đánh giá sức sản xuất của một số giống dê được nuôi tại công ty cổ phần giống gia súc thanh ninh tỉnh thanh hoá - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHẠM ĐỨC TRUNG

ĐÁNH GIÁ SỨC SẢN XUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG DÊ

ĐƯỢC NUÔI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG GIA SÚC
THANH NINH TỈNH THANH HOÁ

Chuyên ngành:
Mã số:
Người hướng dẫn khoa học:

Chăn nuôi
60.62.01.05
PGS.TS. Nguyễn Bá Mùi

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực
và chưa sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và
các thông tin trích dẫn được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn

tháng

Tác giả luận văn

Phạm Đức Trung

ii

năm 2016


MỤC LỤC

Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục đồ thị ............................................................................................................. viii
Danh mục hình ảnh ........................................................................................................ viii
Danh mục biểu đồ .......................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis summary ............................................................................................................... xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.3.
Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 2

3.4.
Nội dung nghiên cứu......................................................................................... 24
3.5.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 24
iii


3.5.1.
3.5.2.

Bố trí thí nghiệm ............................................................................................... 24
Khảo sát hình thức chăn nuôi dê tại Công ty cổ phần Giống gia súc
Thanh Ninh tỉnh Thanh Hoá ............................................................................. 25
3.5.3. Quan sát về màu sắc lông của dê Bách Thảo, Cỏ và Boer ............................... 25
3.5.4. Xác định kích thước một số chiều đo chính của dê Bách Thảo, Cỏ và Boer ........ 25
3.5.5. Theo dõi khả năng sinh sản của dê cái Bách thảo, Cỏ và Boer ........................ 26
5.5.6. Theo dõi khả năng nuôi sống của dê Bách Thảo, Cỏ và Boer .......................... 26
3.5.7. Theo dõi khả năng sinh trưởng của dê Bách thảo, Cỏ và Boer ........................ 26
3.5.8. Ước tính hiệu quả kinh tế chăn nuôi dê cái sinh sản ........................................ 27
3.5.9. Phương pháp phân tích số liệu .......................................................................... 27
Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................... 28
4.1.
Điều tra khảo sát hình thức chăn nuôi tại công ty cổ phần giống gia súc
Thanh Ninh ....................................................................................................... 28
4.1.1. Điều tra các kiểu chuồng nuôi .......................................................................... 28
4.1.2. Điều tra về thời gian chăn thả và bỏ sung thức ăn cho dê ................................ 28
4.1.3. Điều tra công tác quản lý dê ............................................................................. 29
4.2.
Quan sát màu sắc lông dê bách thảo, cỏ và Boer.............................................. 29
4.2.1. Quan sát màu sắc lông dê Bách Thảo ............................................................... 30


5.1.1.

Hình thức chăn nuôi dê tại Công ty cổ phần Giống gia súc Thanh Ninh
tỉnh Thanh Hoá. ................................................................................................ 62
5.1.2. Màu sắc lông của dê Bách Thảo, Cỏ và Boer ................................................... 62
5.1.3. Kích thước một số chiều đo chính của dê Bách Thảo, Cỏ và Boer .................. 62
5.1.4. Khả năng sinh sản của dê cái Bách Thảo, Cỏ và Boer ..................................... 62
5.1.5. Khả năng nuôi sống của dê cái Bách Thảo, Cỏ và Boer................................... 62
5.1.6. Khả năng sinh trưởng của dê Bách Thảo, Cỏ và Boer...................................... 62
5.1.7. Ước tính hiệu quả chăn nuôi dê cái sinh sản, dê Bách Thảo, Cỏ và Boer ........ 63
5.2.
Kiến nghị.......................................................................................................... 63
Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 64

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

Ba

Dê Barbari

Bo

Dê Boer


VN

Vòng ngực

TB Trung bình

Trung bình

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Quan sát màu sắc lông Dê Bách thảo ........................................................... 30

Bảng 4.2. Quan sát màu sắc lông dê Cỏ ....................................................................... 31
Bảng 4.3. Quan sát màu sắc lông Boer ......................................................................... 32
Bảng 4.4. Kích thước một số chiều đo dê Bách thảo ................................................... 33
Bảng 4.5. Kích thước một số chiều đo của dê Cỏ ........................................................ 34

