ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN KIỀU OANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM
CHO GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC THEO CÁCH TIẾP CẬN CDIO
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 62 14 05 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Hà Nội – 2013
i
Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Giáo dục
Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc
2. GS.TS. Phan Văn Kha
Người phản biện
Cơ quan phản biện
Thư ký hội đồng
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý hoạt động BD NVSP cho GV ĐH.
4. Giả thuyết khoa học:
Giải pháp quản lý hoạt động BD NVSP cho GV ĐH được xây dựng theo cách tiếp cận
CDIO là một chu trình phát triển, xuất phát từ việc xây dựng chuẩn đầu ra về NVSP cho GV ĐH
trên nhu cầu thực tế của XH và BD cho GV. Trên cơ sở nội dung của chuẩn đầu ra xác định nội
dung chương trình BD NVSP cho GV ĐH phù hợp với đối tượng, đưa ra cách thức tổ chức và
phương pháp giảng dạy thích hợp với đối tượng tham gia khóa BD; cuối khóa BD, nhà quản lý tổ
chức lấy ý kiến phản hồi từ người học về nội dung chương trình, tài liệu học tập, cách thức và điều
kiện tổ chức khóa BD, căn cứ vào đó để xem xét đánh giá và điều chỉnh (nếu cần) chuẩn đầu ra, nội
1
dung, chương trình ... để việc tổ chức các khóa BD sau đảm bảo thành công, đạt chất lượng và hiệu
quả cao hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận
- Nghiên cứu lý thuyết về BD phát triển NNL, quản lý hoạt động BD NNL, BD sau ĐT, vận
dụng mô hình CDIO vào quản lý hoạt động BD NVSP cho GVĐH trên cơ sở phân tích nhu cầu XH
về BD NVSP cho GV ĐH trong bối cảnh Đảng và Nhà nước có chủ trương đổi mới căn bản, toàn
diện GD&ĐT đáp ứng nhu cầu CNH-HĐH đất nước trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng
XHCN, hội nhập quốc tế và biến đổi toàn cầu.
- Luận chứng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng các khóa BD NVSP trong các cơ sở
GDĐH, đánh giá vai trò của các yếu tố này như là những hợp phần quan trọng của hệ thống thống
nhất các yếu tố quyết định chất lượng của các khóa BD NVSP cho GV ĐH.
5.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động BD NVSP, hiệu quả, nguyên
nhân và những bài học kinh nghiệm trong quản lý hoạt động BD NVSP cho GV ĐH ở Việt Nam
như là những cơ sở thực tế cho việc đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả hoạt động BD NVSP cho
GV ĐH.
5.3. Xác định các nguyên tắc và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động BD NVSP cho GV ĐH ở Việt
trường ĐH ở Việt Nam;
- Luận án đề xuất giải pháp quản lý hoạt động BD NVSP cho GV ĐH theo cách tiếp cận
CDIO trong quản lý hoạt động BD NVSP cho GVĐH ở Việt Nam.
9. Phạm vi nghiên cứu và tài liệu sử dụng:
Luận án sử dụng kết quả nghiên cứu của các đề tài NCKH do tác giả là chủ trì hoặc tham gia
từ năm 2005 đến nay và các kết quả khảo sát phục vụ cho luận án về quản lý hoạt động BD NVSP
cho GV của ĐHQG Hà Nội, ĐHQG Hồ Chí Minh, ĐH Đà Nẵng và một số trường ĐH tham gia ĐT
các khối ngành khoa học kỹ thuật, kinh tế như ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Kinh tế Quốc dân do tác
giả triển khai thực hiện.
10. Cấu trúc luận án:
Luận án gồm 3 phần: mở đầu, nội dung và kết luận.
Phần nội dung của luận án gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động BD
NVSP cho GV ĐH ở Việt Nam; Chương 2: Thực tiễn hoạt động và quản lý hoạt động BD NVSP cho
GV ĐH ở Việt Nam; Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động BD NVSP cho GV ĐH theo cách tiếp
cận CDIO ở Việt Nam.
Kết thúc luận án là kết luận, kiến nghị và danh mục 138 tài liệu tham khảo. Luận án dầy 160
trang A4 (không kể phụ lục), trong đó có 16 bảng, 23 hình vẽ và biểu đồ minh họa.
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ
PHẠM CHO GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Kết quả nghiên cứu ở trong nước
Trong thời gian qua, nhiều cơ sở GDĐH, viện nghiên cứu GD và nhà KH đã công bố nhiều
công trình KH có giá trị về phát triển NNL GDĐH nói chung và về GV nói riêng.
Luận án giới thiệu các công trình nghiên cứu của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Trường
ĐH Giáo dục, ĐHQGHN và của các nhà khoa học như: Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan, Nguyễn
Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí, Phan Văn Kha … và một số luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý
Giáo dục khác.
Tuy nhiên các công trình này chưa đi sâu nghiên cứu về quản lý hoạt động BD đội ngũ GV,
W.H.Koontz, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Các quan điểm này cho rằng: “Quản lý là quá
trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ
chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”; “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”.
Qua phân tích của các tác giả trên, luận án sử dụng khái niệm quản lý như sau: Quản lý là quá
trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đảm bảo
cho sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với quy luật khách quan, trong đó sử dụng và khai
thác có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội để đạt được mục tiêu đã định theo ý chí của chủ thể
quản lý bằng hệ thống các nguyên tắc, văn bản, quy định, chính sách và các giải pháp tạo điều kiện
cho khách thể quản lý phát triển và từ đó nâng cao uy tín của chủ thể quản lý.
