Header Page 1 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG………………….
Đồ án
Đánh giá khả năng sinh trưởng
của hai giống lợn Yorkshire và Landrace giai
đoạn từ sơ sinh đến 60 ngày
tuổi tại Công ty cổ phần Đầu Tư và Phát Triển
Nông Nghiệp Hải Phòng
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
LỜI CẢM ƠN
Mở đầu cuốn sách “Đồ Án Tốt Nghiệp”, em xin phép đƣợc ghi lại
những cảm xúc và nguyện vọng của mình. Sau khi bảo vệ bài tốt nghiệp cũng
là lúc mỗi sinh viên chúng em hoàn thành khóa học, trở thành kỹ sƣ mà nhà
trƣờng đã đào tạo trong suốt 4 năm qua. Để có đƣợc kết quả nhƣ hôm nay
cũng nhƣ việc làm tốt bài tốt nghiệp này. Em nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ
nhiệt tình của các cá nhân, tập thể trong và ngoài trƣờng.
Em xin chân thành cảm ơn rất nhiều! Trƣớc tiên em xin đƣợc cảm ơn
các thầy, cô giáo trong bộ môn Hóa - Môi Trƣờng, đã trực tiếp dạy và trang bị
tri thức cho em suốt thời gian qua. Đặc biệt, em xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn
tới thầy giáo, TS. Giang Hồng Tuyến - Thầy là ngƣời trực tiếp giúp đỡ em
thực tập và hoàn thành bài tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn các cô
chú trong Công ty Chăn Nuôi tại Hải Phòng đã tại mọi điều kiện thuận lợi cho
em trong suốt thời gian nghiên cứu làm đề tài tốt nghiệp.
kê năm 2009), cung cấp những chất dinh dƣỡng cần thiết để duy trì sự sống
cho con ngƣời còn là nguồn nguyên liệu cho các ngành khác.
Phƣơng hƣớng phát triển chăn nuôi từ nay đến năm 2020 phấn đấu đạt
5.500 ngàn tấn thịt xẻ trong đó thịt lợn chiếm 63%.
Chính vì thế, Đảng và nhà Nƣớc ta đã cho nhập các giống lợn ngoại.
Trong các giống lợn nhập từ nƣớc ngoài thì giống lợn Landrace và YorkShire
đƣợc coi là hai giống tốt nhất và đƣợc nuôi nhiều, rộng rãi hơn, nhƣ trại chăn
nuôi Tràng Duệ thuộc Công ty Đầu Tƣ và Phát Triển Nông Nghiệp Hải Phòng
Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá khả năng sinh trưởng
của hai giống lợn Yorkshire và Landrace giai đoạn từ sơ sinh đến 60 ngày
tuổi tại Công ty cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Nông Nghiệp Hải Phòng”.
2.1. Mục đích của đề tài
Đánh giá khả năng sinh trƣởng của lợn con Yorkshire và Landrace giai
đoạn từ lúc sơ sinh đến 60 ngày tuổi.
Giúp ngƣời chăn nuôi định hƣớng, lựa chọn con giống thích hợp trong việc
nâng cao chất lƣợng đàn lợn giống.
Giúp ngƣời chăn nuôi theo dõi sát khả năng sinh trƣởng của lợn qua từng
thời kỳ, từ đó có biện pháp cung cấp đầy đủ lƣợng thức ăn cho lợn sinh
trƣởng nhanh nhất, để nhanh chóng kết thúc lứa lợn làm tăng hiệu quả kinh tế.
Footer Page
3 of
Trường
Đại 166.
Học DL Hải Phòng
Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp
2
Trường
Đại 166.
Học DL Hải Phòng
Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp
3
Header Page 5 of 166.
độ sinh trƣởng thay đổi theo tuổi, tốc độ tăng khối lƣợng cũng vậy, các cơ
quan bộ phận khác nhau trong cơ thể cũng sinh trƣởng phát triển khác nhau.
Ví dụ: Cơ thể lợn còn non tốc độ sinh trƣởng của các cơ bắp phát triển mạnh
hơn do đó cần tác động thức ăn sao cho lợn phát triển đạt khối lƣợng nhanh,
tăng tỉ lệ nạc ở giai đoạn đầu. Dƣới đây là một số đặc điểm của lợn con có
liên quan đến sự sinh trƣởng.
