Giáo án Vật lí 7
Trờng THCS Hòa Lạc
Ngày soạn: 01/01/2014
Ngày giảng: 02/01/2014 (7 B3, B4)
03/01/2014 ( 7B1, B2, B5 )
Tiết 19
Chơng III: Điện học
* Mục tiêu chơng
- Nhận biết cách làm vật bị nhiễm điện. Có mấy loại điện tích và tơng tác giữa chúng.
- Nghiên cứu về dòng đện là gì? dòng điện trong kim loại.
- Đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế bằng ampe kế và vôn kế
- Nghiên cứu các đoạng mạch nối tiếp và song song.
- Sử dụng điện an toàn
Bài 17: Sự nhiễm điện do cọ xát
I- Mục tiêu.
1. Kiến thức
- Mô tả đợc 1 hiên tợng , 1 TN chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát.
- Giải thích đợc một số hiện tợng nhiễm điên do cọ xát trong thực tế.
2. Kĩ năng
- Làm TN nhiễm điện cho vật bằng cách cọ xát.
3. Thái độ
- Yêu thích môn học, ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh.
II- Chuẩn bị.
1. Giáo viên.
- 1 thớc nhựa dẹt
- 1 giá treo nhựa xốp
- 1 thanh thuỷ tinh
1
Giáo án Vật lí 7
Trờng THCS Hòa Lạc
chơng điện học.
Chơng III: Điện học.
- Có hiện tợng gì, nghe thấy
gì khi ta cởi áo ngoài bằng
len, dạ hay sợi tổng hợp vào
những ngày thời tiết khô,
ráo?
GV: Hiện tợng chớp và sấm
sét ngoài tự nhiên cũng tơng
HS: Có tiếng lách tách nhỏ và
tự 2 hiện tợng đều là
nhiễm điện do cọ xát bài. có chớp sáng li ti.
Hoạt động 2: Làm thí nghiệm phát hiện nhiều vật bị nhiễm điện do cọ xát
- GV yêu cầu hs nêu TN1
(SGK), nêu dụng cụ của TN.
- GV yêu cầu hs nêu các bớc
tiến hành (lu ý cọ xát mạnh
nhiều lần theo 1 chiều).
- GV phát dụng cụ TN cho
các nhóm, yêu cầu các nhóm
tiến hành TN, hoàn thành
bảng.
GV yêu cầu hs đọc TN2.
- Nêu dụng cụ và cách tiến
hành TN.
Lu ý:HS cọ xát mạnh theo 1
chiều, tiến hành nhanh.
- GV: phát dụng cụ cho các
nhóm tiến hành TN rút ra
kết luận
- Những vật nh thế nào thì
mới có khả năng làm sáng
bóng đèn bút thử điện?
- GV (thông báo): Nếu 1 vật
có đầy đủ tính chất kể trên
gọi là vật mang điện tích hay
- Đọc TN
- Dụng cụ: Mảnh phin nhựa,
tôn phẳng, bút thử điện, mảnh
len.
- Tiến hành:
+ B1: Mảnh phin nhựa cha bị
cọ xát
+ B2: Cọ xát mảnh phin
nhựa..
- Hs: hoạt động theo nhóm
tiến hành TN. Thảo luận rút ra
kết luận.
- Những vật mang điện.
* TN2.
- Hs thảo luận.
- Khi quay thì cánh quạt nh
thế nào với không khí?
II- Vận dụng.
- C1: Khi chải đầu bằng lợc
nhựa, cả lợc nhựa và tóc cọ
xát vào nhau lợc nhựa và
tóc đều bị nhiễm điện do đó
tóc bị lợc nhựa hút kéo
thẳng ra.
- C2: Cánh quạt quay bị cọ
xát với không khí và bị
nhiễm điện hút các hạt
bụi có trong không khí ở
gần nó. Mép cánh quạt đợc
cọ xát mạnh nhất nhiễm
điện mạnh nhất.
- C3: Kính và khăn lông cọ
xát vào nhau bị nhiễm điện
kính hút các bụi vải.
4. Củng cố bài
- Yêu cầu hs nhắc lại biểu thức cần nhớ.
- GV củng cố thêm với kiến thức thực tế.
5. Hớng dẫn bài về nhà
- Học ghi nhớ.