1.2.2. Quản lý GD
Luận án trình bày khái niệm Quản lý GD của M.I Kônđacốp, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn
Quốc Chí, Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Phạm Minh Hạc, Trần Kiểm, Nguyễn Phúc Châu, Đặng
Xuân Hải. Theo các tác giả thì: Quản lý GD là quản lý trường học, là một lĩnh vực NCKH và ứng
dụng trong thực tiễn nảy sinh từ các nguyên tắc quản lý; Quản lý GD là hoạt động điều hành, phối
4
hợp các lực lượng XH nhằm đẩy mạnh công tác ĐT các thế hệ trẻ đáp ứng nhu cầu phát triển XH
ngày một cao”. Ngày nay, khi nói đến quản lý giáo dục, các chuyên gia giáo dục thường nhấn mạnh
đến khái niệm “Quản lý sự thay đổi”.
Từ những khái niệm nêu trên, trong luận án này quản lý GD được hiểu là sự tác động có tổ
chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý ở các cấp lên đối tượng
quản lý, nhằm đưa hoạt động GD của từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống GD đạt tới mục tiêu đã định.
1.2.3. Quy trình
Quy trình là một hệ thống gồm các khâu (hay công đoạn) được tổ chức và có quan hệ trình tự
chặt chẽ nhằm biến đổi "nguyên liệu đầu vào" thành "sản phẩm đầu ra" như mục tiêu của quy trình đã
định trước.
Theo J. M. Juran thì “quy trình” chính là chuỗi kỹ thuật thực thi để hiện thực hóa ý tưởng.
Ngày nay người ta hiểu quy trình như là một hệ thống được tổ chức chặt chẽ gồm các bước liên kết
BD NVSP là quá trình tác động nhằm bổ sung và hoàn thiện thêm kỹ năng, tình cảm, thái độ
cho người GV, giúp họ đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của GDĐH. GV không chỉ có kiến thức
khoa học về chuyên môn mà còn cần phải có kiến thức và kỹ năng về NVSP để thực hiện tốt PP
giảng dạy thì mới có thể nâng cao hiệu quả hoạt động giảng dạy. Kể từ khi chuyển đổi sang ĐT theo
học chế TC, cả thầy và trò đều phải tích cực học tập, BD, trau dồi kỹ năng nhằm đáp ứng phương
thức ĐT mới.
1.2.7. Giáo dục cho người lớn
GD dành cho người lớn tuổi là loại hình GD không chính quy có mục đích trang bị thêm kiến
thức cho người học nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Người lớn tiến hành việc học tập có hệ thống sau khi đã hoàn thành được vòng đầu của GD
liên tục, nghĩa là đã học qua hệ thống GD ban đầu. Những người lớn tuổi theo học hệ tập trung
thường đã trải qua giai đoạn làm việc tập trung trước khi trở lại học tập. Phần đông người lớn tuổi học
theo chế độ vừa học, vừa làm hoặc các lớp BD sâu về chuyên môn nghiệp vụ.
Tóm lại, những người đã được ĐT nghề, tiếp tục tham gia các chương trình BD hoặc đào tạo
để nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ được coi là học viên người lớn.
1.3. Sự cần thiết áp dụng cách tiếp cận CDIO vào quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm cho giảng viên đại học
1.3.1. Khái quát về CDIO
CDIO là từ được viết tắt bởi: Conceive – hình thành ý tưởng; Design – thiết kế ý tưởng;
Implement – thực hiện; Operate – vận hành, đây là một giải pháp nâng cao chất lượng ĐT đáp ứng
yêu cầu XH trên cơ sở xác định chuẩn đầu ra để thiết kế chương trình và PP ĐT theo một quy trình
khoa học. CDIO là một sáng kiến mới cho GD, là một hệ thống các PP và hình thức tích lũy tri thức,
kỹ năng trong việc ĐT SV để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và XH.
Khởi nguồn từ Viện công nghệ MIT (Mỹ) năm 1988, cho đến nay rất nhiều trường ĐH trên
thế giới đã áp dụng CDIO, đặc biệt là ở Mỹ. CDIO xuất phát là một hệ thống PP phát triển các
chương trình ĐT kỹ sư nhưng về bản chất, CDIO là một quy trình ĐT chuẩn và căn cứ vào đầu ra
(outcome-based) để thiết kế đầu vào. Quy trình này được xây dựng một cách khoa học, hợp lý, logic
và có thể áp dụng để xây dựng quy trình chuẩn cho nhiều lĩnh vực ĐT khác nhau ngoài ngành kỹ sư
(với những sự điều chỉnh, bổ sung cần thiết).
Xây dựng chương trình ĐT theo cách tiếp cận CDIO nhằm ĐT SV phát triển toàn diện cả về
cho GV của các cơ sở GDĐH chưa được quan tâm đúng mức. Việc lựa chọn, cử GV đi BD của một
số cơ sở GDĐH chưa có kế hoạch, chưa chủ động BD theo mục tiêu ĐT hoặc theo nhu cầu của GV,
do đó chưa cử đúng người đi BD. Các cơ sở giáo dục được Bộ GD&ĐT giao nhiệm vụ tổ chức hoạt
động BD NVSP cũng phải có kế hoạch BD GV của mình, sao cho người GV được bổ sung, cập nhật
kiến thức kịp thời nhằm chuyển tải được đúng, đầy đủ, kịp thời và đảm bảo chất lượng các nội dung
BD NVSP theo yêu cầu.