2.2.1. Đặc điểm của cơ quan tiêu hoá
Lợn con sơ sinh sống nhờ sữa của lợn mẹ, chức năng cơ quan tiêu hoá
chƣa hoàn thiện nhƣng phát triển rất nhanh về kích thƣớc và dung tích.
Dung tích dạ dày của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh,
lúc 60 ngày tuổi gấp 60 lần lúc sơ sinh (lúc sơ sinh dung tích dạ dày khoảng
0,03 lít).
Dung tích ruột non lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc
60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần (lúc sơ sinh khoảng 0,11 lít).
Và dung tích ruột già của lợn con cũng tăng lên so với lúc sơ sinh, 10
ngày tuổi tăng gấp 1,5 lần, và lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần (lúc sơ sinh
khoảng 0,04 lít).
Khả năng tiêu hoá thức ăn của lợn con rất kém, nguyên nhân là do một
số men tiêu hoá thức ăn (men pepsin; men Amilaza và Mamltaza; men
Tripsin; men Catepsin; men Lactaza; men Saccaraza) chƣa có hoạt tính mạnh,
chứa hàm lƣợng -globulin cao. Thành phần sữa đầu biến đổi rất nhanh,
protein 18-19% giảm còn 7% trong vòng 24 giờ, tỷ lệ - globulin trong sữa
đầu cũng giảm từ 50% xuống còn 27%.
Sự thành thục về khả năng miễn dịch của lợn con có đƣợc sau một
tháng tuổi. Do đó lợn con bú sữa đầu là rất quan trọng để tăng sức đề kháng
cho lợn con. Nếu lợn con không đƣợc bú sữa đầu thì sau 24 - 25 ngày tuổi
mới có khả năng tự tổng hợp đƣợc kháng thể, vì vậy những lợn con không
đƣợc bú sữa đầu thì sức đề kháng kém, tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết cao.
2.3. Những chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng
2.3.1. Sinh trưởng tích lũy (Vi)
Là khối lƣợng cơ thể kích thƣớc và thể tích tăng lên đƣợc tích lũy lại
sau thời gian sinh trƣởng.
Sinh trƣởng tích lũy đƣợc tính theo công thức:
Vi = V1, V2, V3,…., Vn
Footer Page
6 of
Trường
Đại 166.
Học DL Hải Phòng
Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp
5
Header Page 7 of 166.
Đơn vị tính: kg, g
Trong đó: V1: Khối lƣợng, kích thƣớc tƣơng ứng với khoảng thời gian t1,
V2: Khối lƣợng, kích thƣớc tƣơng ứng với khoảng thời gian t2,
Học DL Hải Phòng
Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp
6
Header Page 8 of 166.
Ri
V i V i 1
0.5(V i V i 1 )
100
Trong đó I = 1,… n,
Ri: Sinh trƣởng tƣơng đối,
Vi-1: Khối lƣợng, kích thƣớc ở thời kỳ đầu và
Vi: Khối lƣợng kích thƣớc ở thời kỳ tiếp theo.
2.4. Tính trạng số lượng
Muốn nâng cao năng suất vật nuôi cần tác động vào các chỉ tiêu số
lƣợng.
Tính trạng số lƣợng: Là những tính trạng do nhiều cặp gen có hiệu ứng
nhỏ quy định, đó là các gen mà hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ,
nhƣng tập hợp nhiều gen đó lại thì chúng sẽ có ảnh hƣởng rõ rệt. Vì thế tính
trạng số lƣợng còn đƣợc gọi là tính trạng đa gen. Phần lớn các tính trạng có
giá trị kinh tế lớn của vật nuôi đều là tính trạng số lƣợng (Nguyễn Văn
Thiện).
Tính trạng số lƣợng là những tính trạng đo lƣờng. Giá trị đo lƣờng của
Trong cùng một giống (lợn) cùng một đàn cùng nuôi tại một thời điểm
nhƣng có những con mang kiểu gen tốt thì khả năng sinh trƣởng vƣợt trội.
Tóm lại: Giống là tiền đề, nếu không có giống tốt thì các yếu tố khác có
tốt đến mấy ngƣời chăn nuôi cũng không thể đạt đƣợc năng suất chất
lƣợng cao.
