quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học theo tiếp cận cdio - Pdf 24

Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm cho giảng viên đại học theo tiếp cận
CDIO

Nguyễn Kiều Oanh

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn TS. Chuyên ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 62 14 05 01
Người hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, GS.TS. Phan Văn Kha
Năm bảo vệ: 2014

Keywords: Quản lý giáo dục; Giảng viên; Bồi dưỡng nghiệp vụ; Giáo dục đại học.
Content:
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X khẳng định: “phát triển giáo dục và đào tạo
là nền tảng và động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa là yếu tố
cơ bản để phát triển XH, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”. Thực hiện chủ trương đó,
nhiều chính sách khuyến khích, thúc đẩy sự phát triển giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) nói chung
và giáo dục đại học (GD ĐH) học nói riêng đã được triển khai thực hiện và đã thu được những
kết quả đáng khích lệ.
Tuy vậy, GD ĐH đang đứng trước nhiều khó khăn và thách thức; trong đó vấn đề mâu
thuẫn giữa quy mô và chất lượng là một trong những thách thức cơ bản nhất hiện nay. Theo báo
cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT), số trường đại học (ĐH), cao đẳng tăng từ 191
trường năm 2001 lên 419 trường năm 2012 (trong đó có 215 trường cao đẳng, 204 trường ĐH
bao gồm cả viện, học viện và các trường thành viên của ĐH vùng, ĐHQG) [20]. Quy mô SV
cũng không ngừng tăng. Năm học 2001-2002, tổng số SV ĐH, CĐ là 9.74119 người; 10 năm
sau: năm học 2011-2012 con số này là 14.48021 người, số lượng tăng là 4.73902 người, tăng 1,4
lần. Trong khi đó, tỷ lệ GV có trình độ SĐH rất thấp, năm học 2011-2012, GV đạt trình độ thạc
sĩ và tiến sĩ ở trường cao đẳng là 35,9% và 2,6%; ở đại học là 46,2% và 14,3%. Trong các trường
ĐH, tỷ lệ GV có chức danh khoa học PGS là 3,4%, GS là 0,5% [9].

đạt được những mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GDĐH đáp ứng nhu cầu CNH-HDH và
hội nhập quốc tế, việc các trường ĐH tìm những giải pháp thích hợp nhất với điều kiện của mình
để cung cấp cho GV những kiến thức và PP về NVSP là một yêu cầu mang tính cấp thiết. Một
trong những giải pháp có tính khả thi là tổ chức và quản lý có hiệu quả hoạt động BD NVSP cho
đội ngũ GV ĐH thông qua các hình thức khác nhau. Mặc dù giải pháp này đã và đang được áp
dụng tại một số cơ sở GDĐH, nhưng hiệu quả còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu
nâng cao chất lượng về NVSP cho đội ngũ GV.
TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIẾNG VIỆT

1. Trần Xuân Bách (2009), Xây dựng quy trình đánh giá GV ĐH theo hướng chuẩn hóa trong
giai đoạn hiện nay, Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
2. Đinh Quang Báo (2010), “Mối quan hệ giữa chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn đầu ra và
chương trình ĐT giáo viên”, Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt 6/2010, tr. 6-8.
3. Đặng Quốc Bảo (1995), Một số tiếp cận mới về khoa học quản lý và việc vận dụng vào quản lý
GD, Trường Cán bộ quản lý giáo dục Trung ương 1, Hà Nội.
4. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, Nxb Thống kê, Hà Nội.
5. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ lộc (1999), Khoa học tổ chức và quản lý,
một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Thống kê, Hà Nội.
6. Đặng Quốc Bảo (2007), Quản lý nhà trường, Khoa Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội.
7. Nguyễn Ngọc Bích (2004), Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để phát triển chương
trình nghiệp vụ bảo trợ cho các giáo viên mới, Khoa Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội.
8. Nguyễn Ngọc Bích (2009), Phát triển nghiệp vụ cho giáo viên Việt Nam dựa trên nhu cầu
và chuẩn năng lực - Vai trò của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Khoa Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà
Nội.
9. Ban Cán sự Đảng Chính phủ (2013), Dự thảo Đề án đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa-hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
10. Ban Khoa giáo Trung ương (2002), Giáo dục và Đào tạo trong thời kỳ đổi mới: Chủ