Việc chậm đổi mới PP giảng dạy, lúng túng trong việc vận dụng kỹ năng mềm, khả năng
ngoại ngữ và tin học của một bộ phận GV còn hạn chế cũng là một nguyên nhân gây ảnh hưởng đến
chất lượng của chương trình BD NVSP cho GV ĐH, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế và biến
động toàn cầu.
1.4.3. Về chương trình BD NVSP cho GV ĐH
Các trường ĐH còn chưa chủ động làm việc, trao đổi với cơ sở GD được Bộ GD&ĐT giao tổ
chức BD NVSP, về những nét đặc thù cũng như sứ mạng, mục tiêu chiến lược trung hạn, dài hạn của
nhà trường để bổ sung chương trình BD cho phù hợp và hiệu quả. GV tham gia giảng dạy chương
trình BD NVSP còn chưa quan tâm đến việc nâng cao chất lượng chương trình. Đó là những nhận xét
của luận án về chương trình BD NVSP cho GV ĐH
1.4.4. Về quan hệ tương tác giữa người học - người học; người học – GV
Luận án lưu ý những tương tác này quyết định chất lượng hoạt động BD NVSP. Người học sẽ
ít có khả năng thu được nhiều kết quả từ khóa học nếu họ không có những liên hệ với người học khác
hoặc nếu họ ít nhận được lời hướng dẫn từ các GV.
1.4.5. Trao đổi, thảo luận và rút ra bài học kinh nghiệm
Bộ GD&ĐT đã ban hành Chương trình BD NVSP cho GV các trường ĐH và cao đẳng từ năm
2007, nhưng từ đó đến nay chưa có hội thảo nào mang tầm cỡ quốc gia bàn luận, trao đổi cũng như
đánh giá thực trạng việc tổ chức hoạt động này cho đội ngũ GV đang tham gia giảng dạy các trường
ĐH. Trải qua 5 năm thực hiện chương trình BD NVSP, đã đến lúc Bộ GD&ĐT cần chủ trì, phối hợp
với các đơn vị liên quan trao đổi, thảo luận nhằm đưa ra các giải pháp thiết thực cho việc triển khai
hiệu quả hơn hoạt động này.
8
phát triển NNL GDĐH, đã phân tích làm nổi bật sự cần thiết của việc áp dụng cách tiếp cận CDIO
vào việc xây dựng các giải pháp quản lý hoạt động BD NVSP cho GV ĐH, phân tích một số quan
điểm về BD GV ở một số nước trên thế giới và trong khu vực, để từ đó có sự đánh giá, so sánh và
rút ra được những kinh nghiệm nhằm áp dụng vào việc xây dựng và hoạch định chính sách đối với
hoạt động BD NVSP cho GV ở Việt Nam. Trong phần tiểu kết chương 1, luận án cũng đã kết luận,
rằng Đối tượng của hoạt động BD NVSP là GV đang tham gia giảng dạy tại các trường ĐH ở Việt
Nam, rất đa dạng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngành ĐT và có sự phân hoá cao về tuổi tác,..
Đây là một trong những đặc thù quan trọng cần quan tâm trong quá trình xây dựng chương trình và
các giải pháp quản lý hoạt động BD NVSP cho GV ĐH.
9
Chương 2. THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIẢNG VIÊN CỦA MỘT SỐ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
2.1. Thực trạng hoạt động BD NVSP cho GV ĐH của một số cơ sở GDĐH ở Việt Nam
2.1.1. Giới thiệu mẫu khảo sát của luận án
Luận án đã sử dụng phương pháp điều tra XH thông qua việc phát phiếu hỏi và phỏng vấn sâu
đối với hai đối tượng: 1) GV của các Trường ĐH thành viên của ĐHQG Hà Nội ( Trường ĐH Khoa
học XH và Nhân văn, Trường ĐH Khoa học Tự Nhiên, Trường ĐH Ngoại Ngữ, Trường ĐH Công
nghệ, và Trường ĐH Giáo dục); Trường ĐH Kinh tế Quốc dân, Trường ĐH Bách khoa Hà Nội;
Trường ĐH Sư phạm Đà Nẵng; Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật và Trường ĐH Khoa học Tự nhiên
thuộc ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh. 2) CB quản lý và GV phụ trách giảng dạy các lớp BD NVSP
ở các cơ sở GD được Bộ GD&ĐT giao nhiệm vụ tổ chức BD NVSP cho GVĐH.Các đối tượng khảo
sát được chia theo nhóm ngành ĐT, giới tính, nhóm tuổi, trình độ chuyên môn và thâm niên công tác
để xác định nhu cầu BD NVSP của GV dựa trên các đặc điểm theo nhóm đối tượng.
Nội dung khảo sát tập trung chủ yếu vào việc đánh giá thực trạng và hiệu quả của hoạt động
và quản lý hoạt động cũng như nhu cầu BD NVSP cho GV của một số cơ sở GDĐH ở Việt Nam
2.1.2. Đánh giá thực trạng và hiệu quả của hoạt động BD NVSP cho GV của một số cơ sở
GDĐH ở Việt Nam
cụ thể hơn, hợp lý hơn đáp ứng tối đa nhu cầu được BD của GV.