2.5.2. Thức ăn và dinh dưỡng
Trong chăn nuôi lợn phụ thuộc phần lớn vào thức ăn chiếm 70% giá
thành của sản phẩm. Thức ăn là yếu tố rất quan trọng ảnh hƣởng đến sản xuất
và sự sống của gia súc, sự tăng trọng về phát triển của gia súc.
Vì vậy, chúng ta cần nắm vững nhu cầu dinh dƣỡng ở lợn nhƣ sau:
*Nƣớc: Là dung môi cần thiết cho cơ thể duy trì sự sống. Nó tham gia
vào quá trình tiêu hóa hấp thu đối với cơ thể. Nƣớc vận chuyển các chất dinh
dƣỡng từ cơ quan tiêu hóa theo con đƣờng máu đến khắp cơ thể (trong máu
nƣớc chiếm 80%) và vận chuyển các chất cặn bã qua đƣờng mồ hôi, phân,
tiểu ra ngoài. Cần quan tâm cung cấp nƣớc cho lợn theo công ty Cagill, 2004
thì nhu cầu nƣớc ở lợn nhƣ ở bảng 2.1.
Footer Page
9 of
Trường
Đại 166.
Học DL Hải Phòng
Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp
8
Header Page 10 of 166.
Bảng 2.1: Nhu cầu nước uống cho lợn.
.
Trong chuồng nuôi nên lắp đặt núm uống nƣớc tự động là phƣơng pháp
khoa học đảm bảo nhu cầu thuyền xuyên và đầy đủ nƣớc cho lợn.
*Protein (Pr): Protein rất quan trọng trong khẩu phần thức ăn. Là thành
phần không thể thay thế đƣợc, cần thiết cho mọi hoạt động trao đổi chất trong
cơ thể.
Con vật càng non trao đổi chất càng mạnh, khả năng tích lũy Protein
càng lớn. Khi gia súc trƣởng thành khả năng tích lũy Protein giảm dần, đồng
thời hàm lƣợng Protein trong cơ thể giảm đi.
Nhƣ vậy gia súc còn non cho ăn đầy đủ Protein thì chúng càng lớn và
rút ngắn đƣợc thời gian sinh trƣởng. Khi gia súc trƣởng thành không nên cho
ăn nhiều Protein gây lãng phí.
*Lipit (L): Là nguồn dự trữ năng lƣợng, tích lũy ở dƣới da của cơ thể.
Là thành phần tạo lên các mô của cơ thể có vai trò bảo vệ
giữ ấm cho cơ thể.
Lƣợng Lipit thƣờng đƣợc tích lũy nhiều nhất ở bụng, mông, vai. Giai
đoạn tích lũy này tăng lên theo quá trình sinh trƣởng phát triển của con vật.
Lipit có vai trò hòa tan các chất vitamin A, D nếu thiếu Lipit sẽ dẫn đến
bị thiếu vitamin. Nếu thừa Lipit thì con vật sẽ quá béo.
Footer Page
10Đại
ofHọc
166.
Trường
DL Hải Phòng
Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp
thành. Nếu thừa Vitamin D sẽ vôi hóa tim, phổi, thận.
- Vitamin B1 tham gia quá trình trao đổi chất, kích thích tính thèm ăn.
Footer Page
11Đại
ofHọc
166.
Trường
DL Hải Phòng
Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp 10
Header Page 12 of 166.
Nhu cầu vitamin cho lợn con:
Vitamin A: 2200 UI/ kg thức ăn.
Vitamin B1: 1-1.5mg/kg thức ăn.
Vitamin D: 220UI/kg thức ăn.
Nhìn chung sự tích lũy mỡ, năng lƣợng tăng lên theo tuổi. Còn tích lũy
Protein, khoáng giảm dần theo tuổi theo Mitchell, 1962. Sự tích lũy dinh
dƣỡng ở lợn nhƣ bảng 2.2.
Bảng 2.2: Sự tích lũy dinh dưỡng ở lợn.
Khối
Nƣớc (%)
lƣợng sống
(kg)
Pr
Mỡ (%)
5,11
114
34
11
52
2,4
5,58
2.5.3. Nhiệt độ và ẩm độ, chế độ nuôi dưỡng
* Nhiệt độ: Khi nhiệt độ cao lợn có triệu chứng thở nhiều giảm ăn, đi
phân bừa bãi. Khi đó, lợn sẽ mệt mỏi kén ăn, bỏ ăn, tăng khối lƣợng kén, dễ
mắc bệnh, hiệu quả kinh tế giảm sút. biện pháp giảm nhiệt là tắm cho lợn hay
có quạt thông gió…
Footer Page
12Đại
ofHọc
166.