02/11/2005.
25. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2005), đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục 2005-2010”, ban hành tại Quyết định số 09/2005/QĐ-
TTg ngày 11/01/2005.
26. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2007), quy hoạch mạng lưới các trường đại học và
cao đẳng giai đoạn 2006-2020, ban hành tại Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27/7/2007.
27. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2010), đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn
2010-2012, Chỉ thị số 296/2010/CT-TTg ngày 27/02/2010.
28. Nguyễn Phu
́
c Châu (2008), Chất lượng GD: Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo
dục, Hà Nội.
29. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, Nxb Đại học
Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
30. Nguyễn Đức Chính (2005), Đánh giá giảng viên đại học, Khoa Sư phạm, Đại học Quốc
gia Hà Nội.
31. Nguyễn Đức Chính (2011), Chất lượng và kiểm định chất lượng trong GD, Trường Đại
học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.
32. Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan (2001), Phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học
Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
33. Cẩm nang kinh doanh Harvard, các kỹ năng quản lý hiệu quả, NXB Tổng hợp Thành phố
HCM, 2006.
34. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ lộc (2003), Quản lý đội ngũ, Khoa Sư phạm, Đại học
Quốc gia Hà Nội.
35. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2009), Sự phát triển các quan điểm giáo dục hiện
đại, Trường đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.
36. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2009), Lý luận quản lý giáo dục, Trường đại học
Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.
37. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, Nxb Đại học
Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

53. Đặng Xuân Hải (2004), “Mối quan hệ giữa vai trò quản lý nhà nước về giáo dục và quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các trường đại học”, Tạp chí Giáo dục (số 76).
54. Đặng Xuân Hải (2006), “Đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Việt Nam: đặc điểm và điều kiện
triển khai”, Tạp chí Khoa học Giáo dục (số 13), tr 36-37.
55. Đặng Xuân Hải (2007), “Vận dụng lí thuyết Quản lí sự thay đổi để đổi mới đào tạo theo
tín chỉ trong các trường đại học trong giai đoạn hiện nay”, Tạp chí Khoa học Giáo dục (số 23), tr
3-5.
56. Đặng Xuân Hải - Nguyễn Sỹ Thư (2012), Quản lí giáo dục, quản lý nhà trường trong bối
cảnh thay đổi, Nxb Giáo dục Việt Nam.
57. Đặng Xuân Hải (2003), Quản lý sự thay đổi trong GD, Khoa Sư phạm, Đại học Quốc gia
Hà Nội.
58. Paul Hersey & Ken Blanc Hard (1995), Quản trị nguồn nhân lực, Nxb Chính trị Quốc gia,
Hà Nội.
59. Trần Đình Hoan (2009), Đánh giá, quy hoạch, luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý thời
kỳ công nghiệp hóa-hiên đại hóa đất nước, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
60. Trần Hữu Hoan (2010), Quản lý xây dựng và đánh giá chương trình môn học trình độ đại
học trong học chế tín chỉ, Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục, Khoa Sư phạm-Đại học Quốc gia
Hà nội.
61. Đặng Vũ Hoạt (1994), “Một số vấn đề về dạy học nêu vấn đề”, Tạp chí Khoa học Giáo
dục (số 45), tr 14-15.
62. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006): Quản lý Giáo dục, Nxb Trường
Đại học Sư phạm Hà Nội.
63. Học viện Hành chính Quốc gia (2002), Quản lý học đại cương, Nxb Đại học Quốc gia Hà
Nội.
64. Matin Hilb (2003), Quản trị nhân sự tổng thể-Mục tiêu-Chiến lược-Công cụ, Nxb Thống
kê, Hà Nội.
65. Hội đồng Quốc gia Giáo dục Việt Nam (2004), Đổi mới giáo dục đại học và Hội nhập
quốc tế, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
66. Phan Văn Kha (2007), Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt
Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