2.1.2.3. Phân tích nguyên nhân và bài học kinh nghiệm
Những nguyên nhân dẫn đến thực tế BD NVSP cho GV bất cập như hiện nay đã được phân
tích trong luận án bao gồm:
- Các hoạt động BD NVSP cho GV chưa có sự đầu tư đúng mức dành cho nội dung BD mà
vẫn tập trung nhiều vào hình thức.
- Những cơ sở GDĐH hiện nay vẫn chưa có sự chú ý xác đáng đến các đối tượng có thâm niên
giảng dạy và những đối tượng có chuyên môn sâu trong lĩnh vực BD NVSP.
- Hầu như không có những quy định cho từng ngành, từng nhóm ngành khi tổ chức các hoạt
động BD NVSP, dẫn đến tình trạng không hợp lý trong quá trình BD nghiệp vụ cho các GV ĐH.
Từ đó, luận án đã rút ra những bài học kinh nghiệm về vấn đề này như sau:
- Cần thiết có sự phân cấp đối với từng đối tượng cụ thể theo thâm niên giảng dạy và trình độ
chuyên môn để tổ chức hoạt động BD NVSP cho hiệu quả.
- Nội dung BD NVSP cho GV cần chú trọng nhiều hơn vào những kỹ năng thực hành, giảm
bớt phần lý luận. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá để có những điều chỉnh hợp lý hơn trong
việc tổ chức các hoạt động BD cho GV.
- Cần có kế hoạch cụ thể và dài hạn đối với nhoạt độngBD NVSP cho GV, đồng thời tiến
hành xác định chuẩn NVSP cho GV ĐH và xây dựng chương trình BD NVSP cho GV từng nhóm
ngành ĐT cụ thể.
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động BD NVSP cho GV ĐH của một số cơ sở GDĐH ở Việt Nam
2.2.1. Các hình thức tổ chức quản lý và tổ chức triển khai hoạt động BD NVSP cho GVĐH
Kết quả khảo sát tìm hiểu tác động của các yếu tố quản lý đến việc triển khai hoạt động BD
NVSP cho GV cho thấy rằng nội dung chương trình là yếu tố rất quan trọng quyết định toàn bộ hoạt
động BD NVSP cho GV (có 141 ý kiến- chiếm 24.2% đánh giá chương trình BD có tác động rất
nhiều và 250 ý kiến - chiếm 43% đánh giá chương trình BD có tác động khá nhiều) . Hai yếu tố quản
lý là kế hoạch tổ chức BD và thời gian tổ chức BD cũng được đánh giá tác động khá nhiều đến hoạt
động BD NVSP với tỉ lệ tương ứng là 40.9% và 42.6%.
11
- Đối với nhu cầu của nhóm ngành Khoa học XH nhân văn: muốn có nhiều hơn những lớp BD
NVSP (38.6%), BD PP giảng dạy hiện đại (17.3%) và BD kỹ năng mềm (17.3%).
- Đối với nhu cầu của nhóm ngành Khoa học tự nhiên: BD PP giảng dạy hiện đại (18.7%), nội
dung BD gắn với thực tế (30.5%) và kiểm tra, đánh giá hoạt động BD NVSP (20.3%).
- Đối với nhu cầu của nhóm ngành Khoa học kỹ thuật: muốn có nhiều hơn những lớp BD
NVSP (33.8%), nội dung BD gắn với thực tế (13.8%) và ĐT các khóa BD nghiệp vụ ngắn hạn
(27.5%).
- Đối với nhu cầu của nhóm ngành Kinh tế: BD PP giảng dạy hiện đại (31.6%) và BD kỹ năng
mềm (29.8%).
12
Đây chính là cơ sở ban đầu giúp xác định chuẩn BD NVSP cho GV ĐH và xây dựng chương
trình BD NVSP cho GV theo từng nhóm ngành ĐT.
2.4. Một số đánh giá, nhận xét từ góc nhìn của CB quản lý và GV trực tiếp phụ trách giảng
dạy các lớp BD NVSP
Kết quả khảo sát, phỏng vấn các đối tượng là GV trực tiếp giảng dạy và CB quản lý cho thấy
họ nhìn nhận mức độ nắm bắt của các GV tham gia BD NVSP về hai nội dung (tầm quan trọng của
hoạt động BDNVSP cho GV và hiểu biết đặc trưng hoạt động BD cho người lớn) ở mức tốt (51,7 –
55,1%) và rất tốt (31,0 – 37,9%).
Hầu hết các cá nhân tham gia trả lời phỏng vấn đều đánh giá cao mức độ quan tâm của những
học viên đã và đang tham gia các khóa BD NVSP cho GV ĐH đến các nội dung: GV với nhiệm vụ
NCKH; GV tham gia BD thường xuyên được cập nhật kiến thức mới; bổ sung tài liệu BD; xử lý các
thông tin phản hồi từ người học; đánh giá rút kinh nghiệm sau mỗi khóa BD; cơ sở BD NVSP tổ chức
đánh giá, rút kinh nghiệm theo định kỳ và phát triển đội ngũ GV kế cận.