- Làm bài 17.1 17.10
V- Rút kinh nghiệm
..
II- Chuẩn bị.
1. Giáo viên
- Hình vẽ phóng to 18.4 (SGK).
2. Học sinh (mỗi nhóm).
- 3 mảnh nilon màu trắng đục.
- 1 bút chì vỏ gỗ còn mới.
- 1 kẹp giấy hoặc 1 kẹp nhựa.
- 2 thanh nhựa sẫm màu giống nhau.
- 1 mảnh len, 1 mảnh lụa, 1 thanh thuỷ tinh, trục quay.
III- Phơng pháp
-Phơng pháp nêu vấn đề
- Phơng pháp trực quan
- Phơng pháp vấn đáp
IV- Tổ chức hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức
Sĩ số: 7B1:. 7B2:....
7B3:.. 7B4: 7B5: ....
2. Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi:
+ Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách nào? Vật bị nhiễm điện còn gọi là gì?
+ Vật bị nhiễm điện có tính chất gì?
* Đáp án: Trả lời theo nội dung ghi nhớ bài 17
3. Nội dung bài giảng mới
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
Đặt vấn đề
nilon vào thân bút chì. Quan
sát hiện tợng, sau đó dùng
miếng len cọ xát nhiều lần 2
- GV: Yêu cầu HS hoạt động mảnh quan sát hiện tợng.
theo nhóm.
- Nhận dụng cụ TN và hoạt
Lu ý: Khi tiến hành TN phải động theo nhóm.
cọ xát mạnh với số lần nh
1. Không có hiện tợng gì
nhau.
2. Chúng hút nhau.
GV yêu cầu các nhóm báo 3. Chúng đẩy nhau.
cáo kết quả.
- Vậy nếu 2 vật giống nhau
đợc cọ xát nh nhau thì mang - HS: giống nhau.
điện tích giống hay khác
nhau?
Hoàn thành nhận xét.
- HS hoàn thành nhận xét
- Nếu 2 vật khác nhau đợc
làm nhiễm điện do cọ xát
bằng 2 vật khác thì chúng t- Dự đoán hút hoặc đẩy.
ơng tác với nhau ntn?
Hoạt động 3:
I- Hai loại điện tích.
* TN1
- Dụng cụ.
- Tiến hành.
Giáo án Vật lí 7
Trờng THCS Hòa Lạc
2. Cọ xát thanh thuỷ tinh với
lụa đa lại gần thớc nhựa và
quan sát.
3. Cọ xát thanh nhựa bằng
vải khô, cọ xát thanh thuỷ
tinh bằng nhựa đa lại gần.
Quan sát.
- GV phát dụng cụ.
- yêu cầu HS báo cáo kết
quả TN
- Yêu cầu HS hoàn thành
nhận xét.
- Vì sao có thể cho rằng
thanh nhựa sẫm màu và
thanh thuỷ tinh nhiễm điện
khác loại?
Hoạt động 4:
- HS nhận dụng cụ, hoạt
động theo nhóm tiến hành
TN.
- Kết quả:
1. Cha có hiên tuợng.
2. Hút nhau.
3. Đẩy nhau.
+ Cả 2
+ Khác loại.
* Kết luận:
Có 2 loại điện tích. Các
vật mang điện tích cùng
loại thì đẩy nhau, mang
điện tích khác loại thì hút
nhau.
- Quy ớc:
+ Điện tích của thanh thuỷ
tinh khi cọ xát với lụa
điện tích (+).
+ Điện tích của thanh
nhựa khi cọ xát với vải
khô điện tích (-).
- C1: Khi cọ xát vải và
thanh nhựa cả 2 đều bị
nhiễm điện do chúng hút
nhau nhiễm điện khác
loại, mà mảnh vải mang
điện (+) thanh nhựa
mang điện tích (-)
Tìm hiểu sơ lợc cấu tạo nguyên tử
- GV treo tranh vẽ mô hình
đơn giản của các nguyên tử.
- Nguyên tử gồm mấy phần?
- Cho HS rút ra kết luận
- Hạt nhân ở tâm mang điện
(+)
- Hạt e chuyển động xung
quanh mang điện (-).
Vận dụng
- HS hoàn thành.
- Khi nhận thêm e.
- Khi mất bớt e.
