ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TẠ NGỌC MẠNH
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH
TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TẠ NGỌC MẠNH
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH
TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Chuyên ngành: Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp
Mã số: Chuyên ngành thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. BÙI XUÂN PHONG
2.1 Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết ................. Error! Bookmark not defined.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn ................ Error! Bookmark not defined.
2.3 Khảo sát, thu thập thông tin: ........................... Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Nội dung khảo sát tại CQTTGS ............. Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Khảo sát nghiệp vụ quản lý VB tại Vụ CSTTError!
Bookmark
not
defined.
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC
................................................................................................ Error! Bookmark not defined.
3.1. Thực trạng hệ thống Công nghệ thông tin của NHNN.Error! Bookmark not
defined.
3.1.1. Hiện trạng hạ tầ ng kế t nố i mạng............ Error! Bookmark not defined.
3.2. Hiện trạng ứng dụng CNTT trong công tác chỉ đạo điều hành và quản lý
hành chính NHNN. ............................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Hiện trạng các quy trình nghiệp vụ Quản lý văn bản, điều hành tại
NHNN. .............................................................. Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Hiện trạng các quy trình nghiệp vụ trong công tác chỉ đạo điều hành.. Error!
Bookmark not defined.
3.3. Một số tồn tại do nguyên nhân chủ quan và khách quanError!
Bookmark
not defined.
4.3.3. Kết quả đạt được trong công tác chỉ đạo điều hành.Error! Bookmark
not defined.
4.4. Giải pháp kỹ thuật .......................................... Error! Bookmark not defined.
4.4.1 Giải pháp xây dựng trên nền Microsoft Sharepoint Portal .......... Error!
Bookmark not defined.
4.5. Một số đề xuất và kiến nghị: .......................... Error! Bookmark not defined.
PHẦN KẾT LUẬN ................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................7
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin (CNTT) đã và đang tạo ra
những thay đổi lớn trong mọi hoạt động xã hội, tạo nên động lực và sức mạnh để
chuyển dịch cơ cấu, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, góp phần xây dựng Nhà nƣớc
hiệu quả, minh bạch, dân chủ và phục vụ ngƣời dân tốt hơn. CNTT cũng mang lại
những thay đổi to lớn trong hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành và hoạt động của
các cơ quan quản lý nhà nƣớc. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nƣớc ta chủ
trƣơng đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá
- hiện đại hoá đất nƣớc. Chính phủ đã ban hành Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày
10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà
nƣớc và Thủ tƣớng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày
27/8/2010 phê duyệt Chƣơng trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động
của cơ quan nhà nƣớc giai đoạn 2011-2015. Ngành Ngân hàng cũng đã xác định rõ
phát triển và ứng dụng CNTT là một trong những nhiệm vụ quan trọng, đƣợc ƣu
tiên hàng đầu trong chiến lƣợc phát triển và đổi mới hoạt động.
Ngành Ngân hàng nói chung và Ngân hàng Nhà nƣớc nói riêng là một trong
những ngành đi đầu trong việc đầu tƣ, triển khai ứng dụng CNTT tại Việt Nam.
Việc đầu tƣ, ứng dụng CNTT sâu rộng đã phục vụ có hiệu quả công tác quản lý, chỉ
đạo, điều hành của Ngân hàng Nhà nƣớc và hoạt động kinh doanh của các tổ chức
đƣợc xây dựng từ lâu, cộng với tốc độ phát triển nhanh chóng của CNTT nên đến
nay phần mềm này đã bộc lộ một số hạn chế, không đáp ứng đƣợc yêu cầu về chất
lƣợng và khối lƣợng công việc ngày càng nhiều trong tình hình hiện nay. Thực tế
hiện nay, Hệ thống phần mềm không đảm bảo và không đáp ứng đƣợc yêu cầu thực
tiễn đặt ra nhƣ phạm vi ứng dụng hẹp, chƣa triển khai đến toàn bộ các Vụ, Cục và
các Chi nhánh NHNN, khối lƣợng văn bản hành chính tăng lên rất nhanh, chƣa theo
dõi đƣợc đầy đủ chƣơng trình công tác, theo dõi hồ sơ công việc và tiến độ xử lý,
công nghệ lạc hậu và tốc độ xử lý chậm.
Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động điều hành và quản lý hành chính tại
NHNN mới chỉ ở mức độ tƣơng đối thấp, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu hiện nay
trong hoạt động điều hành và quản lý hành chính tại NHNN là quản lý thống nhất từ
2
trung ƣơng tới địa phƣơng, trao đổi và tác nghiệp điều hành và quản lý hành chính
điện tử, xử lý các quy trình nghiệp vụ một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả,
nâng cao cải cách hành chính tại NHNN, chƣa đáp ứng đƣợc mục tiêu của Kế hoạch
ứng dụng CNTT trong hoạt động của Cơ quan Nhà nƣớc của Thủ tƣớng Chính phủ
là nâng cao năng lực quản lý, điều hành của Cơ quan nhà nƣớc, hƣớng tới xây dựng
các Chính phủ điện tử tại Việt Nam. Đến nay, tuy đã có những nghiên cứu hoặc Đề
án liên quan (nhƣ Dự án FSMIMS) đƣợc nghiên cứu, triển khai, tuy nhiên mức độ
nghiên cứu và phân tích và các giải pháp đƣa ra còn chƣa đầy đủ và toàn diện trong
việc ứng dụng CNTT trong hoạt động điều hành và quản lý hành chính của NHNN.
Từ những yêu cầu bức thiết trên, học viên đã lựa chọn đề tài:
“Ứng dụng Công nghệ thông tin trong các hoạt động quản, điều hành tại
Ngân hàng Nhà nƣớc” để làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu này, luận văn tập trung làm rõ câu hỏi
nghiên cứu.
Câu hỏi thứ nhất, thực trạng ứng dụng Công nghệ thông tin trong các hoạt
hành chính. Hệ thống các giải pháp ứng dụng CNTT vào các hoạt động điều hành và
quản lý tại NHNN sẽ đƣợc nghiên cứu để thực hiện một cách đồng bộ, thống nhất,
thực hiện theo lộ trình để có thể đáp ứng yêu cầu sử dụng hiện nay và nâng cấp trong
tƣơng lai khi điều kiện về pháp lý và cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho phép.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu: Cho đến nay, ứng dụng CNTT trong các hoạt
động quản lý điều tại các cơ quan Bộ nói chung và tại NHNN mặc dù đã đƣợc quan
tâm. Tuy nhiên, tại mỗi cơ quan, đơn vị có đặc thù riêng về chức năng nhiệm vụ, cơ
cấu tổ chức nên việc triển khai ứng dụng tại từng cơ quan, đơn vị còn gặp nhiều khó
khăn, không có giải pháp ứng dụng cho tất cả các cơ quan, đơn vị. Ngoài ra, các
nghiên cứu ứng dụng CNTT mới chỉ tập trung vào các ứng dụng quản lý văn bản,
công tác văn thƣ lƣu trữ trong các cơ quan nhà nƣớc mà chƣa chú trọng tới xây dựng
hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý hành chính của các
Bộ và cơ quan ngang Bộ. Đối tƣợng tập trung nghiên cứu về Ứng dụng công nghệ
tin học trong việc cải cách các quy trình quản lý và điều hành trong hệ thống Ngân
hàng Nhà nƣớc. Khảo sát, đánh giá những kết quả, những tồn tại, nguyên nhân và đƣa
ra các giải pháp nhằm ứng dụng công nghệ tin học vào các quy trình nghiệp vụ nhằm
4
nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nƣớc của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt nam
trong xu thế hội nhập, góp phần cải cách các thủ tục hành chính, phục vụ cán bộ trong
và ngoài ngành. Đồng thời thay đổi một cách căn bản, quy trình tác nghiệp của các
đơn vị nghiệp vụ trong NHNN theo hƣớng đồng bộ, hiện đại hóa nhằm nâng cao chất
lƣợng, năng lực quản lý và giảm thiểu, tiết kiệm chi phí ngân sách
b. Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về nội dung: Luận văn nghiên cứu quá trình triển khai ứng chƣơng
trình ứng dụng CNTT trong quản lý văn bản và công tác văn thƣ lƣu trữ.
+ Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu tại Ngân hàng Nhà nƣớc Việt
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Nội vụ, 2013. Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 10 tháng 4 năm 2013 của
Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ
quan, tổ chức. Hà Nội.
2. Bộ Nội vụ, 2013. Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ
Nội vụ Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. Hà Nội.
3. Chính phủ, 2007. Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của
Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà
nước. Hà Nội.
4. Ngân hàng Nhà nƣớc, 2015. Tài liệu Mô hình mạng Ngân hàng Nhà nước gói
thầu SG1.1 dự án FSMIMS. Hà Nội.
5. NHNN – Cục CNTHNH, 2014. Tài liệu Tích hợp Hệ thống. Hà Nội.
6. Quốc hội, 2006. Luật Công nghệ thông tin. Hà Nội.
7. Quốc hội, 2005. Luật Giao dịch điện tử. Hà Nội.
8. Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc, 2011. Thông tư 43/2011/TT-NHNN ngày 20
ngày 12 năm 2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về
thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ. Hà Nội.
9. Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc, 2013. Quyết định số 2899/QĐ-NHNN ngày ngày
06 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành các Quy chế
công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Hà Nội.
10. Thủ tƣớng Chính phủ, 2010. Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm
2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng
công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 20112015. Hà Nội.
11. Thủ tƣớng Chính phủ, 2010. Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7
năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao. Hà Nội.
7