Trường
DL Hải Phòng
Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp 11
17 – 21
* Ẩm độ: Ẩm độ cao lợn sẽ rất bẩn dễ mắc bệnh hô hấp, bệnh ngoài da
nhƣ: Ghẻ, đậu mùa, …, hậu quả lợn tăng chậm. Ẩm độ thấp gây hậu quả xấu
ở lợn con. Ẩm độ phù hợp cho lợn từ 50% - 70%.
* Chế độ nuôi dƣỡng: Thành công trong chăn nuôi theo quan niệm:
Giống là tiền đề, thức ăn là cơ sở chăm sóc thì nuôi dƣỡng là yếu tố quyết
định. Chăm sóc tạo những điều kiện cho đàn vật nuôi phát triển bình thƣờng,
không xảy ra dịch bệnh chính vì thế cần:
+ Vệ sinh chuồng trại: Chuồng trại phải luôn sạch sẽ, khô ráo nhất là
thời gian đầu lợn chƣa sinh. Cần định kỳ tổng vệ sinh chuồng trại, môi trƣờng
xung quanh phƣơng thuốc diệt ruồi muỗi, tẩy uế chuồng trại sạch sẽ sau khi
lợn xuất chuồng.
+ Vệ sinh thức ăn, nƣớc uống: Máng ăn – uống luôn sạch sẽ phải cọ
máng ăn hàng ngày không cho lợn ăn thức ăn ôi thiu hay thức ăn nhiễm
khuẩn.
Footer Page
13Đại
ofHọc
166.
Trường
DL Hải Phòng
Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp 12
Header Page 14 of 166.
+ Vệ sinh cơ thể lợn: Mùa hè phải tắm trải thƣờng xuyên trong các ô
Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp 13
Header Page 15 of 166.
con rơi vào tình trạng thiếu dinh dƣỡng, cần bổ sung nguồn dinh dƣỡng từ
thức ăn bên ngoài. Do đó việc tập cho lợn con ăn sớm là rất cần thiết.
Nếu tập ăn đều đặn thì đến 20 ngày tuổi lợn con đã biết ăn tốt, nhanh
chóng cai đƣợc sữa. Nếu không tập ăn sớm thì lợn con đƣợc cai sữa muộn
làm ảnh hƣởng tới khả năng sinh trƣởng.
2.6.3. Bổ sung các chất dinh dưỡng cho lợn con
Để đảm bảo cho lợn sinh trƣởng và phát triển bình thƣờng cho lợn con
cần bổ sung năng lƣợng, phải đầy đủ thành phần, dinh dƣỡng tốt, dễ tiêu hoá,
không ảnh hƣởng đến sản xuất và sự sống, sự tăng trọng và phát triển.
Trong 1kg thức ăn của lợn con cần có 3200-3300 Kcal ME. Theo nhƣ lời
khuyến cáo của hãng thức ăn Proconco thì loại cám Prystarter phù hợp với
lợn từ tập ăn đến 60 ngày tuổi, nhƣ bảng 2.4.
Bảng 2.4: Bảng thành phần dinh dưỡng trong thức ăn Prystarter.
Thành phần
số liệu
Năng lƣợng trao đổi (Kcal/kg)
3300
Hàm lƣợng Protein thô (%)
19
ofHọc
166.
Trường
DL Hải Phòng
Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp 14
Header Page 16 of 166.
2.7.1 Giống lợn Yorkshire (Y)
Lợn Yorkshire nhập vào nƣớc ta năm 1964 từ Liên Xô cũ với tên gọi là
Đại Bạch. Lợn Yorkshire có tầm vóc lớn, toàn thân màu trắng ánh vàng, đầu
cổ hơi nhỏ, tai nhỏ dựng thẳng, mình dài, lƣng cong bụng thon gọn, bốn chân
chắc chăn, có 14 vú.
