo, bồi dưỡng........................................................... 33
1.3. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng Nghiệp vụ sư phạm đại học.... 35
1.3.1. Chương trình bồi dưỡng NVSP ĐH ................................................. 35
1.3.2. Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đại học................................. 36
1.4. Những yếu tố tác động đến quản lý hoạt động bồi dưỡng Nghiệp vụ sư
phạm đại học do Trường Đại học Giáo dục tổ chức tại các cơ sở giáo dục. 38
v
6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM ĐẠI HỌC CỦA TRƯỜNG ĐẠI
HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI .............................. 41
2.1. Khái quát về Trường ĐH Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội ... 41
2.1.1. Cơ cấu tổ chức của nhà trường. ........................................................ 45
2.1.2. Về cơ sở vật chất, học liệu và thiết bị dạy học.................................. 46
2.2. Hoạt động chuyên môn , nghiệp vụ .................................................... 48
3.3.3. Biện pháp 3: Tăng cường công tác quản lý học viên ........................ 83
3.3.5. Biện pháp 5: Hoàn thiện hệ thống quản lý hồ sơ các khóa Nghiệp vụ
sư phạm đại học ......................................................................................... 85
3.3.6. Biện pháp 6: Phối hợp với các cơ sở liên kết đào tạo tăng cường cơ sở
vật chất phục vụ hoạt động dạy - học, nâng cao hiệu quả ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy và học .................................... 86
3.3.7. Biện pháp 7: Tăng cường đổi mới hình thức dạy học, phương pháp
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên theo hướng phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của học viên .................................................. 87
3.3.8. Biện pháp 8: Quản lý công tác cấp phát và lưu trữ hồ sơ, chứng chỉ. 91
Tiểu kết chương 3 ...................................................................................... 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................... 95
1. Kết luận ................................................................................................. 95
2. Khuyến nghị..............................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 98
PHỤ LỤC ................................................................................................ 100
vii
8
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đổi mới giáo dục và đào tạo ở Việt Nam là một tất yếu khách quan thể
hiện quy luật về quy định của xã hội đối với giáo dục. Một trong những khâu
đột phá trong đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay là đổi mới công tác quản lý
giáo dục mà nòng cốt là công tác đối với cán bộ quản lý giáo dục. Phát triển đội
ngũ cán bộ quản lý giáo dục có chất lượng chính là tiền đề cho đổi mới quản lý
giáo dục trên quy mô quốc gia cũng như ở từng cơ sở giáo dục. Phát triển đội
Với trách nhiệm là người tham gia quản lý các khoá bồi dưỡng NVSP
ĐH của Trường Đại học Giáo dục, tác giả nhận thấy vấn đề tổ chức quản lý các
khoá bồi dưỡng NVSP ĐH của Trường Đại học Giáo dục ngày càng trở nên
cấp thiết. Vì vậy, việc đề xuất các biện pháp quản lý các khoá bồi dưỡng NVSP
ĐH để ngày càng nâng cao chất lượng chương trình nhằm đáp ứng tốt hơn nhu
cầu đa dạng trong việc bồi dưỡng đội ngũ giảng viên các trường ĐH, CĐ trong
cả nước là vấn đề được lãnh đạo nhà trường rất quan tâm. Xuất phát từ những
lý do trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP
ĐH của Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà nội” để nghiên cứu
với mong muốn tìm ra một quy trình quản lý tối ưu nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo NVSP cho giảng viên các trường ĐH, CĐ trong cả nước, góp phần
nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Giáo dục, cũng như chất
lượng đội ngũ giảng viên ĐH, CĐ của nước ta nói riêng.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác bồi dưỡng giảng viên
và phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức và quản lý hoạt động bồi dưỡng
NVSP ĐH của Trường Đại học Giáo dục trong những năm qua, từ đó đề
xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP ĐH của Trường
Đại học Giáo dục, ĐHQGHN.