* Kết luận: 1 vật nhiễm điện
(-) khi nhận thêm e, nhiễm
điện (+) khi mất bớt e.
III- Vận dụng.
- C2: Trong nguyên tử: hạt
nhân mang điện tích (+), e
mang điện tích (-).
- C3: Trớc khi cọ xát các
vật cha nhiễm điện, các
điện tích (+), (-) trung hoà
với nhau.
- C4: Sau khi cọ xát
+ Mảnh vải nhiễm điện
(+)
+Thớc nhựa nhiễm điện(-)
4. Củng cố bài
- Mô tả 1 TN tạo ra dòng điện, nhận biết có dòng điện (bóng đèn, bút thử điện, đèn pin
sáng) và nêu đợc dòng điện là gì?
- Nêu đợc tác dụng chung của nguồn điện là tạo ra dòng điện và nhận biết các nguồn điện
thờng dùng với 2 cực của chúng.
2. Kĩ năng
- Mắc và kiểm tra để đảm bảo 1 mạch kín gồm pin, bóng đèn pin, công tắc và dây nối hoạt
động đèn sáng.
3. Thái độ
- Yêu thích môn học, có tinh thần trong hoạt động nhóm
II- Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Tranh vẽ to hình 19.1; 19.2 (SGK).
- Các loại pin (mỗi loại 1 chiếc), 1 ac quy, 1 đinamô xe đạp.
2. Học sinh
- 1 mảnh phin nhựa
- 1 mảnh len
- 1 mảnh kim loại mỏng
- 1 pin đèn
- 1 bút thử điện
- 1 bóng đèn pin + đế
- 1 công tắc
- 5 đoạn dây nối
III- Phơng pháp
- Pơng pháp vấn đáp
- Phơng pháp quan sát và so sánh
- Phơng pháp trực quan
IV- Tổ chức hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức
Sĩ số: 7B1:. 7B2:....
7B3:.. 7B4: 7B5: ....
Giáo án Vật lí 7
Trờng THCS Hòa Lạc
Vậy cái gì làm cho quạt
hoạt động đợc? Bài mới
Hoạt động 2:
Tìm hiểu dòng điện là gì?
- Treo tranh hình 19.1.
- GV nhắc lại TN với mảnh
tôn.
- Yêu cầu hs đối chiếu hình
19.1a và 19.1b hoàn thành.
- Tơng tự với hình 19.1c và
19.1d.
- Yêu cầu HS làm việc cá
nhân hoàn thành C2.
- Điện tích trên mảnh phin
nhựa mất do đâu?
Vậy muốn đèn sáng lại
phải làm ntn?
- Yêu cầu HS hoàn thành
nhân xét.
- GV thông báo: Dòng điện
là dòng các điện tích dịch
chuyển có hớng.
Hoạt động 3:
tin trong SGK.
+ Nguồn điện có tác dụng
gì?
- GV thông báo tên gọi 2
cực của pin, ac quy và kí
hiệu của chúng.
- Kể tên các nguồn điện
- Kể ra cực của pin và ac
quy cụ thể.
- Hoàn thành C3
Hoạt động 4:
- Yêu cầu HS quan sát hình
19.3:
+ Kể tên nguồn điện?
- GV phát dụng cụ yêu cầu
HS hoạt động theo nhóm.
- Nếu đèn không sáng, GV
yêu cầu ngắt mạch, kiểm
tra mạch điện tìm nguyên
- HS đọc thông tin SGK.
II- Nguồn điện
1. Các nguồn điện thờng
dùng
- Nguồn điện: cung cấp
- Nghe thông báo.
dòng điện để các dụng cụ
-Pin, ac quy, ổ lấy điện trong hoạt động.
gia đình.
- Yêu cầu HS hoàn thành - Gọi 2, 3 HS viết câu trả lời III- Vận dụng
C4, C5
đúng.
- C4: Dòng điện là dòng
- C5 tuỳ hiểu biết của HS.
các điện tích dịch chuyển
có hớng.
- GV yêu cầu HS về nhà
- Đèn điện sáng khi có
tìm hiểu và trả lời C6.
dòng điện chạy qua.
- C5: Đèn pin, máy tính bỏ
túi, máy ảnh.
