Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Số chỉ của ampe kế cho ta biết điều gì?
Đơn vị đo dòng điện là gì?
Trả lời: Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh, yếu
của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe, kí hiệu là A
Câu 2: Để đo cường độ dòng điện ta dùng dụng cụ nào?
Nêu dấu hiệu nhận biết dụng cụ đó. Ampe kế sơ đồ nào
- A+
mắc đúng vì sao?
Trả lời: Để đo cường độ dòng điện ta
dùng ampe kế.Dấu hiệu nhận biết dụng
+ ●
K
cụ đó là trên mặt đồng hồ
a)
- + +A đo điện có ghi chữ A. Ampe kế hình b
mắc đúng vì.Chốt dương của ampe kế
mắc với cực dương của nguồn điện
●
K
b)
TaiLieu.VN
Ở bài trước thì các em đã học về dòng điện và
nguồn điện. Vậy nguồn điện có tác dụng gì?
Trả lời:
Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng
điện để các dụng cụ điện hoạt động.
I. Hiệu điện thế
Khi ta mắc một bóng đèn pin vào 2 cực của pin thì
đèn sẽ như thế nào?
Có dòng điện chạy
Đènbóng
sángđèn
qua
Bóng đèn sáng do đâu?
I. Hiệu điện thế
Nguồn điện tạo ra sự nhiễm điện khác nhau giữa hai cực của nó.
Người ta nói giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế.
Vậy hiệu điện thế được hiểu như thế
nào?
Hiệu điện thế được kí hiệu như thế
nào?
Đơn vị đo hiệu điện thế là gì?
TaiLieu.VN
I.Hiệu điện thế
Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện
thế.
Hiệu điện thế được kí hiệu bằng chữ U.
Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn, kí hiệu là V.
+
12V
I. Hiệu điện thế
Vậy các em có biết người ta ghi số vôn lên nguồn để làm gì
không?
Trả lời: Cho biết hiệu điện thế của nguồn để sử dụng thiết bị
điện một cách hợp lí
TaiLieu.VN
I. Hiệu điện thế
MỘT VÀI GIÁ TRỊ CỦA HIỆU ĐIỆN THẾ
Giữa các đám mây trước
khi có sét: Vài nghìn vôn
Đường dây điện cao thế
Bắc – Nam: 500kV
Tàu hỏa chạy điện: 25kV
Trạm bơm thủy lợi: 380V
Pin vuông: 9V
TaiLieu.VN
I. Hiệu điện thế
-5
-
1
2
15
Vôn kế
Vôn kế có tác dụng gì?
0
10
3
Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế
TaiLieu.VN
5
0
V
3V
Đồng hồ đo điện
đa năng
I. Hiệu điện thế
II. Vôn kế Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế
C2: Tìm hiểu vôn kế
c
a
3. Hãy ghi đầy đủ vào bảng 1.
Vôn kế GHĐ
300
Hình
……V
25.2a
ĐCNN
25
……V
Hình
25.2b
……V
2,5
5
0
-1
-5
1
V
2
15
0
3
5. Hãy nhận biết chốt điều chỉnh kim
của vôn kế mà nhóm em có
10
Chốt điều
chỉnh
3V
III. Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn
điện khi mạch hở
2. Kiểm Tra xem vôn kế của nhóm em có giới hạn đo là bao nhiêu,
có phù hợp để đo hiệu điện thế 6V không?
GHĐ 15V (3V)
Phù hợp
3. Kiểm tra hoặc điều chỉnh để kim vôn kế chỉ đúng vạch số 0
và mắc mạch điện như hình 25.3 với các pin còn mới. Lưu ý
xem trong hình vẽ chốt dương (+) của vôn kế dược mắc với
cực nào của nguồn điện và chốt âm (-) của vôn kế được mắc
với cực nào?
TaiLieu.VN
I. Hiệu điện thế
II. Vôn kế Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế
III. Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn
điện khi mạch hở
4. Công tắc bị ngắt và mạch hở. Đọc và ghi
số chỉ của vôn kế vào bảng 2 đối với pin 1
Nguồn điện
Số vôn ghi
trên vỏ pin
Số chỉ của
vôn kế
Pin 1
I. Hiệu điện thế
II. Vôn kế Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế
III. Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn
điện khi mạch hở
IV. Vận dụng
C4: Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây:
a)
b)
c)
d)
TaiLieu.VN
2,5V = 2500
………..mV;
6000
6kV = …………..V;
0,11
110V = …………..kV;
1,2
1200mV =………….V.
I. Hiệu điện thế
II. Vôn kế Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế
III. Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn
điện khi mạch hở
IV. Vận dụng
của
bao
dụng
nhiêu
cụ.
trị bao nhiêu
VônGHĐ:
kế trên
mặt đồng hồ kí hiệu chữ V
45
Ở ĐCNN:
vị trí (1)1 vôn kế chỉ là: 3V
Ở vị trí (2) vôn kế chỉ 42V
TaiLieu.VN
I. Hiệu điện thế
II. Vôn kế
III. Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn
điện khi mạch hở
IV. Vận dụng
C6: Có ba nguồn điện với số vôn ghi trên vỏ lần lượt là:
a)1.5V
b)6V
c)12V
Và ba vôn kế với giới hạn đo lần lượt là: