ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VI THÚY HOA
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHỦ NHIỆM LỚP
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LỘC BÌNH,
HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2013
0
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VI THÚY HOA
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHỦ NHIỆM LỚP
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LỘC BÌNH,
HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Viết Vƣợng
NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lý
CMHS
Cha mẹ học sinh
GD-ĐT
Giáo dục và đào tạo
GV
Giáo viên
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
HĐGD
Hội đồng giáo dục
HS
Học sinh
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .............................................................
5
1.2. Những cơ sở lý luận về quản lý giáo dục .................................................
7
1.2.1. Quản lý .................................................................................................
7
1.2.2. Các chức năng của quản lý....................................................................
9
1.2.3. Quản lý giáo dục ...................................................................................
12
1.3. Hoạt động giáo dục của chủ nhiệm lớp....................................................
17
1.3.1. Giáo viên chủ nhiệm ............................................................................
17
1.3.2.Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm .......................................................
17
1.3.3. Vai trò của giáo viên chủ nhiệm ...........................................................
19
1.3.4. Chức năng của giáo viên chủ nhiệm .....................................................
20
1.3.5. Các yêu cầu đối với giáo viên chủ nhiệm lớp hiện nay ........................
21
1.4. Nội dung quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong trường trung
học phổ thông ..................................................................................................
26
1.4.1. Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp .............................................
26
1.4.2. Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp ....................
27
1.4.3. Quản lý kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp ............................................
tỉnh Lạng Sơn .................................................................................................
37
2.2.1. Lịch sử phát triển...................................................................................
37
2.2.2. Cơ sở vật chất của nhà trường ...........................................................................
38
2.2.3. Chất lượng giáo dục của nhà trường năm học 2012-2013 ....................
40
2.2.4. Tình hình cơ cấu, chất lượng đội ngũ của nhà trường ..........................
40
2.3. Đặc điểm của học sinh trường trung học phổ thông Lộc Bình,
huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn ......................................................................
45
2.4. Thực trạng hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ
thông Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn ...........................................
45
2.4.1. Thực trạng nhận thức và thái độ của cán bộ quản lý, giáo viên,
học sinh và phụ huỵnh về vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường
THPT Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn .................................................................................
45
2.4.2. Thực trạng hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ
thông Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn .......................................................................
49
2.4.3. Thực trạng quan hệ giữa giáo viên chủ nhiệm lớp với học sinh
và gia đình học sinh
57
2.4.4. Thực trạng các biện pháp giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp
58
2.5. Thực trạng quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp của lãnh đạo
trường trung học phổ thông Lộc Bình, huyện lộc bình,tỉnh Lạng Sơn
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học, sáng tạo ..........................................................
73
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa và hướng đích ....................................................
73
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.................
73
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung
học phổ thông Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn .............................
73
3.2.1. Biện pháp 1: nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên chủ
nhiệm lớp về quản lý, giáo dục học sinh .......................................................
73
3.2.2. Biện pháp 2: Bồi dưỡng kiến thức khoa học giáo dục cho đội
ngũ giáoviên chủ nhiệm lớp của nhà trường ...................................................
77
3.2.3. Biện pháp 3: Thường xuyên tổ chức trao đổi kinh nghiệm về
nôi dung và phương pháp hoạt động chủ nhiệm lớp .......................................
82
3.2.4. Biện pháp 4: Lựa chọn, phân công hợp lý giáo viên chủ nhiệm lớp.................
85
3.2.5. Biện pháp 5: Thực hiện đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá
hoạt động chủ nhiệm lớp trong trường trung học phổ thông ..........................
87
3.2.6. Biện pháp 6: Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài
nhà trường .......................................................................................................
90
3.2.7. Biện pháp 7: Tổ chức Hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường...............
92
3.3. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp
quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông Lộc
về việc phân công giáo viên chủ nhiệm lớp trong trường THPT ...............49
Bảng 2.5. Nội dung đánh giá về phẩm chất của giáo viên chủ nhiệm lớp
ở trường trung học phổ thông ................................................................................50
Bảng 2.6: Nội dung đánh giá về năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp
53
Bảng 2.7: Đánh giá thực trạng nhận thức về nội dung hoạt động giáo
viên chủ nhiệm lớp ..................................................................................................55
Bảng 2.8: Đánh giá kết quả thực hiện nội dung hoạt động giáo viên
chủ nhiệm lớp .............................................................................................56
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát học sinh về mối quan hệ giữa giáo viên
chủ nhiệm lớp với học sinh và gia đình học sinh ........................................57
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát học sinh về các biện pháp giáo dục của
giáo viên chủ nhiệm lớp ..............................................................................59
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên về những
biện pháp lãnh đạo nhà trường đã thực hiện trong việc quản lý thực
hiện nội dung hoạt động chủ nhiệm lớp của đội ngũ GVCN lớp ...............61
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát học sinh về những biện pháp lãnh đạo
nhà trường đã thực hiện trong việc quản lý thực hiện nội dung hoạt
động chủ nhiệm lớp của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp .........................62
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát phụ huynh học sinh về những biện pháp
lãnh đạo nhà trường đã thực hiện trong việc quản lý thực hiện nội dung
hoạt động chủ nhiệm lớp của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp .........................63
Bảng 2.14: Những biện pháp lãnh đạo nhà trường đã thực hiện trong hoạt
động quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp (qua ý kiến của cán bộ, giáo viên).........64
Bảng 2.15: Những biện pháp lãnh đạo nhà trường thực hiện trong
hoạt động quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp (qua ý kiến học sinh) ............66
Bảng 2.16: Những biện pháp lãnh đạo nhà trường đã thực hiện trong
hoạt động quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp (qua ý kiến của PHHS) .........67
vi
sinh nghiện ma túy, hoặc nhiều học sinh nữ có thai khi đang tuổi vị thành
niên. Một trong những nguyên nhân của các hiện tượng trên đó là do nhà
trường chưa dành sự quan tâm thoả đáng đến công tác giáo dục đạo đức, lối
sống, kỹ năng sống cho học sinh và cũng chưa thật sự quan tâm đến hoạt động
giáo dục của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp.
Trong một số hội thảo về công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường
phổ thông, các diễn giả đã nhấn mạnh đến 5 nội dung chính là: Những khó
khăn, thuận lợi của công tác giáo viên chủ nhiệm lớp trong bối cảnh đổi mới
giáo dục hiện nay; Các yêu cầu đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp;
Kinh nghiệm công tác giáo viên chủ nhiệm lớp; Phương hướng và giải pháp
tăng cường năng lực làm công tác chủ nhiệm cho giáo viên ở trường phổ
thông; Giáo viên chủ nhiệm lớp với việc triển khai có hiệu quả phong trào thi
đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, với việc giáo dục,
trang bị kỹ năng sống, giá trị sống cho học sinh. Tuy nhiên việc ứng dụng,
triển khai trong thực tế ở các trường chưa đạt được hiệu quả.
Ở trường THPT Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn cũng ở trong
tình trạng chung, việc quản lý hoạt động giáo dục của GVCN đã được lãnh đạo
nhà trường quan tâm, song còn thiên về thủ tục hành chính, nặng về phổ biến,
giao việc nên đáp ứng được rất ít các kĩ năng mà một người GVCN cần phải có.
Trong khi đó do đa số giáo viên thường xuyên có xáo trộn do nhiều giáo viên xin
chuyển công tác ra thành phố, nhà trường có đến hơn 80% là giáo viên còn trẻ có
độ tuổi dưới 35, mặc dù có tâm huyết với nghề, nhiệt tình với lớp chủ nhiệm
1
nhưng tuổi nghề chưa nhiều, kinh nghiệm sống còn hạn chế, kiến thức về tâm lí
lứa tuổi còn ít, do đó công tác giáo dục cũng chưa đạt được hiệu quả tốt.