- C6:
4. Củng cố bài
- Dòng điện là gì? ví dụ?
- Nguồn điện có tác dụng gì?
5. Hớng dẫn về nhà
- Học và làm bài 19.1 19.8
- Đọc Có thể em cha biết
V- Rút kinh nghiệm
.. ..
....
.
.
.
Ngày soạn: 05/02/2014
Ngày giảng: 06/02/2014 ( 7 B3, B4 )
thuỷ tinh, thớc nhựa, ruột bút chì, sứ
III- Phơng pháp
- Pơng pháp vấn đáp
- Phơng pháp quan sát và so sánh
- Phơng pháp trực quan
- Hoạt động nhóm
IV- Tổ chức hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức
Sĩ số: 7B1:. 7B2:....
7B3:.. 7B4: 7B5: ....
2. Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: + Dòng điện là gì? Nguồn điện có khả năng gì? Mạch điện kín gồm những gì?
* Đáp án: + Trả lời theo ghi nhớ bài 19
3. Nội dung bài giảng mới
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
Đặt vấn đề
- Gv đa 1 mạch điện hở
gồm 2 pin, 1 khóa K, 1
bóng đèn, dây dẫn.
+ Trong mạch điện trên có
dòng điện không? Vì sao?
+ Làm thế nào để có dòng
điện? Dấu hiệu nào để
nhận biết? Nếu giữa 2 mỏ
HS: không, vì đèn không
sáng.
Chất cách điện là gì?
- Chất dẫn điện là chất cho
- GV thông báo thêm về
dòng điên đi qua.
chất dẫn điện và cách điện.
- Chất cách điện là chất
HS
quan
sát
và
trả
lời.
- Yêu cầu HS quan sát
không cho dòng điện đi
+
Dẫn
điện:
Dây
tóc,
dây
bóng đèn và phích cắm ở
qua.
mỗi nhóm, và kết hợp tranh trục, 2 đầu dây đèn, chốt cắm - C1: Các bộ phận:
vẽ SGK kể tên các bộ phận lõi dây.
+ Dẫn điện: Dây tóc, dây
+ Cách điện: Trụ thuỷ tinh,
dẫn điện và cách điện?
trục , 2 đầu dây đèn, chốt
- GV yêu cầu hs tiến hành thuỷ tinh đen, vỏ dây, vỏ
cắm, lõi dây.
hay cách điện.
qua không khí gây ra giất
HS
hoàn
thành
bảng
Tiến hành TN hoàn
điện
Dẫn
điện:
Đồng,
nhôm
thành bảng.
- Cách điện: Nhựa, sứ, cao
+ Kể tên 1 số vật thờng
su..
dùng làm vật dẫn điện,
- HS: Cách điện
cách điện?
- VD: Tn trên để mỏ kẹp
+ Điều kiện bình thờng
không khí là chất dẫn điện ngoài không khí đèn không
sáng.
hay cách điện? VD chứng
minh?
Hoạt động 3:
Tìm hiểu dòng điện trong kim loại
- Nhớ lại cấu tạo nguyên tử
- Khi nguyên tử mất bớt e,
phần còn lại mang điện tích
ra với đèn?
- Hoàn thành kết luận.
Hoạt động 4:
- Nghe thông báo của GV.
- Quan sát tranh 20.3
- HS lên bảng chỉ
- Cực (+) hút
- Cực (-) đẩy
- HS lên bảng chỉ.
- Đèn sáng
1. Electron tự do trong
kim loại
- Trong kl có các e thoát ra
khỏi nguyên tử và chuyển
động tự do trong kl gọi là e
tự do.
- C4: Electron mang điện
âm
Hạt nhân mang điện dơng
- C5:
2. Dòng điện trong kim
loại
C6: - Cực (+) hút
- Cực (-) đẩy
* Kết luận
- Các e tự do trong kl dịch
13
Giáo án Vật lí 7
Trờng THCS Hòa Lạc
Ngày soạn: 11/02/2014
Ngày giảng: 13/02/2014 (7B3, B4 )
14/02/2014 (7B1, B2, B5 )
Tiết 23
Bài 21: Sơ đồ mạch điện Chiều dòng điện
I- Mục tiêu
1. Kiến thức
- Vẽ đúng sơ đồ của 1 mạch điện thực.
