Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ TUYẾT
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON
HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN THÁI NGUYÊN - 2014 i
LỜI CAM ĐOAN
. Nguyễn Thị Tuyết ii
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu, đến nay luận văn: “Quản lý hoạt động
bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên Mầm non huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái
Nguyên” đã hoàn thành. Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến tập thể thầy cô giáo khoa sau Đại học trường Đại học Thái Nguyên đã giảng dạy,
tư vấn, giúp đỡ tôi thực hiện đề tài. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn Cô giáo
PGS.TS. Trần Thị Minh Hằng người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học trong suốt
quá trình tôi nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục
và Đào tạo, các đồng chí cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên các
trường Mầm non trên địa bàn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện về
thời gian, cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến. Chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp
DƢỠNG NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Các khái niệm cơ bản 12
1.2.1. Khái niệm quản lý 12
1.2.2. Quản lý giáo dục 16
1.2.3. Quản lý nhà trƣờng 18
1.2.4. Trƣờng mầm non 21
1.2.5. Bồi dƣỡng, hoạt động bồi dƣỡng 22
1.2.6. Nghiệp vụ, nghiệp vụ sƣ phạm 25
1.3. Nội dung quản lý hoạt động bồi dƣỡng NVSP cho giáo viên mầm non
của phòng GD&ĐT 32
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng GD&ĐT 32 iv
1.3.2. Lý luận về công tác bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho giáo viên
Mầm non 33
1.3.3. Huy động các nguồn lực để bồi dƣỡng NVSP cho giáo viên mầm non 35
1.3.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dƣỡng 36
1.3.5. Xây dựng đội ngũ báo cáo viên 37
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng NVSP giáo
viên mầm non 38
1.4.1. Yếu tố khách quan ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng
NVSP giáo viên mầm non 38
1.4.2. Yếu tố chủ quan ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng NVSP
giáo viên mầm non 39
Tiểu kết chƣơng 1 40
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON CỦA PHÒNG
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN 41
mầm non của Phòng GD&ĐT huyện Đồng Hỷ 60
2.3.1. Ƣu điểm 60
2.3.2. Nhƣợc điểm 61
Tiểu kết chƣơng 2 62
Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƢỠNG NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON
TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN 64
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 64
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và phát triển 64
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và tính thực tiễn 64
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính cần thiết 64
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 65
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 65
3.2. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng NVSP cho giáo viên
mầm non huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 65
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về vai trò hoạt động bồi dƣỡng
NVSP cho CBQL và giáo viên các trƣờng mầm non 65 vi
3.2.2. Biện pháp 2: Phân loại giáo viên mầm non để có kế hoạch bồi dƣỡng
phù hợp với năng lực của giáo viên 68
3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng chƣơng trình, nội dung bồi dƣỡng NVSP đáp
ứng nhu cầu ngƣời học theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập
quốc tế 70
3.2.4. Biện pháp 4: Đa dạng hóa hình thức tổ chức hoạt động bồi dƣỡng
NVSP cho giáo viên mầm non 73
3.2.5. Biện pháp5: Ứng dụng CNTT vào xây dựng nguồn học liệu phong
phú phục vụ công tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng NVSP cho giáo viên
mầm non 76
BCHTW
Ban chấp hành Trung ƣơng
3
CBQL
Cán bộ quản lý
4
CBQLGD
Cán bộ quản lí giáo dục.