2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu để đạt được mục đích đã đề ra tác giả tập trung giải quyết
các nghiệm vụ sau:
- Cơ sở lý luận về quản lý, quản lý đào tạo và bồi dưỡng giảng viên
đại học
- Phân tích, đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động bồi dưỡng
cấp chứng chỉ NVSP ĐH của Trường ĐH Giáo dục trong thời gian
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho việc tổ chức các khoá
bồi dưỡng tại Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN và các cơ sở giáo dục
đại học khác nhằm góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng NVSP ĐH
cũng như chất lượng giáo dục của nhà trường đồng thời giúp cho công tác
quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ngày càng chuyên nghiệp hơn.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu.
Các nghiên cứu khảo sát được tiến hành tại Trường Đại học Giáo dục
và các tỉnh có lớp bồi dưỡng NVSP ĐH do Trường Đại học Giáo dục tổ chức.
Khảo sát và sử dụng các số liệu của các khoá bồi dưỡng NVSP ĐH
từ năm 2009 trở lại đây.
8. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tham khảo tài liệu, nghiên cứu các tài liệu về quản lý, chương trình
bồi dưỡng NVSP ĐH và những lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra - khảo sát bằng phiếu hỏi, tìm hiểu thực tế, tổng kết kinh
nghiệm, tham vấn chuyên gia.
8.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Định lượng, định tính, thống kê và phân tích số liệu thống kê.
4
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP ĐH cho
giảng viên đại học, cao đẳng.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP ĐH của
Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.
dục, nhiều chuyên gia đề cập tới. Đã có khá nhiều công trình như: Lê Trần
Lâm với “Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên” (1992); Nguyễn Hữu Long chủ
6
nhiệm đề tài: “Xây dựng và hoàn thiện quy trình rèn luyện kỹ năng sư phạm
theo quy trình đào tạo mới”( Trường Đại học Sư phạm Hà Nội - 1994);
Nguyễn Minh Đường với “Bồi dưỡng và đào tạo lại nguồn nhân lực”
(1996); Nguyễn Hữu Dũng với “Hình thành kỹ năng sư phạm cho sinh
viên” (1995); Phạm Trung Thanh và Nguyễn Thị Lý với “Rèn luyện nghiệp
vụ SP thường xuyên” (2004), Hà Thị Thanh Thủy với “Các biện pháp quản
lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo các lớp cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư
phạm tại Khoa Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà nội”,...
Ngoài ra còn khá nhiều các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, các luận
văn, bài báo đề cập tới hoạt động bồi dưỡng giảng viên nhưng chưa công trình
nào đề cập tới quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP ĐH của Trường Đại học Giáo
dục, Đại học Quốc gia Hà nội, đề tài này lần đầu tiên được nghiên cứu với các
điều kiện và số liệu cụ thể ở các lớp bồi dưỡng NVSP ĐH do Trường Đại học
Giáo dục tổ chức.
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Trong lịch sử phát triển xã hội, từ khi con người biết kết hợp sức nhau
lại để tự vệ hoặc mưu sinh, thì bên cạnh lao động chung của mỗi người đã
xuất hiện những hoạt động mang tính đặc thù có tổ chức, phối hợp, điều
khiển như một tất yếu khách quan nhằm thực hiện mục tiêu chung đã định.
Dạng lao động đặc thù đó được gọi là quản lý.
Quản lý là một dạng lao động xã hội đặc biệt, điều khiển các hoạt
động lao động, vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật, đồng thời cũng
chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn
hoá, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các
nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi
trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [8, tr.7]
8
- Theo quan điểm hệ thống: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu
quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra
trong điều kiện biến đổi của môi trường” [26, tr. 43].
Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên rất phổ biến và được sự quan
tâm đặc biệt, khoa học quản lý được coi là chìa khoá vàng cho những thành
công của cá nhân hay tổ chức.
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động chủ thể quản
lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối
các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu
là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả
cao nhất và quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập
thể người – thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và
đạt mục đích dự kiến.” [19, tr.15]
Theo tác giả Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá
trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ
thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định.” [25, tr.8]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là quá trình tác động gây
ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục
tiêu chung.” [3, tr.17]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là
hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)
Như vậy, có thể nói, quản lý là một quá trình tác động có định hướng (có
chủ đích), có tổ chức, có lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các
thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành
của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định.
Trong các diễn đạt trên đây đều cho thấy những điểm chung như sau:
+ Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình, hoạt động
xã hội loài người. Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã
hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển.
+ Hoạt động quản lý được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội.