- Mắc đúng 1 mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho.
- Biểu diễn đúng chiều dòng điện trong sơ đồ mạch điện cũng nh chỉ đúng chiều dòng điện
chạy trong mạch điện thực.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng vẽ sơ đồ mạch điện
3. Thái độ: Yêu thích môn học, ham hiểu biết
II- Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Tranh vẽ to bảng kí hiệu hiển thị các bộ phận của mạch điện (SGK) và sơ đồ mạch điện
của 1 ti vi hay của xe máy
2. Học sinh: (mỗi nhóm)
- 1 pin đèn, dây nối, 1 bóng đèn , 1 đèn pin loại ống tròn, 1 công tắc
III- Phơng pháp
Giáo án Vật lí 7
Trờng THCS Hòa Lạc
Hoạt động 2: Sử dụng kí hiệu để vẽ sơ đồ mạch điện và mắc mạch theo sơ đồ
- GV treo tranh bảng kí
hiệu 1 số bộ phận mạch
điện.
- GV lu ý cách vẽ kí hiệu
nguồn điện. Yêu cầu HS
quan sát hình 19.3 nêu tên
dụng cụ.
+ Sử dụng kí hiệu vẽ sơ đồ
mạch điện theo đúng các
bộ phận mạch điện?
- Yêu cầu HS lên bảng vẽ,
GV sửa sai nếu có.
- Vẽ sơ đồ khác bằng cách
thay đổi vị trí các bộ phận
- Yêu cầu hs hoạt động
theo nhóm mắc sơ đồ mạch
điện theo C2. Kiểm tra
xem mạch có kín và đèn có
sáng không?
Hoạt động 3:
HS quan sát bảng kí hiệu và
nhận biết các kí hiệu:
- 1 công tắc
- GV treo hình 20.4.
+ So sánh chiều quy ớc
của dòng điện với chiều
dịch chuyển có hớng của
các e tự do trong dây dẫn
kl?
- HS nghe.
- Chú ý cách biểu diễn của
GV
- Quan sát hình 21.1
II- Chiều dòng điện
- Quy ớc: chiều dòng điện
là chiều từ cực (+) qua dây
dẫn và các dụng cụ điện tới
cực (-) của nguồn.
- C4: Chiều quy uớc của
dòng điện ngợc với chiều
dịch chuyển có hớng của
các e tự do trong dây dẫn
kl.
- Hoạt động cá nhân C5.
- Ngợc nhau.
- C5:
Giáo viên: Phan Hữu Hồng
phía đầu của đèn pin
- HS lên bảng vẽ.
4. Củng cố bài
- Yêu cầu vận dụng làm bài 21.1
- Cho HS đọc và khắc sâu ghi nhớ tại lớp
5. Hớng dẫn về nhà.
- Học và làm bài 21.2 21.8
- Đọc có thể em cha biết
V- Rút kinh nghiệm
....
....
Giáo viên: Phan Hữu Hồng
16
Giáo án Vật lí 7
Trờng THCS Hòa Lạc
Ngày soạn: 19/02/2014
Ngày giảng: 20/02/2014 (7B3, B4 )
21/02/2014 ( 7B1, B2, B5 )
+ Nêu bản chất dòng điện trong kim loại?
+ Nêu quy ớc về chiều của dòng điện?
* Đáp án: + Dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hớng.
+ Chiều dòng điện là chiều từ cực dơng qua dây dẫn và các thiết bị điện tới
cực âm của nguồn điện.
3. Nội dung bài giảng mới
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
Đặt vấn đề
Khi có dòng điện ta nhìn
thấy các điện tích dịch
chuyển không?
Không vì điện tích vô cùng
nhỏ bé.
Giáo viên: Phan Hữu Hồng
17
Giáo án Vật lí 7
Trờng THCS Hòa Lạc
- Dựa vào dấu hiệu nào để
nhận biết?
GV: Đó chính là tác dụng
của dòng điện. Vậy dòng
điện có những tác dụng gì?
GV: Phát dụng cụ TN cho - HS nhận dụng cụ, tiến hành b: Dây tóc bóng đèn.
các nhóm yêu cầu tiến hành. TN theo nhóm.
- Đại diện nhóm báo cáo: có
Báo cáo kết quả
Kết luận: Vật dẫn điện nóng
- Yêu cầu HS hoàn thành nóng, kiểm tra bằng tay.
