Quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thị xã sông công tỉnh thái nguyên - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ NGỌC LÊ

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ NGỌC LÊ

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


n trong luận

c ch r nguồn gốc.
Ngày

tháng

năm 2015

Tác giả luận văn

Trần Thị Ngọc Lê

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ii

LỜI CẢM ƠN
Trong qu trình thực hiện đ tài “Quản lý thuế TNCN trên địa bàn thị xã
Sông Công - tỉnh Thái Nguyên”, tôi đã nhận đ

c sự h ớng

động viên của nhi u c nh n và tập thể. Tôi xin đ

n, giúp đỡ,


doanh - Đ i học Th i Nguyên.
Trong qu trình thực hiện đ tài, tôi c n đ

c sự giúp đỡ và cộng t c

của c c đồng ch t i địa điểm nghiên cứu, tôi xin ch n thành cảm ơn Ban lãnh
đ o C c Thuế Th i Nguyên; Chi c c thuế Thị xã Sông Công; c n ộ c c Đội
thuế ph ờng, xã Chi c c thuế…
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của

n è và gia đình đã giúp

tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin ày tỏ sự cảm ơn s u sắc đối với mọi sự giúp đỡ qu
Thái Nguyên, ngày

tháng

uđ .
năm 2015

Tác giả luận văn

Trần Thị Ngọc Lê
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii

thuế TNCN .................................................................................................. 25
1.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Chi c c Thuế Sông Công .......... 29
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 31
2.1. C c c u hỏi đ tài c n nghiên cứu............................................................ 31
2.2. Ph ơng ph p nghiên cứu đ tài ................................................................ 31
2.2.1. Ph ơng ph p thu thập thông tin ......................................................... 31
2.2.2. Ph ơng ph p t ng h p số liệu ........................................................... 32
2.2.3. Ph ơng ph p x l , phân tích thông tin ............................................ 33
2.3. C c ch tiêu nghiên cứu ............................................................................ 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




v
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN.....................35
3.1. T ng quan kinh tế, xã hội ảnh h ởng đến nguồn thu t thuế TNCN
trên địa àn thị xã Sông Công ......................................................................... 35
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên .............................................................................. 35
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội................................................................... 36
3.1.3. Một vài nét kh i qu t v Chi c c Thuế thị xã Sông Công................. 38
3.2. Thực tr ng quản l thuế TNCN trên địa àn Chi C c thuế thị xã Sông Công ..... 42
3.2.1. V t chức ộ m y quản l ................................................................ 42
3.3.2. Công t c quản l đăng k thuế, kê khai và nộp thuế TNCN ............. 46
3.3.3. Công t c quyết to n thuế, hoàn thuế TNCN ...................................... 52
3.3.4. Công t c kiểm tra thuế TNCN ........................................................... 53
3.3.5. Công tác tuyên truy n ph

iến ch nh s ch thuế, hỗ tr NNT .......... 56

TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SÔNG CÔNG...................................................... 75
4.1. Quan điểm, định h ớng, m c tiêu để tăng c ờng quản l thuế
TNCN trên địa àn thị xã Sông Công ............................................................. 75
4.1.1. Quan điểm .......................................................................................... 76
4.1.2. Định h ớng ........................................................................................ 79
4.1.3. M c tiêu ............................................................................................. 80
4.2. Giải ph p tăng c ờng quản l thuế thu nhập c nh n trên địa àn
thị xã Sông Công ............................................................................................. 83
4.2.1. Giải ph p v đi u hành ...................................................................... 83
4.2.2. Giải ph p hỗ tr tuyên truy n ............................................................ 84
4.2.3. Giải ph p công t c kiểm tra ............................................................... 86
4.2.4. Tăng c ờng phối h p giữa c c an ngành trong việc quản l ,
thanh to n, chi trả, thu thuế, hoàn thuế ........................................................ 87
4.2.5. C c giải ph p kh c ............................................................................. 92
4.3. iến nghị .................................................................................................. 93
4.3.1. iến nghị với Bộ Tài ch nh - T ng c c Thuế.................................... 93
4.3.2. iến nghị với C c Thuế t nh Th i Nguyên ....................................... 95
KẾT LUẬN .................................................................................................... 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................... 100
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 102

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ


:

Công nghiệp h a - Hiện đ i h a

CQT

:

Cơ quan thuế

DN

:

Doanh nghiệp

GDP

:

T ng thu nhập quốc nội

HĐND

:

Hội đồng nh n

MST


:

Quyết to n thuế

SDĐ

:

S

TCCTTN

:

T chức chi trả thu nhập

TNCN

:

Thu nhập c nh n

TP

:

Thành phố

UBND

Kết quả thu ngân sách t nh Th i Nguyên giai đo n 2012 - 2014 ........ 41

Bảng 3.2.

Số thu NSNN CCT Sông Công giai đo n 2012 - 2014............... 42

Bảng 3.3.

Trình độ quản lý của toàn bộ Chi c c thuế thị xã Sông Công .... 44

Bảng 3.4.

Đ nh gi chất l

ng nguồn nhân lực t i Chi c c thuế Thị xã

Sông Công - t nh Thái Nguyên ................................................... 45
Bảng 3.5.

Trang thiết bị quản lý thu thuế của Chi c c thuế thị xã
Sông Công .................................................................................. 46

Bảng 3.6.