Yorkshire cho sản phẩm thịt tốt, mông vai nở. Ở tuổi trƣởng thành lợn
đực từ 250 – 300 kg, ở con cái 200 – 250 kg. Lợn Yorkshire có mức tăng
trƣởng 700 – 750 g/ngày, khả năng tiêu tốn thức ăn từ 2.8 – 3.1 kg/kg tăng
khối lƣợng, phối giống lần đầu lúc 8 – 9 tháng tuổi, trung bình mỗi lứa để 11
– 12 con.
2.7.2. Giống lợn Landrace (LR)
Landrace có nguồn gốc từ Đan Mạch nó đƣợc tạo thành từ sự lai tạo giữa
giống lợn Yorkshire với giống địa phƣơng của Đan Mạch. Việt Nam nhập lợn
Landrace từ CuBa vào năm 1970. Lợn Landrace có tầm vóc lớn, ngoại hình
có dạng hình nêm, lông màu trắng ánh tuyền mình dài đầu hơi hẹp, tai to dài
rủ xuống che cả mặt, bốn chân hơi yếu, lƣng vồng lên, mặt lƣng phẳng, mông
phát triển mạnh, có từ 12 - 14 vú.
Landrace là giống lợn có năng xuất cao tốc độ tăng trƣởng nhanh, tiêu tốn
thức ăn thấp 2.7 – 3kg, sinh trƣởng bình quân 700 – 800 g/ngày, tỉ lệ lạc thịt
xẻ từ 58 %– 60%. Ở tuổi trƣởng thành trọng lƣợng của lợn đực 280 – 320
kg/con, lợn cái 220 – 250 kg/con. Lợn cái phối giống lần đầu lúc 7 – 8 tháng
nhất Hải Phòng, là cơ sở giống của nhà nƣớc và chăn nuôi chủ yếu là hai
giống lợn thuần chủng Yorkshire và Landrace.
3.4. Nội dung nghiên cứu
3.4.1. Các nội dung nghiên cứu
- Đánh giá khả năng sinh trƣởng của các lợn đực và lợn cái giống
Yorkshire giai đoạn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi.
- Đánh giá khả năng sinh trƣởng của các lợn đực và lợn cái giống
Landrace giai đoạn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi.
- Khả năng sinh trƣởng chung của giống lợn Yorkshire giai đoạn từ sơ sinh
đến 60 ngày tuổi.
- Khả năng sinh trƣởng chung của giống lợn Landrace giai đoạn từ sơ sinh
đến 60 ngày tuổi.
Footer Page
17Đại
ofHọc
166.
Trường
DL Hải Phòng
Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp 16
Header Page 18 of 166.
- So sánh khả năng tăng khối lƣợng của hai giống lợn Yorkshire và lợn
Landrace giai đoạn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi.
3.4.2. Phương pháp nghiên cứu
3.4.2.1. Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm đƣợc tiến hành theo phƣơng pháp chia lô để tiện theo dõi
nhƣ bảng 3.1.
P.bình quân TN (kg)
1.4
1.5
Yếu tố TN (thức ăn)
Prystarter
Prystarter
Thời gian thí nghiệm 60
(ngày)
60
- Dụng cụ thí nghiệm:Cân đồng hồ 0-100 kg
- Gia súc thí nghiệm là: Gia súc khỏe mạnh, trọng lƣợng tƣơng đối gần
bằng nhau, không có dị tật đều đƣợc tiêm phòng vacxin theo lịch tiêm
phòng của trại nhƣ bảng 3.2., đảm bảo các yếu tố và điều kiện chăm sóc
đồng đều.
Footer Page
18Đại
ofHọc
166.
Trường
DL Hải Phòng
7
1
phó 20 – 21
2
Tiêm vacxin sƣng mặt 25 – 28
phù đầu
2
Tiêm vacxin dịch tả 32 – 35
(mũi 1)
1
Tiêm vacxin dịch tả 42 – 45
(mũi 2)
1
Tiêm
vacxin
thƣơng hàn
3.4.2.2. Các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm
- Tiến hành cân các đàn lợn định kỳ: Sơ sinh, 28 ngày tuổi, 45 ngày tuổi, 60
ngày tuổi.
| X1 X 2 |
mX2 1 mX2 2
Với (n1 + n2) 30
- Dựa trên Ttn để kết luận:
+ Nếu Ttn0.05 ).