Kết quả phỏng vấn cũng cho thấy sự tán đồng cao (đánh giá ở mức tốt và kha tốt )về các nội
dung chương trình BD cho GV ĐH hiện nay (dựa theo Quyết định số 61/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày
16 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT): GD ĐH thế giới và Việt Nam ; tâm lý GD ĐH ;
lý luận và PP dạy học ĐH; phát triển chương trình và tổ chức quá trình ĐT; đánh giá trong GD ĐH và
sử dụng phương tiện kỹ thuật và công nghệ trong dạy học ĐH và đề xuất cần bổ sung thêm những
Thứ nhất, đối với bản thân GV được cử đi BD chuyên môn, nghiệp vụ thì cần phải xác định
BD chuyên môn là một nhu cầu không thể thiếu đối với mỗi GV; nhiệm vụ học tập là để nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bổ sung, cập nhật kịp thời những kiến thức mới nhằm hoàn thành một
cách tốt nhất yêu cầu của nhiệm vụ giảng dạy.
Thứ hai, các cơ sở GDĐH khi cử GV đi BD cần phải xây dựng kế hoạch BD cụ thể dựa trên
cơ sở mục tiêu, nguồn lực và nhu cầu của GV, đặc biệt là phải căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể, đặc thù
của đơn vị để cử GV đi học tập, BD cho phù hợp, hiệu quả.
Thứ ba, các cơ sở GD được giao nhiệm vụ tổ chức hoạt động BD NVSP cho GV nói riêng cần
xây dựng nội dung, chương trình BD phù hợp, trang bị thêm cho GV những kỹ năng cần thiết,
xây dựng đội ngũ GV có trình độ lý luận và thực tiễn cao để tham gia giảng dạy các khóa BD
NVSP cho GV. Đổi mới PP GD theo hướng “người học là trung tâm”,
Trong tiểu kết chương 2, luận án đã khảng định, rằng hiện nay vẫn còn một bộ phận GV chưa
được bổ sung cập nhật kịp thời về kiến thức, kỹ năng NVSP phù hợp nhằm đáp ứng được nhu cầu đào
tạo của XH. công tác BD NVSP cho GV đã bước đầu được Bộ GD&ĐT và các cơ sở GDĐH quan
tâm, tổ chức triển khai thực hiện và đạt được những kết quả đáng kể. Tuy vậy, khâu tổ chức còn thiếu
“tính chuyên nghiệp”, hình thức và nội dung BD chưa thực sự bám sát thực tế, PP giảng dạy chưa phù
hợp với từng đối tượng cụ thể, nhiều cơ sở GDĐH còn chưa đủ điều kiện về phương tiện giảng dạy và
cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu BD của GV, chưa xác định được chuẩn BD NVSP cho GV ĐH và
chưa có chương trình BD NVSP cho GV theo từng nhóm ngành ĐT, vì vậy chất lượng các khóa BD
NVSP cho GV chưa cao.
Luận án lấy kết quả khảo sát, đánh giá của chương 2 làm căn cứ để đề xuất giải pháp quản lý
hoạt động BD NVSP cho GV ĐH theo cách tiếp cận CDIO trong bối cảnh hội nhập quốc tế về giáo
dục đào tạo.
Chương 3. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM
CHO GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM THEO CÁCH TIẾP CẬN CDIO
3.1. Nguyên tắc xây dựng giải pháp
Luận án đề xuất và phân tích một số nguyên tắc xây dựng giải pháp quản lý hoạt động BD
NVSP cho GV như sau:
3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển
Kế thừa và phát triển các thành tựu đã đạt được trong thực tiễn hoạt động ĐT-BD đội ngũ CB
ban hành văn bản pháp quy xác định chuẩn NVSP cho GV ĐH và chương trình BD NVSP cho
GVĐH theo nhóm ngành đào tạo; các cơ sở GDĐH tổ chức triển khai hoạt động BD NVSP cho GV
các bước tiếp theo.
3.2.1. Bước 1: Thiết kế chuẩn NVSP cho GV ĐH
3.2.1.1. Lý do, mục đích và ý nghĩa:
Chuẩn NVSP được hiểu như là yêu cầu cần có về kiến thức, kỹ năng NVSP đối với GV ĐH
khi hành nghề giảng dạy. Xu hướng BD NVSP cho GV của các nhóm ngành ĐT khác nhau là rất khác
nhau theo tính đặc thù của từng nhóm ngành ĐT. Do vậy các nhà quản lý GD xác định chuẩn NVSP
cho GV ĐH và xây dựng chương trình BD NVSP theo từng nhóm ngành ĐT nhằm tạo động lực và
hiệu quả của hoạt động này. Bộ GD&ĐT là cơ quan thẩm định và phê duyệt chuẩn NVSP cho GV
ĐH. Trên cơ sở chuẩn NVSP cho GV ĐH được ban hành, Bộ GD&ĐT sẽ tiếp tục xây dựng và ban
hành chương trình BD NVSP cho GV ĐH theo từng nhóm ngành ĐT. Các cơ sở GD được Bộ
GD&ĐT giao nhiệm vụ tổ chức, triển khai BD NVSP cho GV ĐH sẽ sử dụng các chương trình BD
này để BD cho GV theo từng nhóm ngành ĐT.