Bảng 4.6. Kích thước một số chiều đo của dê Boer .................................................... 35
Bảng 4.7. Một số chỉ tiêu khả năng sinh sản dê Bách Thảo ......................................... 36
Bảng 4.8. Một số chỉ tiêu khả năng sinh sản dê Cỏ...................................................... 37
Bảng 4.9. Một số chỉ tiêu khả năng sinh sản dê Boer .................................................. 40

Bảng 4.10. Khả năng nuôi sống dê qua các giai đoạn tuổi ............................................. 40
Bảng 4.11. Thay đổi khối lượng của dê BT qua các tháng tuổi ................................ 41
Bảng 4.12. Sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối của dê BT ......................... 43

Bảng 4.13. Thay đổi khối lượng của dê Cỏ qua các tháng tuổi ...................................... 45


Hình ảnh 4.2. Dê Cỏ....................................................................................................... 31
Hình ảnh 4.3. Dê Boer ................................................................................................... 32

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.

Quốc gia có đàn dê lớn nhất, năm 2013 .................................................. 18

Biểu đồ 4.1.

Sinh trưởng tuyệt đối của dê BT qua các tháng tuổi ............................... 43

Biểu đồ 2.2.
Biểu đồ 4.2.
Biểu đồ 4.3.
Biểu đồ 4.4.
Biểu đồ 4.5.
Biểu đồ 4.6.

Quốc gia có đàn dê lớn ở châu Âu, năm 2011 ........................................ 19

Sinh trưởng tương đối của dê BT qua các tháng tuổi .............................. 44
Sinh trưởng tuyệt đối của dê Cỏ qua các tháng tuổi................................ 48

Sinh trưởng tuơng đối của dê Cỏ qua các tháng tuổi .............................. 49
Sinh trưởng tuyệt đối của dê Boer qua các tháng tuổi ............................ 54
Sinh trưởng tuơng đối của dê Boer qua các tháng tuổi ........................... 55

viii


tiến hành vào buổi sáng, trước khi cho đi chăn thả (sau khi cân).

- Khả năng sinh sản: Theo dõi, quan sát và sổ sách ghi chép.

- Khả năng nuôi sống: Quan sát, theo dõi, phân loại, thống kê trực tiếp.

- Khả năng sinh trưởng: Cân dê ở giai đoạn bằng cân đồng hồ hoặc cân treo.

- Hiệu quả chăn nuôi: Quan sát, theo dõi, phỏng vấn, sổ sách ghi chép của
các chủ trại, cán bộ kỹ thuật để làm cơ sở tính toán các chi phí, tổng thu, lợi
nhuận.

Kết quả chính và kết luận

- Hình thức chăn nuôi: Dê chủ yếu là tự kiếm thức ăn, chỉ bổ sung thức ăn
tinh cho những ngày mưa, rét, kiểu chuồng nuôi làm bằng gỗ, dê được bấm thẻ

ix


tai để theo dõi quản lý, các thông tin trong quá trình nuôi được ghi chép đầy đủ,
khoa học.

- Màu sắc lông theo từng loại giống dê: Dê Bách Thảo có màu lông tương
đối đồng nhất, màu lông đen, mặt sọc trắng chiếm tỷ lệ cao 68,67%; dê Cỏ có
màu lông không đồng nhất, dê có màu vàng, chiếm tỷ lệ cao nhất 54,1%; dê Boer
có 02 màu lông, màu lông trắng có vành đen quanh cổ chiếm tỷ lệ cao74,8%,
màu lông trắng có vành nâu đỏ quanh cổ chiếm tỷ lệ thấp 25,2%.


raising at the Thanh Ninh goat breeding joint stock company in Thanh Hoa
province”.
Major: Animal Science
Code: 60.62.01.05
Name of educational institution: Vietnam National University of Agriculture