+ Nếu Ttn>T0.05 (=1.96)thì kết luận hai số trung bình khác nhau rõ rệt
(PT0.01 (=2.78) thì kết luận hai số trung bình khác nhau khá rõ
rệt (PT0.001 (=3.30) thì kết luận hai số trung bình khác nhau rất rõ
rệt (P
+ Hệ số biến dị (CV%): Là tỷ lệ phần trăm giữa độ lệch chuẩn và số
trung bình, biểu thị mức độ biến động tƣơng đối của tính trạng, là tham số đặc
trƣng cho mức độ phân tán của các giá trị quan sát đƣợc.
Biểu thức:
C
V
(%)
S
X
X
100
+ Sai số trung bình ( mX ): Là tham số đặc trƣng cho sự phân tán của
mẫu quan sát đƣợc, đại diện cho một tổng thể.
Biểu thức:
m
X
i
1
Ri: Độ sinh trƣởng tƣơng đối,
V1: Khối lƣợng lợn con tƣơng ứng với thời điểm t1,
Footer Page
21Đại
ofHọc
166.
Trường
DL Hải Phòng
Nghành Kỹ Thuật Nông nghiệp 20
Header Page 22 of 166.
V2: Khối lƣợng lợn con tƣơng ứng với thời điểm t2.
PHẦN 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Khả năng sinh trưởng của lợn đực và lợn cái giống Yorkshire giai
đoạn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi
Kết quả các chỉ tiêu đó thu đƣợc trên lợn đực và lợn cái thuộc giống
lợn Yorkshire từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi thể hiện tại bảng 4.1.
Footer Page
22Đại
ofHọc
207
(kg/co
n)
1,35
6,2
207
Sơ sinh
Sơ sinh - 28
ngày tuổi
28 - 45 ngày
tuổi
45 - 60 ngày
tuổi
Sơ sinh - 60
ngày
CV%
P
0,02
0,06
23,1
13,92
(kg/c
6
400
39,47
207
-
0,11
8,07
16,85 280,8
-
203
203
Lợn đực Yorkshire
1,45
0,03 24,89
6,65
0,06 12,91
5,2
185,7
203
-
0,12
9,74
17,15 285,8
m
X
-
* Ghi chú: P: Tăng khối lƣợng từng giai đoạn.
X : Khối lƣợng trung bình
Khối lƣợng trung bình 28 ngày ở lợn cái là 6,2 kg tăng so với lúc sơ
sinh (1,35kg), ở lợn đực từ 1,45kg tăng thêm là 5,2 kg. Khuynh hƣớng này
cũng đƣợc thể hiện ở các giai đoạn: Giai đoạn 28 ngày - 45 ngày tuổi ở lợn
cái từ 6,2kg đến 12,2kg tăng 6 kg và lợn đực từ 6,65kg đến 12,5kg tăng
Footer Page
23Đại
ofHọc
166.
Trường
10
8
6
4
2
0
Sinh
trưởng tích
lũy ở giống
đực
sinh trưởng
tích luỹ ở
giống cái
0
28
45
60
Thời gian (ngày)
Đồ thị 1: Sinh trưởng tích luỹ của lợn đực và lợn cái giống Yorkshire
Footer Page
24Đại
ofHọc
166.
100
50
0
Ngày
28
45
60
Biểu đồ 1: Sinh trưởng tuyệt đối của giống lợn đực và lợn cái Yorkshire.
Tuy nhiên ở giai đoạn 28 ngày - 45 ngày tuổi sinh trƣởng tuyệt đối ở
lợn đực thấp hơn, do ở giai đoạn này tăng khối lƣợng thấp hơn so với sự tăng
khối lƣợng ở lợn cái. Ở giai đoạn sau 45 ngày – 60 ngày tuổi sinh trƣởng
tuyệt đối của lợn đực lại tiếp tục tăng lên cao hơn so với lợn cái. Nên nguời
chăn nuôi vẫn thích lợn đực hơn lợn cái để tăng năng suất cao trong chăn
nuôi.
4.2. Khả năng sinh trưởng của lợn đực và lợn cái giống Landrace giai
đoạn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi
Khả năng sinh trƣởng của lợn đực và lợn cái Landrace tăng nhanh
đƣợc xác định tại bảng 4.2.
Footer Page
25Đại
ofHọc
166.
Trường
DL Hải Phòng