15
3.2.1.2. Nội dung:
Để xác định rõ khối lượng kiến thức, kỹ năng mà mỗi GV cần đạt được qua hoạt động BD
NVSP, Luận án đề xuất chuẩn NVSP cho GV sẽ gồm 2 phần: Phần 1) Các kiến thức, kỹ năng NVSP
cần cung cấp cho tất cả đối tượng GV; Phần 2) Các kiến thức, kỹ năng NVSP chuyên sâu theo đặc thù
cần cung cấp cho GV theo nhóm ngành ĐT. Cụ thể như sau:
Phần 1: Các kiến thức, kỹ năng NVSP cần cung cấp cho tất cả đối tượng GV
-Về kiến thức và kỹ năng: Luận án kế thừa toàn bộ mục tiêu đề ra tại QĐ số
61/QĐ/2007/BGDĐT ngày 16/10/2007 trước đây và nay là Thông tư số 12/2013/TT-BGDĐT ngày
12/4/2013 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
- Về thái độ: Luận án đề xuất yêu cầu với người học sau khi được BD NVSP phải hình
thành được lòng say mê và hứng thú trong hoạt động giảng dạy, NCKH, ý thức nghề nghiệp, đạo
đức và tác phong sư phạm mẫu mực của nhà giáo trong các cơ sở ĐH, thể hiện thái độ khách quan,
khoa học trong tổ chức và quản lý quá trình dạy học.
giảng dạy;.
b. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động BD NVSP cho GV: Luận án tập trung
làm rõ vài trò của các yếu tố quản lý đến hiệu quả hoạt động BD NVSP cho GV, đó là: tư tưởng cho
GV; kế hoạch, chương trình BD NVSP và cách thức tổ chức hoạt động BD NVSP; thời điểm triển
khai hoạt động BD NVSP; tài liệu, PP giảng dạy, cơ sở vật chất; kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt
động BD NVSP cho GV; chính sách đãi ngộ đối với GV tham gia BD NVSP. Đó là cơ sở cho các nhà
lãnh đạo, quản lý xây dựng kế hoạch, đưa ra các nội dung và phương thức tổ chức, quản lý hoạt
động BD NVSP phù hợp và hiệu quả nhất. .
Luận án khẳng định các nội dung của khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động BD và quản lý
hoạt động BD NVSP cho GV đóng vai trò rất quan trọng đối với các nhà lãnh đạo, quản lý trong việc
xây dựng kế hoạch BD NVSP cho GV ĐH. Nó quyết định sự thành công hay thất bại của quá trình tổ
chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động này của các nhà lãnh đạo, quản lý cơ sở GDĐH.
3.2.2.3. Cách thức thực hiện
Để việc khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động BD NVSP cho GV ĐH thực sự hiệu quả, luận
án có lưu ý:
- Thiết kế bảng hỏi: đúng nội dung, đảm bảo tính logic, dễ hiểu, dễ trả lời để tất cả GV thuộc
các lĩnh vực chuyên môn, các lứa tuổi … đều có thể tham gia khảo sát;
- Tổ chức khảo sát thử để hiệu chỉnh,bổ sung, chỉnh sửa phiếu hỏi;
- Tổ chức điều tra, khảo sát theo đúng mục đích, yêu cầu của cơ sở GDĐH;
- Tổng hợp và xử lý bảng hỏi theo các phương pháp thích hợp.
Sau khi có kết quả khảo sát, nhà quản lý, lãnh đạo cơ sở GDĐH thông báo với GV và đồng
thời đưa ra kế hoạch BD NVSP cho GV theo kết quả điều tra thu được.
3.2.3. Bước 3: Xây dựng chương trình BD NVSP cho GV ĐH theo từng nhóm ngành ĐT (dựa
trên chuẩn NVSP cho GV ĐH)
3.2.3.1. Lý do và mục đích
Sự khác biệt về tính chất nghề nghiệp cũng như đặc thù riêng của từng nhóm ngành ĐT đã tạo
ra thực trạng khác biệt về nhu cầu BD NVSP cho GV ĐH của các nhóm ngành ĐT. Do vậy các nhà
quản lý GD cần xây dựng chương trình BD NVSP cho GV ĐH theo từng nhóm ngành ĐT nhằm tạo
động lực và hiệu quả của hoạt động này.
Trong hệ thống đổi mới cơ bản tổ chức hoạt động BD NVSP cho GV theo cách tiếp cận
10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và có bổ sung thêm 2 nội dung là Tâm lý học đại
cương và Giáo dục học đại cương (theo kết quả khảo sát ở Chương 2).
- Đối với mức 2: Luận án chia làm 2 nhóm ngành ĐT: Khoa học tự nhiên & Kỹ thuật;
Khoa học xã hội & nhân văn và Kinh tế và quy định cụ thể các nội dung BD tương ứng.
Khi xây dựng nội dung chương trình BD NVSP cho GV ĐH có tính đến sự khác nhau giữa
GV được ĐT chuyên ngành ở các trường/khoa sư phạm và GV được ĐT chuyên ngành ở các
trường/khoa không thuộc sư phạm để có thể xem xét, cân nhắc miễn giảm một số nội dung BD mà
GV thuộc khối các trường/khoa sư phạm đã được ĐT.
b. Xây dựng chương trình BD NVSP cho GV ĐH
- Căn cứ chuẩn NVSP cho GV ĐH do Bộ GD&ĐT ban hành, Bộ GD&ĐT thành lập tổ chuyên
gia xây dựng chương trình BD NVSP cho GV ĐH cụ thể, phù hợp theo từng nhóm ngành ĐT và PP
dạy học phù hợp với từng môn học.
- Tổ chức thẩm định lần 1, lần 2 chương trình BD NVSP cho GV ĐH và báo cáo Bộ GD&ĐT
phê duyệt ban hành chương trình.