5
CNTT
Công nghệ thông tin
6
CSGD
Chăm sóc, giáo dục
7
CSVC
Cơ sở vật chất
8
CSVC - TB
Cơ sở vật chất, thiết bị
9
CSVC - KT
Cơ sở vật chất, kỹ thuật
10
CNH - HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
11
ĐCSVN
Đảng Cộng sản Việt Nam
12
THCS
Trung học cơ sỏ
23
THPT
Trung học phổ thông
24
UBND
Uỷ ban nhân dân
25
XHCN
Xã hội chủ nghĩa. v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thực trạng nhận thức của CBQL và giáo viên mầm non về vai trò
hoạt động bồi dƣỡng NVSP cho giáo viên mầm non 47
Bảng 2.2: Khảo sát việc lập kế hoạch hoạt động bồi dƣỡng NVSP cho giáo viên
mầm non 50
Bảng 2.3: Thực trạng việc triển khai kế hoạch hoạt động bồi dƣỡng NVSP cho
giáo viên mầm non 51
Bảng 2.4: Thực trạng về xây dựng nội dung chƣơng trình bồi dƣỡng nghiệp vụ
sƣ phạm cho giáo viên mầm non 52
Bảng 2.5: Thực trạng hình thức tổ chức bồi dƣỡng NVSP cho giáo viên
mầm non 54
Bảng 2.6: Thực trạng huy động các nguồn lực để bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, mầm non là cấp học có vai trò quan
trọng, là cấp học nền tảng, đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành và phát triển toàn
diện nhân cách con ngƣời, đặt nền m
“thời kỳ vàng của cuộc đời''.
Giáo dục mầm non là hoạt động giáo dục trẻ em dƣới 6 tuổi, có đặc thù
khác với các cấp học, nó đòi hỏi sự linh hoạt và sáng tạo trong quá trình lao
động. Trẻ em càng nhỏ giáo dục càng khó bởi vì vốn ngôn ngữ, hiểu biết của
trẻ còn hạn chế, cơ thể đang trên đà hoàn thiện và phát triển nên đòi hỏi giáo
viên phải có chức năng vừa chăm sóc, vừa giáo dục vì thế giáo viên mầm non
đóng vai trò quan trọng nhƣ ngƣời mẹ, ngƣời thầy giáo để có thể đảm bảo đƣợc
trách nhiệm đối với trẻ. Nhƣ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: "Làm mẫu giáo tức
là thay mẹ dạy trẻ, muốn làm được thế thì trước hết phải yêu trẻ. Các cháu nhỏ
hay quấy phải bền bỉ, chịu khó mới nuôi dạy được các cháu". [17, tr. 562 ]
Đội ngũ giáo viên mầm non đang đảm đƣơng trọng trách là những ngƣời
“quyết định chất lƣợng giáo dục” trong các trƣờng mầm non. Do vậy giáo viên
mầm non cần hội tụ đầy đủ những yêu cầu, tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức,
năng lực, sức khoẻ để thực hiện đƣợc mục tiêu giáo dục mầm non.
Bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non là nhiệm vụ
quan trọng nhằm nâng cao năng lực chăm sóc và giáo dục cho giáo viên tạo ra
chất lƣợng giáo dục toàn diện trong các nhà trƣờng. Nghị quyết Trung ƣơng II
khoá VIII của Đảng khẳng định: “Khâu then chốt để thực hiện kế hoạch phát
triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo bồi dưỡng và chuẩn hoá đội
ngũ giáo viên cũng như đội ngũ CBQL cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và
năng lực chuyên môn nghiệp vụ”[3, tr. 17] 2
Trong những năm qua, việc bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo
viên mầm non của phòng GD&ĐT Đồng Hỷ đã có nhiều chuyển biến tích cực
và có tác dụng thiết thực, góp phần rất quan trọng trong việc nâng cao nhận
5. Phạm vi nghiên cứu
5.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lí hoạt động bồi dƣỡng NVSP cho
giáo viên mầm non tại Phòng GD&ĐT Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên bao gồm
các nội dung sau:
- Quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng chăm sóc trẻ
- Quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng giáo dục trẻ
5.2. Giới hạn về đối tượng khảo sát
- CBQL, chuyên viên phòng GD&ĐT phụ trách mầm non: 4 ngƣời