10
+ Yếu tố con người, trong đó chủ yếu bao gồm người quản lý và
người bị quản lý, họ giữ vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý.
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người
quản lý (chủ thể quản lý) đến người bị quản lý (khách thể quản lý) nhằm đạt mục
tiêu chung. Bản chất đó có thể được thể hiện ở sơ đồ 1.1
Chñ thÓ
qu¶n lý
Kh¸ch thÓ
qu¶n lý
Môc tiªu
qu¶n lý
Néi dung
qu¶n lý
thể quản lý với sự tham gia tích cực của các thành viên trong tổ chức như dự
báo, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo lãnh đạo, giám sát, kiểm tra
đánh giá, trong đó các hoạt động trên đan xen nhau, tác động, bổ sung lẫn
nhau để hoàn thiện cả quá trình quản lý.
Dự báo và lập kế hoạch là một chức năng cơ bản của quản lý, trong đó
phải xác định những vấn đề như nhận dạng và phân tính tình hình, bối cảnh;
dự báo các khả năng; lựa chọn và xác định các mục tiêu, mục đích và hoạch
định con đường, cách thức, biện pháp để đạt được mục tiêu, mục đích của
quá trình. Trong mỗi kế hoạch thường bao gồm các nội dung như xác định
hình thành mục tiêu, xác định và đảm bảo về các điều kiện, nguồn lực của tổ
chức để đạt được mục tiêu và cuối cùng là quyết định xem hoạt động nào là
cần thiết để đạt được mục tiêu đặt ra.
Tổ chức là quá trình tạo lập các thành phần, cấu trúc, các quan hệ giữa
các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực
hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức.
Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản
lý và sử dụng các nguồn lực của tổ chức. Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc
hình thành, xây dựng các bộ phận, các phòng ban cùng các công việc của
chúng để thực hiện nhiệm vụ của tổ chức.
Lãnh đạo/Chỉ đạo bao hàm việc định hướng và lôi cuốn mọi thành viên
của tổ chức thông qua việc liên kết, liên hệ với người khác và khuyến khích,
động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu
của tổ chức. Tuy nhiên, hiểu lãnh đạo không chỉ sau khi lập kế hoạch có tổ
chức thì mới có lãnh đạo, mà là quá trình đan xen. Nó thấm vào và ảnh
hưởng quyết định đến các chức năng kia, điều hòa, điều chỉnh các hoạt động
của tổ chức trong quá trình quản lý.
12
vấn tương ứng: cử nhân, kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ (nằm trong hệ thống văn bằng
nhà nước quy định).
- Các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn nhằm bổ túc kiến thức, nâng
cao trình độ chuyên môn, có hoặc không cấp các loại chứng chỉ xác nhận
sau khi kết thức khoá học.
Đào tạo nguồn nhân lực là một loại hoạt động có tổ chức, được thực
hiện trong một thời gian xác định nhằm trang bị những kiến thức, kỹ năng cần
thiết để con người thích nghi với công việc hiện tại mà họ đang đảm nhận.
1.2.3. Quá trình đào tạo và quản lý quá trình đào tạo
1.2.3.1. Quá trình đào tạo
Quá trình đào tạo là một chỉnh thể, có cấu trúc gồm nhiều thành tố,
mỗi thành tố có vị trí xác định, có chức năng riêng và có mối quan hệ mật
thiết, biện chứng với nhau. Quá trình đào tạo là một chỉnh thể thống nhất,
ngoài hai nhân tố cơ bản là giảng viên/giáo viên và học viên/học sinh còn có
nhiều nhân tố khác tham gia. Các nhân tố đó bao gồm: Mục tiêu, nội dung,
phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức đào tạo cùng với môi trường
văn hóa, chính trị, xã hội, kinh tế, khoa học, kỹ thuật của đất nước trong trào
lưu phát triển của thời đại.
Quá trình đào tạo bắt đầu từ việc xây dựng mục tiêu đào tạo. từ đó xác
định các nhiệm vụ cụ thể. Mục tiêu được xác định đúng và mọi người đều
được thấm nhuần, đều ý thức được nó thì mới đạt đến chất lượng và hiệu
quả. Ngoài các yếu tố khác như nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức,
phương tiện, thiết bị thì đào tạo cần có một môi trường thuận lợi ở cả hai
phương diện vi mô và vĩ mô.