Objectives of the study
To evaluate the performance and productivity of several goat breeds
raising at the study site in order to provide data source as the scientific basic for
the identification of economic efficiency of goat production development.
Research methods
In this thesis, we have applied the following methods
- Survey on goat production activities: Interview, observb, and based on
the records of farmers or technicians
- Appearance characteristics and color of goat hairs: Direct observation,
record, and collect the data directly
- The size of different body parts of goats: Measure the body parts of goat
by tape measure and ruler in the morning before grazing in the field (after
weighing)
- Reproductivity: Collect data directly, observe and based on the records at
farm.
- Surviving ability: Collect data directly, observe, classify and count
directly.
- Growth performance: Weigh the goats at different stages by balance scales
- Economic efficiency: Direct observation and collection of data, based on
records of farmers or technician to calculate the costs, revenue, and net income.
Main results and conclusions
- The goat production activities: Goats were often based on the natural
feed resources on grazing fields. They were fed with cereal grain feed on some
rainy and cold days. Goat houses were made by wood. They were also weared

production: For Bach Thao production, the net income was 5.286.100 dongs per
one female goat per year; the net income for Co goat production was 3.660.100
dongs per female goat per year. The Boer goat production had a net income of
5.237.300 dongs per female goat per year.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Dê là một trong những động vật được thuần hóa sớm nhất và hiện nay
được nuôi phổ biến khắp thế giới. Dê có khả năng ăn tạp nên nguồn thức ăn cung
cấp cho dê rất phong phú, có thể là các loại cây bụi, cỏ trồng, cỏ mọc tự nhiên,
các loại lá cây (so đũa, mít, chuối, keo dậu, dâm bụt...), phế phẩm nông nghiệp
(rơm, thân cây ngô, ngọn mía, dây đậu...), các loại củ quả (khoai lang, bí đỏ,
chuối...), chăn nuôi dê hiện nay đang được tận dụng triệt để các nguồn thức ăn tự
nhiên, đặc biệt là bãi chăn thả ở các vùng đồi núi, không có khả năng canh tác.

Cũng như trâu bò, dê có ưu thế là ăn được thức ăn thô, những thức ăn có
hàm lượng hydratcacbon cao, năng lượng thấp, chúng có sức tiêu hóa chất xơ
cao, ăn được nhiều loại cỏ lá cây trên núi đá dốc, nơi mà trâu bò không thể tới
được. Dê là động vật dễ nuôi, có khả năng chịu được nhiều môi trường khí hậu,
ngay cả những vùng đất khô cằn, nắng nóng chúng đều sinh trưởng phát triển tốt.
Chăn nuôi dê đầu tư ban đầu thấp, quay vòng vốn nhanh, tận dụng được lao động
và sản phẩm phụ nông nghiệp, ngành công nghiệp chế biến (rượu, bia, mía
đường…) phù hợp với các vùng kinh tế đặc biệt là vùng trung du và miền núi.

Công ty cổ phần giống gia súc Thanh Ninh là đơn vị được Cục chăn nuôi giao
nhiệm vụ giữ hai loại dê giống gốc quốc gia: Giống dê cỏ và giống dê Bách Thảo, ngoài


1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

- Nhiều chỉ tiêu về năng xuất của một số giống dê được nuôi tại Công ty
cổ phần giống gia súc Thanh Ninh tỉnh Thanh Hoá công bố là hoàn toàn mới.
- Đề tài đã góp phần bổ sung tư liệu các chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản của
một số giống dê được nuôi tại Công ty cổ phần giống gia súc Thanh Ninh tỉnh
Thanh Hoá.

- Kết quả Luận văn là cơ sở thực tiễn giúp người chăn nuôi lựa chọn các

giống dê phù hợp với điều kiện đầu tư, hướng sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế.

2


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1.1. Nguồn gốc, vị trí và phân loại dê
2.1.1.1. Nguồn gốc

Theo các nhà khảo cổ học, dê là một trong những con vật được con người

thuần hóa sớm nhất, sau đấy mới đến chó (Zeuner, 1963). Dê nhà có nguồn gốc
từ dê rừng (Capra aegagrus).