Nội.
83. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Nghiên cứu xây dựng một quy trình đào tạo giáo viên chất
lượng cao trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực, Đề tài NCKH đặc biệt cấp ĐH Quốc gia Hà Nội.
84. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Một số vấn đề về Giáo dục đại học, Nxb Đại học Quốc gia
Hà Nội.
85. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí (2004), Cơ sở khoa học quản lý, Khoa Sư Phạm,
Đại học Quốc gia Hà Nội.
86. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), “Nghề và nghiệp của người giáo viên”, Tạp chí Khoa học Đại
học Quốc gia Hà Nội (số 3).
87. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2009), “Giáo viên chất lượng cao trong thời đại hiện nay”, Tạp chí
Giáo dục (số 226-Kỳ 2).
88. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2009), Quản lý, lãnh đạo nhà trường thế kỷ XXI, Nxb Đại học Quốc
gia Hà Nội, Hà Nội.
89. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính (2009), Tâm lý học giáo dục,
Nxb Đại Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
90. Nguyễn Lộc, Mạc Văn Trang, Nguyễn Công Giáp (2009), Cơ sở lý luận quản lý trong tổ
chức GD, Học viện Cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội.
91. Phạm Ngọc Long (2011), Hệ thống tiêu chí đánh giá chương trình nghiệp vụ sư phạm đại
học sư phạm, Luận án tiến sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội.
92. Nguyễn Hữu Long (1994), Xây dựng và hoàn thiện quy trình rèn luyện kỹ năng sư phạm
theo quy trình ĐT mới, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội.
93. George T. Milkovich & John W. Boudreau (2002), Quản trị nguồn nhân lực, Nxb Thống
kê, Hà Nội.
94. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1988), Giáo dục học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
95. Phùng Xuân Nhạ, Vũ Anh Dũng (2011), Xây dựng và tổ chức chương trình đào tạo đại
học và sau đại học theo tiếp cận CDIO, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
96. Phạm Viết Nhụ (2000), Cải tiến phương pháp huấn luyện các lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý
giáo dục tại Trường Cán bộ quản lý giáo dục và các trường trong hệ thống, Trường Cán bộ quản lý
giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
97. Hồ Tấn Nhựt, Đoàn Thị Minh Trinh (Biên dịch, 2009), Cải cách và xây dựng chương trình

113. Nguyễn Thành Vinh (2006), Tổ chức dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác trong các
trường (khoa) CB quản lý giáo dục và đào tạo hiện nay, Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục, Khoa
Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội.
114. Phạm Viết Vượng (2001), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Đại học Quốc gia
Hà Nội, Hà Nội.
115. Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam. TIẾNG NƯỚC NGOÀI

116. Active Methods in Adult Training, Project VietNam – Begiom,1999.
117. Claire Margolinas (1995), DÐ volution et instionnalisation deux aspects antagonistes du
role du maitre (Didactique des disciplines scientifiques et formation des enseignants), universitÐ
Pðdagogique Ho Chi Minh Ville.
118. Crawley, E., Malmqvist, J., Ostlund, S., &Brodeur, D. (2007), Rethinking Engineering
Education: The CDIO Approach, NewYork: Springer.
119. Guy Brousseau (1995), Didactique des sciences et fomation des professeurs (Didactique
des disciplines scientifiques et formation des enseignants), universitÐ Pðdagogique Ho Chi Minh
Ville.
120. K.B.Everard, Geoffrey Morris, Ian Wilson (2004, 2007), Effective School Management,
Fourth edition.
121. Linda Lambert (2003), Building Leadership Capacity in School, Association for Supervision
and Curriculum Development, USA.
122. Methods Padagogi and Methods assess in Education (1998), Project VietNam – Begiom.
123. The CDIO approach to engineering education: Introduction TS. Hồ Tấn Nhựt, 2008.
124. Third High - Level Group Meeting on Education for All (New Delhi, India, Nov, 2003;
Report UNESCO 2003).
125. Tom Batley (1989), Management skills for professional, British Library Cataloging in
Publication Data.
126. Trainning of trainer project VietNam – Australia, 2000.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status