Sự vận động và phát triển của quá trình đào tạo là kết quả của quá
trình tác động biện chứng giữa các nhân tố trên. Muốn nâng cao chất lượng
đào tạo phải nâng cao chất lượng của từng thành tố và đồng thời nâng cao
chất lượng tổng hợp của toàn hệ thống.
+ Đối tượng đào tạo (học viên/học sinh)
+ Hình thức tổ chức đào tạo
15
+ Điều kiện đào tạo
+ Môi trường đào tạo
+ Quy chế đào tạo
+ Bộ máy tổ chức đào tạo
Trong quá trình đào tạo các yếu tố trên vận động, tương tác với nhau,
làm nảy sinh những tình huống có vấn đề đòi hỏi được giải quyết kịp thời. Vì
vậy quản lý đào tạo chính là quá trình xử lý tình huống có vấn đề trong quá
trình đào tạo để nhà trường phát triển, đạt tới chất lượng tổng thể bền vững.
1.2.4. Quản lý nhà trường
1.2.4.1. Khái niệm
Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội thực hiện chức
năng tái tạo và phát triển xã hội, theo nghĩa hình thành và phát triển nhân
cách mỗi thành viên của xã hội, hướng tới sự duy trì và phát triển xã hội.
Thiết chế chuyên biệt này hoạt động trong tính quy định của xã hội và theo
các dấu hiệu phân biệt.
Như vậy, nhà trường là cơ quan chuyên trách việc đào tạo con
người mới xã hội, là một thiết chế xã hội được tổ chức và hoạt động theo
một mục đích xác định, với một nội dung giáo dục được chọn lọc và sắp
xếp hệ thống, với những phương pháp giáo dục cơ sở khoa học và thực
tiễn, với những nhà sư phạm đã đựoc trang bị đầy đủ về kiến thức khoa
học và phẩm chất đạo đức.
Nhà trường là một hệ thống xã hội: theo cách tiếp cận hệ thống, nhà
trường là một bộ phận hay hệ thống con, phân hệ của hệ thống xã hội. Đến
lượt mình, hệ thống con đó cũng tự nó là một hệ thống của hệ thống xã hội.
và kiểm tra để đưa nhà trường đạt tới những mục tiêu đã đề ra.
Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của các cơ quan QLGD
cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy và học
tập của nhà trường. QLNT cũng bao gồm những chỉ dẫn, quyết định của các
thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường,
17
nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ tạo điều kiện cho
việc thực hiện phương hướng phát triển đó.
Quản lý nhà trườngdo chủ thể quản lý bên trong nhà trường(Hiệu
trưởng) bao gồm hoạt động: (a) quản lý giáo viên, (b) quản lý học viên, (c)
quản lý quá trình đào tạo, (d) quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà
trường, (e) quản lý tài chính nhà trường, (f) quản lý lớp học, (g) quản lý
quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng.
Như vậy, Quản lý nhà trườngcòn được coi là:
- Tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý tới tập thể giảng viên,
học sinh, học viên và cán bộ công nhân viên trong nhà trường, nhằm tận dụng các
nguồn lực do nhà nước đầu tư, do xã hội đóng góp và do nhà trường tạo ra.
- Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà trọng
tâm là hoạt động giảng dạy và học tập.
- Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà
trường tiến lên trạng thái mới.
Tóm lại, QLNT là hoạt động quản lý được thực hiện trong phạm vi
xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo
dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội. Hiện nay, lãnh đạo và người quản lý
nhà trường quan tâm nhiều đến các thành tố mục tiêu, nội dung, phương
pháp, tổ chức quản lý và kết quả; đó là các thành tố trung tâm của quá trình
sư phạm, nếu quản lý và tác động hợp quy luật, sẽ đảm bảo cho một chất
- Đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng đối với toàn
bộ công tác giáo dục trong nhà trường
- Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo công việc
của nhà trường
- Đảm bảo nguyên tắc khoa học cao trong hoạt động quản lý,
- Đảm bảo nguyên tắc thiết thực và cụ thể trong công tác quản lý, các
công việc phải được thực hiện, hoàn thành có chất lượng và hiệu quả.
19