Trên thế giới dê rừng được chia làm ba nhóm:

+ Nhóm 1 là dê Bezoar (C. a Aegagrus) có sừng soắn, phân bố tự nhiên ở


của dê nhà trong hệ thống phân loại động vật như sau:

3


- Giới (Kingdom): Animal

- Họ (Family): Bovidae

- Lớp (class): Mamamlia

- Chủng: (Genus): Capra

- Ngành (phylum): Chordata
- Bộ (oder): Atiodactyla

- Bộ phụ nhai lại (Ruminantia)

- Họ phụ dê cừu: Caprare vance
- Loài (Species): Caprahircus

2.1.2. Đặc điểm sinh học của dê

Đặc điểm sinh học của dê có nhiều ưu thế hơn so với các loài gia súc
khác nên chúng ngày càng được con người đầu tư và phát triển. Theo
Sharma (1993), dê là loài gia súc có thể sống trong những điều kiện khắc
nghiệt và có khả năng thích nghi với nhiều vùng khí hậu khác nhau. Chúng
sống được ở những vùng sa mạc khô cằn như sa mạc Thar, Sahel hoặc những
vùng có độ cao so với mặt nước biển 2.500m như vùng Hindu Kush,
Himalaya cho tới những vùng rừng rậm nhiệt đới có nhiệt độ, ẩm độ cao và

tuân theo quy luật sinh trưởng và phát dục không đồng đều theo giai đoạn tuổi
và giới tính. Khả năng sinh trưởng của gia súc phụ thuộc nhiều vào giống,
thức ăn, trạng thái sức khoẻ của cơ thể, đồng thời còn phụ thuộc vào sự phát
dục của giới tính, vào tập tính của gia súc, vào điều kiện môi trường sống. Do
vậy, con người có thể sử dụng các phương pháp chọn lọc, lai tạo giống, cùng
với các tác động quản lý, nuôi dưỡng chăm sóc hợp lý để nâng cao khả năng
sinh trưởng.

Để đánh giá khả năng sinh trưởng của dê người ta dùng phương pháp cân
đo từng thời điểm (thường từ sơ sinh đến 36 tháng tuổi), khi con vật trưởng thành
kết hợp cân đo với giám định. Sau đó kết quả được biểu diễn bằng đồ thị, biểu đồ
để đánh giá con vật qua sinh trưởng tích luỹ, cường độ sinh trưởng tương đối,
tuyệt đối và kích thước một số chiều đo cơ bản.

Sự sinh trưởng phát triển của dê cũng tuân theo quy luật giai đoạn và phụ
thuộc vào giống, tuổi, tính biệt, điều kiện nuôi dưỡng, môi trường sống. Khối
lượng của dê thay đổi tuỳ theo giống và tuổi. Khối lượng dê sơ sinh trọng lượng
khoảng từ 1,6 - 3,5 kg; 3 tháng tuổi đạt 6 - 1 2 kg; 6 tháng tuổi đạt 10 – 20 kg; 12
tháng tuổi 20-, 30 kg ; 18 tháng tuổi đạt 30 - 40 kg. Dê đực thường lớn nhanh
hơn dê cái. Ở giai đoạn từ sơ sinh đến 3 tháng tuổi dê đạt khả năng sinh trưởng
tuyệt đối và tương đối là lớn nhất (90 - 120 gam/con/ngày và 16 95 - 130%), sau
đó giảm dần. Tới tuổi trưởng thành (24 - 36 tháng tuổi), khả năng sinh trưởng
giảm hẳn và khối lượng thay đổi không rõ rệt nữa.
Theo tác giả Đinh Văn Bình và cs. (1994) dê Bách Thảo sơ sinh dê đực
trọng lượng 2,3 kg, dê cái 2,3 kg, giai đoạn 3 tháng tuổi dê đực trọng lượng 11,6
kg, dê cái 10,1 kg, giai đoạn 6 tháng tuổi dê đực trọng lượng 17,9 kg, dê cái 15,8
kg, giai đoạn 9 tháng tuổi dê đực trọng lượng 25,5 kg, dê cái 22,1 kg, giai đoạn
12 tháng tuổi dê đực trọng lượng 31,4 kg, dê cái 26,8 kg.