- HS:
lên khi có dòng điện chạy
C2.
+ a: nóng lên, dùng cảm giác qua.
GV (thông báo): Vật nóng của tay.
- C3:
tới 5000C thì bắt đầu phát + b: dây tóc bóng đèn.
a. Mảnh giấy cháy.
sáng. Dây tóc bóng đèn có
b. Dòng điện gây ra tác dụng
thể nóng tới 25000C.
nhiệt.
- GV treo bảng t0 1 số chất.
0
+ Tại sao dây tóc bóng đèn - Vì t nóng0 chảy của vonfram
là 3370 > t của dây tóc nên sẽ * Kết luận:
thờng làm bằng vonfram?
- Nóng lên
+ Có hiện tợng gì xảy ra với không bị nóng chảy.
- Nhiệt độ cao
vật dẫn khi có dòng điện
Nóng
lên.
- Phát sáng.
GV thông báo về tác dụng
của cầu chì.
Hoạt động 3:
Tìm hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện
- GV cho HS quan sát bóng
đèn bút thử điện.
- Yêu cầu HS kết hợp hình
22.3
+ Nhận xét 2 đầu dây bên
trong?
+ Trả lời C5.
- GV: Trong bóng đèn bút
thử điện có chứa khí nêôn
+ Bóng đèn bút thử điện
sáng do dâu?
- GV tiến hành TN, HS quan
sát.
+ Hoàn thành C6
+ Hoàn thành kết luận
- GV treo tranh hình 22.4
+ Nhận biết 2 bản kim
loại?
- GV yêu cầu các nhóm mắc
đèn LED vào mạch.
+ Quan sát đèn có sáng
không?
+ Đảo ngợc 2 đầu dây đèn
đèn còn sáng không?
+ Yêu cầu HS hoàn thành
C7.
với cực (-).
- Kết luận:..1 chiều.
Vận dụng
-Yêu cầu HS hoạt động - Hoạt động theo nhóm nhỏ III- Vận dụng
theo nhóm nhỏ hoàn thành trả lời C8, C9
- C8: E
C8, C9.
- C9: Nối bản kl nhỏ của
đèn LED với cực A của
nguồn và đóng K nếu đèn
sáng, A là cực (+), B là cực
(-). Nếu đèn không sáng thì
A là cực (-), B là cực (+).
4. Củng cố bài
- Nêu tác dụng nhiệt của bóng đèn?
Giáo viên: Phan Hữu Hồng
19
Giáo án Vật lí 7
Trờng THCS Hòa Lạc
- Đèn điốt phát quang và bóng đèn bút thử điện hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng
điện?
5. Hớng dẫn về nhà
- Đọc có thể em cha biết.
-1 chuông điện, 1 bình điện phân.
III- Phơng pháp
- Pơng pháp vấn đáp
- Phơng pháp trực quan. Hoạt động nhóm
IV- Tổ chức hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức
Sĩ số: 7B1:. 7B2:....
7B3:.. 7B4: 7B5: ....
2. Kiểm tra bài cũ
* Câu hỏi: + Nêu nội dung ghi nhớ bài 22? Lấy thêm ví dụ?
* Đáp án: + Trả lời theo nội dung ghi nhớ bài 22.
3. Nội dung bài giảng mới
Giáo viên: Phan Hữu Hồng
20
Giáo án Vật lí 7
Trờng THCS Hòa Lạc
Hoạt động của GV
Hoạt động 1:
Hoạt động của HS
Đặt vấn đề
Nội dung ghi bảng
GV nêu vấn đề: Ta thờng
nghe nói đến các từ: nam
* Nam châm điện:
- Cuộn dây dẫn quấn quanh
- Cá nhân làm việc hoàn lõi sắt non có dòng điện chạy
qua là nam châm điện.
thanh kết luận
- Nam châm điện có tính
chất từ vì nó có khả năng
làm quay kim nam châm và
hút các vật bằng sắt hoặc
thép.
Hoạt động 3:
Tìm hiểu tác dụng hóa học
GV treo tranh vẽ, giới thiệu Quan sát thí nghiệm của GV
các dụng cụ và tiến hành trình bày.
thí nghiệm cho HS quan sát
(Lu ý HS màu của 2 thỏi
than trớc và sau khi làm thí
nghiệm).