- Số lƣợng cán bộ quản lý các trƣờng mầm non: 59 ngƣời
- Số lƣợng giáo viên mầm non: 449 ngƣời
- Tổng số đối tƣợng khảo sát là: 508 ngƣời
5.3. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu ở 20 đơn vị trƣờng mầm non của huyện
Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên nhƣ: Trƣờng mầm non Chùa Hang; Trƣờng mầm
non Núi Voi; Trƣờng mầm non Hóa Thƣợng; Trƣờng mầm non Hóa Trung;
Trƣờng mầm non Sông Cầu; Trƣờng mầm non số 1 Minh Lập; Trƣờng mầm
non số 2 Minh Lập; Trƣờng mầm non Quang Sơn, Trƣờng mầm non Hòa Bình;
Trƣờng Mầm non Tân Long; Trƣờng Mầm non Văn Lăng; Trƣờng Mầm non
Linh Sơn; Trƣờng Mầm non Huống Thƣợng; Trƣờng Mầm non Nam Hòa;
Trƣờng Mầm non Trại Cau; Trƣờng Mầm non Tân Lợi; Trƣờng Mầm non Cây
Thị; Trƣờng Mầm non Hợp Tiến; Trƣờng Mầm non Vân hán; Trƣờng Mầm
non Khe Mo. 4
6. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động bồi dƣỡng NVSP cho Giáo viên Mầm non của Phòng
GD&ĐT huyện Đồng Hỷ đã đạt đƣợc kết quả nhất định; Tuy nhiên vẫn còn một
số bất cập về xây dựng nội dung biện pháp thực hiện, nếu đề xuất và áp dụng đồng
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng NVSP cho giáo
viên mầm non huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng NVSP cho giáo viên
mầm non huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá cao vai trò của giáo dục và vai trò của
thầy, cô giáo trong quá trình phát triển kinh tế xã hội: “Không có giáo dục,
không có cán bộ thì không nói gì đến kinh tế”[9, tr.76] và Bác đã chỉ thị“ Giáo
dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp Cách mạng to lớn của Đảng
và nhân dân, do đó các ngành, các cấp Đảng, chính quyền và địa phương phải
thực sự quan tâm đến vấn đề này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy
mạnh sự nghiệp giáo dục của nước ta lên những bước phát triển [17, tr. 163]
Trƣớc thực trạng đó, nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng
Cộng sản Việt Nam đã đƣa ra mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nƣớc 5 năm
2011- 2015 về phát triển giáo dục là:“ phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục
và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh
tế tri thức." [4, tr. 9]
Nhƣ vậy, hơn lúc nào hết, việc nâng cao chất lƣợng giáo dục là một nhiệm
vụ trọng tâm của ngành GD&ĐT trong công cuộc đổi mới đất nƣớc, tạo nền tảng
X. L. Kixêcốp đã nghiên cứu nhiều về kỹ năng sƣ phạm. Một trong các
công trình đó là: “Hình thành các kỹ năng, kỹ xảo sƣ phạm trong điều kiện của
nền giáo dục đại học”. Tác giả đã đƣa ra hai giai đoạn trong thực tập sƣ phạm:
Thực tập tập luyện và thực tập tập sự. Là con đƣờng chủ yếu để hình thành các
kỹ năng, kỹ xảo cần thiết cho ngƣời giáo sinh.
N.V.Kuzmina, F.N.Gonôbôlin… đã phân tích cấu trúc của năng lực
sƣ phạm gồm: Các năng lực truyền đạt, các năng lực tổ chức, các năng lực
nhận thức và các năng lực sáng tạo. Chúng ta có thể coi đây là những yêu
cầu cơ bản đã thực sự vào việc luyện tay nghề, một bộ phận quan trọng của
lý tƣởng dạy học. 8
Patrice Pelpel trong cuốn “Tự đào tạo để dạy học” đã gợi ý cho chúng ta
một cách tiếp cận khoa học có tính phƣơng pháp luận về nghề dạy học, cách
xác định các mục tiêu sƣ phạm, cách lựa chọn các phƣơng pháp và kỹ thuật dạy
học thích hợp, cách tự đánh giá cùng với những dự báo về xu hƣớng phát triển
các phƣơng pháp và kỹ thuật dạy học ở nhà trƣờng tƣơng lai. Cuốn sách là
những công cụ lý luận cần thiết cho mỗi nhà giáo khi tiến hành quá trình “Tự
đào tạo để dạy học”.