Cũng theo tác giả Đinh Văn Bình và cs. (1994) dê Cỏ sơ sinh dê đực trọng

lũy, đó là một đường cong có quy luật, tăng chậm khi gia súc còn non, khi gia súc ở
giai đoạn sinh trưởng nhanh thì nó khá dốc rồi tiến tới dần nằm ngang không tăng
nữa, ứng với giai đoạn con vật đã thành thục về thể vóc.
c. Tăng trưởng tuyệt đối (g/ngày)

Là sự tăng trưởng bình quân trong một tháng, hoặc trong một ngày của
gia súc. Chỉ tiêu này cũng cho biết được giai đoạn nào gia súc lớn nhanh nhất
và giai đoạn nào sẽ lớn chậm, từ đó người chăn nuôi sẽ có kế hoạch nuôi
dưỡng và xuất bán phù hợp nhất.

Tăng trưởng tương đối (%), là tỷ lệ giữa khối lượng sơ sinh và các
giai đoạn phát triển sau khi để là một chỉ tiêu quan trọng để chọn lọc, phải
6


đặt khối lượng sơ sinh vào chương trình chọn lọc vì chỉ tiêu này ảnh hưởng
đến cường độ sinh trưởng và năng suất sau này.

2.1.3.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của dê
a. Yếu tố di truyền

Đây là một đặc tính chung của sinh vật và nó được truyền từ thế hệ

này sang thế hệ khác, bố mẹ truyền đạt những đặc tính của tổ tiên ông bà

sang thế hệ con cháu. Yếu tố di truyền nó đặc trưng cho từng phẩm giống.
Tính di truyền cao hay thấp về tính sản xuất, chuyên môn hóa hay kiêm dụng

đều có ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng phát triển, nhất là đến những bộ
phận liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất.

lông, da, sức kéo… Khả năng sản xuất thịt và chất lượng thịt: đánh giá khả năng
sản xuất thịt của gia súc ngoài việc theo dõi tốc độ sinh trưởng, phát triển của gia
7


súc theo từng giai đoạn, còn phải theo dõi đến sự thay đổi về khối lượng, phẩm
chất thịt, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng, khối lượng lúc giết mổ, thời điểm
giết mổ, tỷ lệ thịt xẻ và các yếu tố mùa vụ. Do vậy nghiên cứu xác định tuổi, thời
gian giết mổ thích hợp phù hợp với quy luật sinh trưởng của gia súc, thời vụ
trong năm, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng là rất cần thiết, nhằm xây dựng
chế độ nuôi dưỡng hợp lý, phù hợp với đặc điểm của gia súc để đem lại hiệu quả
kinh tế cao nhất.

Khả năng sản xuất sữa của gia súc một mặt phụ thuộc vào di truyền
(bản chất giống) và đặc điểm cá thể, mặt khác còn phụ thuộc vào điều kiện
nuôi dưỡng gia súc. Mức độ dinh dưỡng có ảnh hưởng rất rõ rệt đến khả năng
tiết sữa vì sữa được tạo nên từ các chất dinh dưỡng của thức ăn. Vì vậy để
nâng cao khả năng tiết sữa của gia súc không những phải chọn lọc, cải tiến
chất lượng con giống mà còn phải cung cấp đầy đủ, cân đối cả về số lượng và
chất lượng thức ăn.

2.1.5. Đặc điểm về khả năng sinh sản của dê và các chỉ tiêu đánh giá năng
xuất sinh sản, một số yếu tố ảnh hưởng đến năng xuất sinh sản
2.1.5.1. Đặc điểm về khả năng sinh sản của dê

Sinh sản là một đặc tính quan trọng của gia súc nhằm duy trì và bảo tồn
nòi giống, so với các gia súc ăn cỏ khác, dê là con vật có khả năng sinh sản cao.
Các đặc tính sinh sản của dê được biểu hiện ra ngoài khi chúng đã thành thục về
tính dục. Sự thành thục về tính của dê được xác định khi dê cái có biểu hiện thải
trứng và dê đực sản xuất được tinh trùng và có biểu hiện tính dục. Tuổi đưa vào

một cách nhịp nhàng gây cho gia súc động dục theo chu kỳ, giữ, nuôi thai khi
chửa, sinh con khi đẻ, tiết sữa nuôi con rồi lại động dục chuẩn bị cho kỳ sinh sản
tiếp theo. Dê là loại gia súc đa thai có khả năng đẻ từ 1 – 4 con/lứa.