II- Tác dụng hóa học
C5: Dung dịch muối đồng
sunfat là chất dẫn điện (đèn
trong mạch sáng).
C6: Sau thí nghiệm, thỏi than
Giáo viên: Phan Hữu Hồng
nhiên, vẫn có thể ứng dụng
Tìm những mặt tiêu cực và
tác dụng này để chữa bệnh.
những mặt tích cực của tác
dụng sinh lý của dòng
điện?
- Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK.
Hoạt động 4:
Vận dụng
Yêu cầu HS đọc và trả lời Hoạt động cá nhân đọc VI Vận dụng
C7,C8.
yêu cầu và hoàn thành C7, C7: C
C8
C8: D
4. Củng cố bài
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
- Hãy nêu các tác dụng của dòng điện đã đợc học và biểu hiện của nó?
5. Hớng dẫn về nhà
- Đọc Có thể em cha biết, làm tất cả BT trong SBT, xem trớc bài học mới.
V- Rút kinh nghiệm
..
..
..
..
Giáo viên: Phan Hữu Hồng
22
IV- Tổ chức hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức
Sĩ số: 7B1:. 7B2:....
7B3:.. 7B4: 7B5: ....
* Câu hỏi: + Nêu các tác dụng của dòng điện ? và lấy ví dụ?
* Đáp án: + Tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng hóa học
và tác dụng sinh lí.
+ Ví dụ:....
3. Nội dung bài giảng mới
Hoạt động của GV
Hoạt dộng của HS
Nội dung bài học
* Hoạt động 1:
Củng cố kiến thức
GV hớng dẫn HS ôn tập
củng cố lại các kiến thức
chính của chơng:
+ Cách làm vật nhiễm
HS ôn tập lại các kiến thức
I- Ôn tập
chính của chơng qua việc trả - Vật nhiễm điện:
nghiên cứu tài liệu và trả lời
các câu hỏi của GV
- Có hai loại điện tích: âm và
Giáo viên: Phan Hữu Hồng
23
- Sơ lợc cấu tạo nguyên tử
+ Chốt lại những kiến thức
chính của chơng ghi vở.
- Dòng điện là dòng các điện
tích dịch chuyển có hớng
- Dòng điện tong kim loại
- Chất dẫn điện chất cách
điện
- Các tác dụng của dòng
điện:
Vận dụng
- HS cá nhân trả lời các câu
trắc nghiệm và giải thich đợc các câu mình lựa chọn.
- HS lên bảng hoàn thành
bài tập trên bảng. HS khác
làm vào phiếu học tập và
nhận xét.
- GV treo tiếp bảng phụ nội
dung bài tập điền khuyết
gọi HS lên bảng hoàn
- 2 HS lên bảng vẽ các HS
thành HS khác làm vào
khác vẽ vào vở và nhận xét.
phiếu học tập và cùng nhận
xét.
- Gọi HS lên bảng vẽ sơ đồ
mạch điện và xác định
chiều dòng điện.
V- Rút kinh nghiệm
..
..
..
..
..
Ngày soạn: 11/03/2014
Ngày giảng: 13/03/2013 ( 7 B3, B4 )
14/03/2004 (7B1, B2, B5 )
Tiết 27
Kiểm tra 45 phút
I- Mục tiêu
1. Kiến thức
- Kiểm tra nắm kiến thức của chơng III Điện học về các phần vật nhiễm điện, hai loại
điện tích, sơ đồ mạch điện, dòng điện và các tác dụng của dòng điện.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng kiểm tra, kĩ năng tính toán
- HS vận dụng kiến thc đã học vào học tập vật lí và các môn khác.
3. Thái độ
- Nghiêm túc trong thi cử
II - Hình thức kiểm tra
1. Đề kiểm tra: Kết hợp TNKQ và tự luận.
2. Hình thức làm bài: HS làm bài trực tiếp đề
Iii - Chuẩn bị
1. Giáo viên: - Đề kiểm tra trên giấy A4
2. Học sinh: - Ôn tập hệ thống lại các kiến thức đã học, chuẩn bị đồ dùng học tập.
Iv- Đề và hớng dẫn chấm