Michel Develay trong cuốn “Một số vấn đề đào tạo giáo viên” đã đƣa ra
vấn đề hết sức cơ bản cho việc dạy học “Nghề dạy học luôn thuộc về lĩnh vực
nghệ thuật và khoa học”.
Jacques Nimier với cuốn “giáo viên rèn luyện tâm lý” đã nêu ra: “Không
phải việc đào tạo tâm lý chỉ làm ở các trƣờng sƣ phạm mà đủ. Cả cuộc sống
nghề nghiệp của họ sau này, ngƣời giáo viên vẫn luôn tự rèn luyện mình”.
Ở Việt Nam hiện nay vấn đề bồi dƣỡng nghiệp vụ cho giáo viên đang là
yêu cầu cấp bách dôi với nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục, nhiều cán bộ giảng
dạy, cán bộ quản lý giáo dục… quan tâm nghiên cứu ở các góc độ, nội dung,
hình thức khác nhau nhằm nâng cao trình độ, vị trí, vai trò, nhiệm vụ của ngƣời
Sau năm 1990 các trƣờng ĐHSP rất quan tâm đến vấn đề rèn luyện NVSP:
ĐHSP Vinh với “Hội thảo giáo dục NVSP trong qyt trình đào tạo
mới” (kỷ yếu hội thảo ĐHSP Vinh 1991, ĐHSP Hà Nội 2 với “kế hoạch
thực tập sƣ phạm tập trung và rèn luyện NVSP thƣờng xuyên” (kỷ yếu hội
thảo ĐHSPII 1991)…
Tuy nhiên, những bài viết trên mới thể hiện bƣớc đầu về việc sinh viên
cần rèn luyện NVSP hoặc là đề xuất những kinh nghiệm cải tiến những công
tác thực tập sƣ phạm của sinh viên. Thể hiện nhiều ở đề tài “Ngƣời thầy giáo
theo yêu cầu của sự phát triển giáo dục” (Đề tài cấp Nhà nƣớc) do trƣờng
ĐHSPI Hà Nội chủ trì: Với sự tham gia của các nhà khoa học giáo dục với 154
ngƣời viết (Thông báo khoa học số 3/1991 – ĐHSP Hà Nội I). Đề tài này đã
làm sáng tỏ một số vấn đề về nhân cách ngƣời thầy giáo, về mục tiêu đào tạo cụ 10
thể gồm một số loại hình giáo viên, về đặc điểm lao động sƣ phạm của ngƣời
thầy giáo… đã góp phần cải tiến công tác đào tạo bồi dƣỡng giáo viên.
Còn một số công trình tập trung nghiên cứu về đào tạo, bồi dƣỡng giáo
viên nhƣ:
Tác giả Lê Trần Lâm với “Đào tạo và bồi dƣỡng giáo viên” (1992);
Nguyễn Hữu Long chủ nhiệm đề tài: “Xây dựng và hoàn thiện quy trình rèn
luyện kỹ năng sƣ phạm theo quy trình đào tạo mới” (ĐHSPHNI – 1994);
Nguyễn Hữu Dũng: “Hình thành kỹ năng sƣ phạm cho sinh viên sƣ phạm”
(1995); Hoàng Đức Nhuận (chủ biên) “Nhà trƣờng hiện đại thế giới, phác thảo
mô hình trƣờng tiểu học chất lƣợng cao đầu thế kỷ XXI ở Việt Nam” (Đề tài
KX 07/08/1995); Nguyễn Minh Đƣờng “Bồi dƣỡng và đào tạo lại nguồn nhân
lực” (Đề tài KX 14/7/1996); Nguyễn Đình Chỉnh với “Thực tập sƣ phạm”
(1997)…
Đặc biệt là Quyết định số 2970/QĐ – ĐT ngày 28/8/1995 về việc ban
hành “Mục tiêu, kế hoạch và chƣơng trình bồi dƣỡng chuẩn hoá cô nuôi dạy trẻ
sinh viên Mầm non, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”. Tào Thị Hồng Vân:
“Định hƣớng chƣơng trình khung rèn luyện NVSP cho giáo sinh/sinh viên ở
các trƣờng sƣ phạm Mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Mầm non”.