Điều đó nói lên sự cần thiết phải có một đội ngũ giáo viên chủ nhiệm thực
sự vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ, tâm huyết với công tác này để góp
- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường Trung
học phổ thông Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
- Đề xuất biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chủ
nhiệm lớp trường Trung học phổ thông Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng
Sơn nhằm đáp ứng được các thay đổi hiện nay.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên cơ sở điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng
hoạt động chủ nhiệm lớp từ năm học 2011-2012 đến nay ở trường THPT Lộc
Bình và các biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường THPT Lộc
Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
7. Đóng góp mới của đề tài
Làm sáng tỏ hơn các khái niệm cơ bản, phân tích thực trạng hoạt động
chủ nhiệm lớp và các biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường
THPT Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường THPT
Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
8. Luận điểm bảo vệ:
Lớp học là đơn vị hạt nhân của nhà trường, các lớp học đều hoạt động
tốt, nhà trường sẽ có chất lượng giáo dục cao. Quản lý hoạt động chủ nhiệm
lớp là một nội dung quản lý giáo dục quan trọng của nhà trường, cần có các
biện pháp dựa trên một cơ sở khoa học vững chắc.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
9.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích các tài liệu khoa học liên quan tới nội dung nghiên cứu của
đề tài.
- Phân loại, hệ thống hoá, khái quát hoá các nội dung về lí luận giáo dục.
3
1.1. Tổng quan về vấn đề quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp
Quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông đã được nhiều tác
giả nghiên cứu và công bố dưới các hình thức bài viết, báo cáo khoa học, sách
tham khảo, luận văn…ta có thể kể đến các công trình tiêu biểu như:
- Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông của Hà Nhật
Thăng (chủ biên) - Nhà xuất bản Giáo dục, 2009.
- Những tình huống giáo dục học sinh của người giáo viên chủ nhiệm
của Hà Nhật Thăng (chủ biên) - Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, 2000.
- Giáo dục học (Chương XVI, Người giáo viên chủ nhiệm) của Phạm
Viết Vượng- Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Hà Nội 2010.
- Kỷ yếu hội thảo - Công tác giáo viên chủ nhiệm ở trường phổ thông –
Nhà xuất bản Giáo dục, 2010.
- Một số vấn đề trong Công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT hiện nay
- Nguyễn Thanh Bình (chủ biên), Nhà xuất bản ĐHSP, 2011.
Một số bài báo viết về công tác GVCN lớp trên Tạp chí Giáo dục như:
- Rèn luyện một số kỹ năng làm công tác giáo viên chủ nhiệm lớp cho
sinh viên Cao đẳng sư phạm của Vũ Đình Mạnh. số 126 (11/2005);
- Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng làm công tác giáo viên chủ nhiệm
lớp cho sinh viên Cao đẳng sư phạm của Vũ Đình Mạnh số 135 (kỳ 1 –
4/2006).
- Kinh nghiệm nghiên cứu học sinh của giáo viên chủ nhiệm của tác giả
Đặng Thúy Anh số 2/1987.
- Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp ở
trường hữu nghị T78- Lê Phú Thăng số 10/2010.
- Phương pháp công tác của người giáo viên chủ nhiệm ở trường
5
THPT, Hà Nhật Thăng (chủ biên), NXB Đại học Quốc gia, 2004.
1.2. Những cơ sở lý luận về quản lý giáo dục
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một loại hình lao động của con người trong cộng đồng nhằm
thực hiện các mục tiêu mà tổ chức hoặc xã hội đặt ra. Trong xã hội loài người,
quản lý là một hoạt động bao trùm mọi mặt đời sống xã hội. Quản lý là nhân
tố không thể thiếu được trong đời sống và sự phát triển của xã hội. Loài người
đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển với nhiều hình thái xã hội khác nhau nên
cũng trải qua nhiều hình thức quản lý khác nhau. Các triết gia, các nhà chính
trị từ thời cổ đại đến nay đều rất coi trọng vai trò của quản lý trong sự ổn định
và phát triển của xã hội. Nó là một phạm trù tồn tại khách quan và là một tất
yếu lịch sử.