18
3.2.4. Bước 4: Xây dựng kế hoạch BD NVSP cho GV ĐH
3.2.4.1. Mục đích và ý nghĩa
Xây dựng kế hoạch BD NVSP cho GV ĐH là một phần cơ bản trong quá trình quản lý hoạt
động này theo cách tiếp cận CDIO. Kế hoạch BD NVSP cho GV cần phản ánh được mục tiêu và cách
thức đạt được mục tiêu đó của cơ sở GDĐH
3.2.4.2. Cách thức thực hiện
Theo cách tiếp cận CDIO, xây dựng kế hoạch BD NVSP cho GV của cơ sở GDĐH cần căn cứ
vào quy mô phát triển, mục tiêu phấn đấu, thực trạng các nguồn lực của cơ sở GDĐH, nhu cầu của
GV và đặc biệt là cần căn cứ vào nhu cầu của XH về ĐT NNL chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát
triển của nền KT-XH.
Luận án đề xuất 6 bước xây dựng kế hoạch BD NVSP cho GV ĐH, luận chứng nội dung và
cách thức triển khai từng bước tương ứng, bao gồm:
3.2.6. Bước 6: Tổ chức triển khai, giám sát, chỉ đạo hoạt động BD NVSP cho GV ĐH
3.2.6.1. Mục đích, ý nghĩa và nội dung
Hoạt động BD NVSP cho GV ĐH phải được triển khai thực hiện đúng kế hoạch, đúng trình
tự và luôn có sự giám sát, chỉ đạo trong suốt quá trình triển khai hoạt động này đạt được mục tiêu
kế hoạch đề ra. Kết quả của công tác giám sát, chỉ đạo, lãnh đạo triển khai hoạt động BD NVSP cho
GV còn có thể dùng làm căn cứ để đánh giá kết quả BD của GV, làm căn cứ để đánh giá thi đua đối
với GV. Có thể khẳng định đây là công tác rất cần được quan tâm và thực hiện thường xuyên trong
quá trình quản lý hoạt động BD NVSP cho GV ĐH theo cách tiếp cận CDIO.
3.2.6.2. Cách thức thực hiện
Luận án đề xuất cách thức thực hiện chi tiết trên cơ sở kế hoạch BD được duyệt và phân công
nhiệm vụ giữa Cơ sở GDĐH Cơ sở GD được Bộ GD&ĐT giao nhiệm vụ tổ chức hoạt động BD
NVSP cho GV, trong đó chú trọng khâu lấy ý kiến phản hồi từ GV-người học và ý kiến GV-người
giảng dạy để kịp thời chỉnh sửa, bổ sung các vấn đề phát sinh.
3.2.7. Bước 7: Đánh giá chương trình, cách thức tổ chức triển khai hoạt động BD NVSP cho GV
ĐH và rút bài học kinh nghiệm
3.2.7.1. Mục đích và ý nghĩa
Một cơ chế quản lý khoa học sẽ luôn cần có cơ chế phản ánh thông tin trở lại và có thể nói
đánh giá là một nhân tố đảm bảo cho quản lý hoạt động BD NVSP cho GVĐH có tính khoa học và
hoàn thiện hơn.
Theo cách tiếp cận CDIO, qua đánh giá, nhà quản lý GD sẽ kịp thời phát hiện ra các vấn đề
tồn tại hoặc nảy sinh trong quá trình xác định chuẩn NVSP, xây dựng chương trình, triển khai hoạt
động BD NVSP cho GV ĐH và kịp thời đề ra các biện pháp giải quyết hoặc bổ sung, sửa chữa
3.2.7.2. Nội dung
Trên cơ sở mục tiêu, yêu cầu của hoạt động BDNVSP cho GV, Luận án đề xuất một số nội
dung đánh giá như: đánh giá phân loại trình độ, thâm niên nghề nghiệp ...để xếp lớp BD; đánh giá
điều kiện thực hiện hoạt động BD; tính chuyên cần; hiệu quả tiếp thu các kiến thức, kỹ năng mới của
GV; nề nếp, chất lượng bài giảng của GV tham gia giảng dạy lớp BD; mức độ hoàn thành mục tiêu
của khóa BD NVSP cho GV ĐH; tiến độ thực hiện các bước của quá trình triển khai hoạt động BD
NVSP cho GVĐH...
Luận án cũng đề xuất sử dụng kết quả đánh giá này để cung cấp cho GV những thông tin
tháng 5 đến tháng 7 năm 2012.
Nội dung BD NVSP được thực hiện theo đúng chương trình BD NVSP cho GV các trường
ĐH và cao đẳng do Bộ GD&ĐT quy định.
3.3.2. Kết quả khảo nghiệm
Kết quả khảo nghiệm của luận án được thống kê, đánh giá thông qua các nội dung và có kết
quả như sau:
- Tầm quan trọng của việc tổ chức hoạt động BD và quản lý hoạt động BD NVSP cho GV
theo quy trình cụ thể và bắt buộc được đánh giá là rất quan trọng chiếm 68,9% (21 CBQL và 41 GV);
quan trọng chiếm 30% (8 CBQL và 19 GV) và không quan trọng lắm (chiếm 1,1%).
- Mức độ cấp thiết của các bước trong giải pháp quản lý hoạt động BD NVSP cho GV theo
các số liệu khảo sát được đánh giá là rất cấp thiết với 33,3 – 48,9% số phiếu, trong đó bước 7 cao
nhất (48,9%), cấp thiết với 41,1 – 63,3% số phiếu, trong đó bước 6 cao nhất (63,3%), không cấp
thiết với 1,1 – 4,4% số phiếu.