Đỗ Minh Liên “Một số biện pháp nâng cao chất lƣợng rèn luyện NVSP cho
sinh viên trong tiếp cận với tích hợp ở bậc học Mầm non”… đã hƣớng sự chú ý
của mình vào các hoạt động nhằm nâng cao chất lƣợng công tác thực tập, thực
hành nhằm rèn luyện tốt tay nghề, kỹ năng, NVSP cho sinh viên.
Từ năm 2000 đến nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu về phát triển đội ngũ
giáo viên, nâng cao chất lƣợng đội ngũ, nâng cao năng lực quản lý của Hiệu
trƣởng, quản lý hoạt động dạy và học để nâng cao chất lƣợng dạy học trong các
nhà trƣờng ở các cấp học
Đối với cấp học Mầm non, có một số đề tài nghiên cứu là: Nguyễn Thị Loan:
“ Một số biện pháp của Hiệu trƣởng nhằm tăng cƣờng công tác chuyên môn cho đội
ngũ giáo viên mầm non tỉnh Thái nguyên”, luận văn thạc sĩ QLGD - 2002; Doãn 12
Thị Thanh Phương: “Các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu
trƣởng các trƣờng Mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội” Luận văn Thạc
sĩ QLGD - 2006 Những công trình đi sâu vào việc nâng cao hiệu quả công
tác QLGD của cấp Phòng GD&ĐT nhất là cấp học mầm non không nhiều;
phần lớn là những báo cáo sáng kiến kinh nghiệm đúc rút đƣợc từ thực tiễn
hoạt động của các đơn vị, các trƣờng lớp mầm non. Vấn đề nâng cao hiệu quả
công tác quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục của các trƣờng mầm non, nhất
là phần quản lí hoạt động bồi dƣỡng NVSP cho giáo viên mầm non cần đƣợc
quan tâm.
Là cán bộ trực tiếp chỉ đạo chuyên môn cấp học mầm non huyện Đồng
Hỷ tỉnh Thái Nguyên, tác giả thấy rõ vị trí, vai trò của việc quản lý hoạt động
bồi dƣỡng NVSP cho đội ngũ giáo viên là rất cần thiết khi kinh tế xã hội đang
trên đà phát triển nhanh, khối trƣờng Mầm non phát triển lớn mạnh.
+ Theo tác giả Trần Quốc Thành: "Quản lý là sự tác động có ý thức của
chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi
và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý,
phù hợp với quy luật khách quan" [22, tr.11].
+ Theo tác giả Mai Hữu Khuê quan niệm:“Quản lý là sự tác động có
mục đích tới tập thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất
định và mục đích đã định trước” [15, tr. 19].
Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức cho rằng:“Quản lý là một quá trình có
định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá trình tác
động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu
này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”.
[12. tr 17].
+ Dựa trên sự phân tích các đặc trƣng của quản lý, tác giả Thái Văn Thành
cho rằng: Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên
đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Tìm hiểu các định nghĩa trên, có một số ý chung nhất: 14
- Về đối tƣợng: Trong quản lý có hai đối tƣợng là chủ thể quản lý và đối
tƣợng bị quản lý trong một tổ chức đơn vị hay nhóm xã hội.
- Về mục đích: Quản lý bao giờ cũng nhằm để đạt đƣợc một kết quả, một
mục tiêu nhất định.
- Về phƣơng thức: Quản lý là một quá trình điều khiển, phối hợp, tác
động giữa chủ thể quản lý và đối tƣợng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu.
- Về điều kiện quản lý: Tiến hành trong một hoàn cảnh, thời gian, với các
nguồn lực trong và ngoài tổ chức.
Từ những định nghĩa trên, có thể hiểu:
- Quản lý là sự điều khiển, phối hợp, tác động của chủ thể quản lý tới đối
tƣợng quản lý trong quá trình hoạt động (lao động, học tập, nghiên cứu, ứng