Một số giống dê mắn đẻ có thể cho 1,5 – 1,7 lứa/năm, trung bình 1,6 - 1,8
con/lứa. Theo kết quả nghiên cứu của Đinh Văn Bình (1995), dê Bách Thảo là
giống dê có khả năng sinh sản tốt, tuổi đẻ lứa đầu: 300 – 395 ngày, đẻ trung bình
2con/lứa.

2.1.5.2. Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản

Để đánh giá khả năng sinh sản của dê cái, người ta thường dựa vào một số

chỉ tiêu sau:

a. Tuổi động dục lần đầu

Là số ngày dê cái từ khi sơ sinh đến thời điểm dê cái đã thành thục chức

năng sinh dục và xuất hiện sự ham muốn giao phối lần đầu. Tuổi động dục lần
đầu được tính bằng ngày hoặc tháng tuổi.

Theo nghiên cứu của Đinh Văn Bình (1998) công bố tuổi động dục lần

đầu trên dê Ấn Độ lần lượt: dê Barbari là 313,1 ngày; dê Jumnapari là 406,5 ngày
và dê Beetal là 372,7 ngày.

9



Theo nghiên của các tác giả: Lê Văn Thông (1999) cho biết, dê Cỏ có chu
kì động dục là 22,35 ngày; tác giả Mai Hữu Yên (1998) là 20,35 ngày; tác giả
Đặng Xuân Biên (1979) là 17 - 19 ngày.
e. Khoảng cách lứa đẻ

Là số ngày tính từ ngày đẻ của lứa trước đến ngày đẻ của lứa kế tiếp.
Khoảng cách lứa đẻ phụ thuộc vào các yếu tố như: giống, thức ăn, dinh dưỡng,
chế độ chăm sóc…

Theo nghiên cứu của các tác giả: Đặng Xuân Biên (1979) cho biết dê Cỏ có
khoảng cách giữa 2 lứa đẻ là 270 ngày; tác giả Chu Đình Khu (1996) là 275,6 ngày.
10


f. Thời gian động lại sau khi đẻ

Thời gian động dục lại sau khi đẻ là khoảng thời gian từ khi đẻ đến khi dê

động dục trở lại của lứa sau kế tiếp. Thời gian động dục lại sau sau khi đẻ của dê
phụ thuộc vào quá trình hồi phục của cơ quan sinh dục, đặc biệt là buồng trứng.

Theo nghiên cứu của tác giả Đinh Văn Bình và Hoàng Kim Giao (1998),

theo dõi trên đàn dê Ấn Độ cho kết quả là dê Barbari có thời gian động dục sau
khi đẻ là 52,5 ngày; dê Jumnapari là 86,5 ngày và dê Beetal là 105,9 ngày.
g. Tỷ lệ phối giống thụ thai

Là tỷ lệ số dê cái thụ thai trên số dê cái được phối. Tỷ lệ thụ thai của dê

cái phụ thuộc vào bản thân con vật, sự hồi phục của đường sinh dục và hoạt động

Là số con sơ sinh được sinh ra trong một năm của một dê cái. Với chỉ tiêu

này phản ánh số dê con đẻ ra hàng năm của dê mẹ.

11


Theo nghiên cứu của Đinh Văn Bình, 1994 cho biết chỉ tiêu này ở dê Cỏ

là 1,97 con/ cái/ năm, dê Bách Thảo là 3,07 con/cái/năm.
k. Số lứa đẻ/cái/năm

Chỉ tiêu này cho biết số lứa đẻ của một dê cái trong một năm.

2.1.5.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản
a. Di truyền và giống

Các giống khác nhau, các cá thể khác nhau trong cùng một giống cũng có

khả năng sinh sản khác nhau. Tuy nhiên hệ số di truyền về khả năng sinh sản rất
thấp sự khác nhau về sinh sản chủ yếu là do ngoại cảnh chi phối thông qua tương

tác với cơ sở di truyền của từng giống và cá thể. Các dị tật bẩm sinh, đặc biệt là
về đường sinh dục sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của dê.
b. Nuôi dưỡng

Nuôi dưỡng có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản của dê cái. Nếu

nuôi ở mức dinh dưỡng thấp, đối với dê hậu bị sẽ làm dê phát triển chậm và thời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status