- Mức độ khả thi khi áp dụng các bước trong giải pháp quản lý hoạt động BD NVSP cho GV
được đánh giá rất khả thi với 23,3 – 44,4% số phiếu, trong đó bước 3 cao nhất (44,4%), khả thi với
54,4 – 68,9% số phiếu, trong đó bước 1 và 2 cao nhất (68,9%), không khả thi với 1,1 – 7,8% số phiếu.
21
Kết quả khảo nghiệm ở trên là cơ sở để kiến nghị việc thực hiện giải pháp mà luận án đã đề
xuất trong thực tế.
Tóm lại: Chương 3 của luận án đã đề xuất giải pháp quản lý hoạt động BD NVSP gồm 7
bước kế tiếp, đan xen nhau theo cách tiếp cận CDIO. Đối với mỗi bước, tác giả đã trình bày rõ mục
đích và ý nghĩa, nội dung và cách thức thực hiện.
Quản lý hoạt động BD NVSP cho GV theo cách tiếp cận CDIO là vấn đề mới đối với các cơ
sở GDĐH ở Việt Nam hiện nay, đòi hỏi tuân theo một quy trình nghiêm ngặt từ khâu thiết kế chuẩn
NVSP cho GV ĐH, tiến hành điều tra, khảo sát đánh giá điều kiện KT - XH, nhu cầu sử dụng NNL
của XH và nhu cầu thực tiễn của GV để từ đó xác định yêu cầu của cơ sở GDĐH về các sản phẩm GV sau BD, tới khâu xây dựng, thiết kế, tổ chức và đánh giá chương trình BD NVSP theo nhóm
ngành ĐT. Kết quả đánh giá khóa BD này sẽ là cơ sở để xem xét điều chỉnh và bổ sung hoặc sửa đổi
nội dung chương trình và cách thức tổ chức, triển khai hiệu quả các khóa BD sau.
Bước 1: Thiết kế chuẩn NVSP cho GV ĐH; Bước 2: Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động
BD NVSP cho GV ĐH và QL hoạt động BD NVSP cho GV của cơ sở GDĐH; Bước 3: Xây dựng
chương trình BD NVSP cho GV ĐH theo nhóm ngành ĐT; Bước 4: Xây dựng kế hoạch BD NVSP
cho GV ĐH; Bước 5: Điều kiện triển khai hoạt động BD NVSP cho GV ĐH; Bước 6: Triển khai,
giám sát, chỉ đạo thực hiện hoạt động BD NVSP cho GV ĐH; Bước 7: Đánh giá chương trình, cách
thức triển khai hoạt động BD NVSP cho GV ĐH và rút bài học kinh nghiệm.
Trong đó, thiết kế chuẩn NVSP cho GV ĐH theo cách tiếp cận CDIO, sẽ đáp ứng sát nhất và
cao nhất nhu cầu về NNL của XH. Dựa vào chuẩn NVSP cho GV ĐH, nhà lãnh đạo, quản lý GD xây
dựng chương trình BD NVSP cho GV theo nhóm ngành ĐT, đúng đối tượng, phù hợp với mục tiêu
ĐT và xu hướng phát triển của XH.
Các bước trong giải pháp quản lý hoạt động BD NVSP cho GV ĐH cần được thực hiện một
cách chắc chắn, đồng bộ. Việc giám sát, đánh giá phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, kịp thời
phát hiện và điều chỉnh, bổ sung các vấn đề còn vướng mắc. Coi trọng ý kiến phản hồi của học viên
để hoàn thiện nội dung chương trình BD cũng như phương thức tổ chức hoạt động này.
Giải pháp này đã được khảo nghiệm và được đánh giá bước đầu là tốt.
1.5. Để áp dụng giải pháp quản lý hoạt động BD NVSP cho GV ĐH theo cách tiếp cận CDIO đạt hiệu
quả cao cần phải có sự kết hợp đồng bộ giữa các nhân tố sau: Chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà nước, quyết tâm thực hiện của các cấp lãnh đạo ngành GD, điều kiện thực tế của các cơ sở
GDĐH, cũng như trình độ, khả năng của GV tham gia giảng dạy khóa BD; GV hướng dẫn và GV
tham gia BD phải làm việc hợp tác, cởi mở và bình đẳng, sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm.
2. Khuyến nghị
Giải pháp quản lý hoạt động BD NVSP cho GV ĐH theo cách tiếp cận CDIO bao gồm 7
bước, được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận chặt chẽ, phân tích tình hình thực tiễn tại một số cơ sở
GDĐH ở Việt Nam và bước đầu đã được khảo nghiệm, đánh giá tốt. Để giải pháp này được triển khai
có hiệu quả, luận án có một số khuyến nghị sau:
2.1. Đối với Bộ GD và ĐT
- Phối hợp với các bộ, ban ngành liên quan, xây dựng và ban hành chuẩn NVSP cho GV ĐH.
Trong đó có tính đến các đặc thù riêng biệt của từng nhóm ngành ĐT và xu hướng phát triển của XH
theo cách tiếp cận CDIO - chuẩn đầu ra.
- Trên cơ sở chuẩn NVSP cho GV ĐH, xây dựng chương trình BD NVSP cho GV ĐH theo