Theo C. Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự
chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng
chung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của
những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy
mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”[3. tr.105].
Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệt trong quá
trình xây dựng lý luận về quản lý, khái niệm quản lý được nhiều nhà lý luận
đưa ra, nó thường phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu của mỗi
người. Chẳng hạn:
Theo Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là
tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[4].
Khi nói về vai trò của quản lý trong xã hội, ý kiến của Paul Herscy và
Ken Blanc Heard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực” là: “Quản lý là một
quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý và người bị quản lý, nhằm thông
Môi trường quản lý
Mục tiêu quản lý
Chủ thể quản lý
Khách thể quản lý
Sơ đồ 1.1. Cấu trúc của một hệ thống quản lý
Hiện nay quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: Quản lý là quá trình
đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng của các hoạt động (chức
năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
1.2.2. Chức năng của quản lý
Quản lý có các chức năng sau đây:
-
Chức năng kế hoạch hoá
Peter Drucker, một trong những chuyên gia quản lý đương đại hàng
đầu, đã đề xuất tiêu chuẩn về tính hiệu nghiệm (tức là khả năng làm những
việc “đúng”) và tính hiệu quả (tức là khả năng làm “đúng” việc). Ông cho
rằng, tính hiệu nghiệm là quan trọng hơn, bởi vẫn có thể đạt được hiệu quả
khi chọn sai mục tiêu. Hai tiêu chuẩn này song hành cùng với hai khía cạnh
của kế hoạch: xác định những mục tiêu “đóng” và lựa chọn những biện pháp
“đóng” đó đạt các mục tiêu này. Cả hai khía cạnh đã đều có ý nghĩa sống còn
đối với quá trình quản lý[14].
Để phản ánh bản chất của khái niệm chức năng kế hoạch hoá, chúng ta
có thể định nghĩa như sau: chức năng kế hoạch hoá là quá trình xác định mục
tiêu và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó. Như
vậy, thực chất của kế hoạch hoá là đưa toàn bộ những hoạt động vào công tác
của công tác tổ chức là phải xác định rõ vai trò của mỗi bộ phận, cá nhân, bảo
đảm các mối quan hệ ngược, sự thống nhất và đồng bộ về tổ chức trong quản
lý giáo dục ở trường trung học.
10
Nhờ chức năng tổ chức mà hệ thống quản lý trở nên có hiệu quả, cho
phép các cá nhân góp phần tốt nhất vào mục tiêu chung. Tổ chức được coi là
điều kiện của quản lý, đúng như V.I. Lê-nin đã khẳng định: “Chúng ta phải
hiểu rằng, muốn quản lý tốt…còn phải biết tổ chức về mặt thực tiễn nữa”.
Thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ bền vững giữa con người, giữa
các bộ phận trong hệ thống quản lý. Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn các động lực,
tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêu động lực và giảm sút hiệu quả quản lý.
-
Chức năng chỉ đạo
Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến hành
vi và thái độ của những người khác nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra. Chỉ đạo
thể hiện quá trình ảnh hưởng qua lại giữa chủ thể quản lý và mọi thành viên
trong tổ chức nhằm góp phần thực hiện hoá các mục tiêu đã đặt ra.
Chức năng chỉ đạo, xét cho cùng là sự tác động lên con người, khơi dậy
động lực của nhân tố con người trong hệ thống quản lý, thể hiện mối quan hệ
giữa con người với con người và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó
để họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu.
-
Chức năng kiểm tra
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
1.2.3. Quản lý giáo dục
1.2.3.1. Khái niệm giáo dục
Theo “Từ điển Giáo dục”- NXB Từ điển bách khoa: “Giáo dục là hoạt
động hướng tới con người thông qua một hệ thống các biện pháp tác động
nhằm truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và lối
sống, bối dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng, giúp hình thành
và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách, phù hợp với mục đích, mục tiêu
chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động sản xuất và đời sống xã
hội”[20,tr.105].
Theo Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê :
- Nghĩa rộng: “Giáo dục là sự hình thành có mục đích và tổ chức
những sức mạnh thể chất và tinh thần của con người, hình thành thế giới
12
quan, bộ mặt đạo đức và thị hiếu thẩm mỹ cho con người, với nghĩa rộng nhất
khái niệm này bao hàm cả giáo dưỡng, dạy học và tất cả những yếu tố tạo
nên những nét tính cách và phẩm hạnh của con người đáp ứng các yêu cầu
kinh tế- xã hội” [10,tr.33].
- Nghĩa hẹp: “Giáo dục bao gồm quá trình hoạt động nhằm tạo ra cơ
sở khoa học của thế giới quan, lý tưởng đạo đức, thái độ thẩm mỹ đối với hiện
thực của con người kể cả việc phát triển nâng cao thể lực. Qúa trình này xem
như một bộ phận của giáo dục tổng thể” [21,tr.33].
1.2.3.2. Khái niệm quản lý giáo dục
Nhà nước quản lý mọi hoạt động của xã hội, trong đó có hoạt động giáo
dục. Nhà nước quản lý giáo dục thông qua tập hợp các tác động hợp quy luật
được thể chế hoá bằng pháp luật của chủ thể quản lý, nhằm tác động đến các
phân hệ quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất
học quản lý vào lĩnh vực giáo dục. QLGD là sự tác động có chủ đích của chủ
thể quản lý đến đối tượng quản lý trong lĩnh vực giáo dục nhằm đạt mục tiêu
xác định.
1.2.3.3. Quản lý nhà trường
Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức
năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhất
định của xã hội đó. Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo nói trên
đạt được các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động
vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm của xã hội.
Quá trình sư phạm là quá trình kiến tạo các điều kiện và cơ hội để cá
thể người lĩnh hội, chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội, thực hiện việc xã hội hoá
nhân cách của mình. Nhà trường thực hiện chức năng kiến tạo các kinh
nghiệm xã hội thông qua quá trình sư phạm hay nói cách khác, nhà trường là
thiết chế chủ yếu để thực hiện quá trình sư phạm.
Trong bối cảnh hiện đại, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một
thiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ trở thành
những công dân có ích cho tương lai. Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có tổ
14
chức chặt chẽ, được cung ứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chức
năng của mình mà không một thiết chế nào có thể thay thế được. Những
nhiệm vụ của nhà trường cũng được đề cập đến từ nhiều khía cạnh khác nhau.
Việc quản lý nhà trường cũng có nhiều cách để tiếp cận. Bản chất giai cấp của
nhà trường được khẳng định bởi tính mục đích cũng như cách thức vận hành
của nó và một điều được khẳng định là: Khi nhà trường thực hiện chức năng
giáo dục trong một xã hội cụ thể, bản sắc văn hoá dân tộc in dấu sâu đậm
trong toàn bộ hoạt động của nhà trường.
Ta có thể thấy rõ các dấu hiệu phân biệt nhà trường với các thiết chế
những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường (đó là những tác
động quản lý của các cơ quan QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều
kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường, hoặc những
chỉ dẫn, những quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có
liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình
thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ
trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó); Tác động
của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường (bao gồm các hoạt động:
Quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học – giáo dục,
quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị trường học, quản lý tài chính trường học,
quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng.
Như vậy, quản lý nhà trường chính là QLGD trong một phạm vi xác
định, đó là nhà trường (đơn vị giáo dục). Quản lý nhà trường là một hoạt động
được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời có
những nét riêng mang tính đặc thù của giáo dục. Do đó quản lý nhà trường
cần vận dụng tất cả các nguyên lý chung của QLGD để đẩy mạnh mọi hoạt
động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo.
Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang
có tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng và phát
triển mạnh mẽ các nguồn lực phục vụ cho việc tăng cường chất lượng giáo
dục. Mục đích cuối cùng của QLGD là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả
16