T ng số MST TNCN đã cấp qua c c năm 2012-2014 ................ 50

Bảng 3.7.

T ng h p kết quả khai thuế TNCN giai đo n 2012-2014........... 51



Hình 3.1:

Hệ thống đăng k thuế cấp Chi c c ........................................... 47

Hình 3.2:

Ch ơng trình hỗ tr đăng k thuế ............................................. 48

Hình 3.3:

Trang thông tin điện t .............................................................. 49

Hình 3.4:

Trình tự đăng k thuế TNCN .................................................... 50

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế thu nhập n i chung và thuế TNCN n i riêng đã đ
trên thế giới và c lịch s hàng trăm năm. Thuế TNCN đ
tiên ở Anh năm 1799


Ở Việt Nam, Thuế TNCN l n đ u tiên đ

c an hành vào năm 1990

d ới hình thức ph p lệnh thuế thu nhập đối với ng ời c thu nhập cao. Luật
thuế TNCN đã đ

c Quộc hội n ớc Cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam

kh a XII thông qua t i kỳ họp thứ 2 ngày 27/11/2007 và c hiệu lực thi hành
ngày 01/01/2009 thay thế cho Ph p lệnh thuế thu nhập đối với ng ời c thu
nhập cao. Tuy đã c nhi u tiến ộ, song qu trình thực hiện, Luật thuế TNCN
đã ộc lộ những ất cập: cơ chế thuế hẹp, qu nhi u thuế suất, không đảm ảo
t nh đơn giản, minh

ch v nghiệp v , nhi u quy định kh thực hiện,

sự tùy tiện, không công ằng khi p

n đến

ng, mức khởi điểm chịu thuế và giảm

tr gia cảnh ch a thuyết ph c, cơ chế quản lý ch a hiệu quả... Để h n chế
những ất cập, Luật s a đ i
nh n đã đ

sung một số đi u của Luật thuế thu nhập c

c quốc hội thông qua th ng 11/2012 và c hiệu lực thi hành t

n c và ng ời lao động cũng đa

ng. Trong những năm tới, n n kinh

tế sẽ tiếp t c tăng tr ởng nhanh t o đi u kiện cho c c t chức, c nh n c cơ
hội đ u t , sản xuất kinh oanh, c thêm nguồn thu nhập kh c nhau. Bên c nh
đ , cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, một số ng ời n ớc ngoài làm
ăn sinh sống t i Việt Nam và số ng ời Việt Nam c thu nhập t n ớc ngoài
cũng tăng lên. Sự đa

ng và gia tăng thu nhập của c c c nh n trong xã hội

sẽ làm cho khoảng c ch chênh lệch v thu nhập giữa c c t ng lớp

n c ngày

càng lớn. Với tình hình đ , ta c thể thấy Thuế Thu nhập c nh n ngày càng
c vai tr quan trọng trong n n kinh tế.
Trong qu trình thực hiện công t c quản l thuế thu nhập c nh n t i
Thái Nguyên nói chung và quản l thuế TNCN trên địa àn Thị xã Sông Công
n i riêng c n nhi u h n chế: Ch a quản l hết NNT, trình độ hiểu iết ph p
luật v thuế giữa c c t ng lớp

n c không đồng đ u, t chức ộ m y cơ qua

c n h n chế... Ch nh vì thế, công tác Quản l thuế TNCN c n phải đ

c tăng

c ờng để đ p ứng những yêu c u trong xu thế hội nhập và ph t triển nhanh

- Ph m vi v không gian: Địa àn Thị xã Sông Công - t nh Th i Nguyên.
- Ph m vi v thời gian: Thu thập thông tin thứ cấp t c c tài liệu đã
đ

c công ố t năm 2012-2014.
- C c đ xuất giải ph p đến: Năm 2020.
- Ph m vi v nội ung nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đ liên quan

đến công t c Quản l thuế TNCN, ph n t ch, đ nh gi những kết quả đ t
đ

c, những mặt h n chế, c c yếu tố ảnh h ởng đến công t c quản l thuế

TNCN trên địa bàn Thị xã Công Công-t nh Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống ho c c vấn đ l thuyết cơ ản v công t c quản l thuế
TNCN. G p ph n làm r hơn một số kh a c nh l luận và thực tiễn v hiệu
quản l thuế TNCN trên địa àn thị xã Sông Công.
- Làm s ng tỏ thực tr ng công t c quản l thuế TNCN trong những năm
qua. X c định những điểm m nh, điểm yếu, những vấn đ c n tồn t i và
nguyên nh n của những tồn t i đ trên địa àn thị xã Sông Công .
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4
- Đ xuất và kiến nghị c c giải ph p nhằm hiện thực hiện m c tiêu đẩy
m nh, tăng c ờng n ng cao hiệu quả công t c thuế TNCN khai th c nuôi
d ỡng nguồn thu, tăng NSNN trên địa àn thị xã Sông Công cũng nh trên

hình thức thông qua đ

iết đ

c iểu hiện

ới hình thức ti n tệ - là

c t ng thu nhập c c nguồn kh c nhau của một

c nh n hay một ph p nh n. Thu nhập đ

c hình thành thông qua quá trình

ph n phối và ph n phối l i thu nhập quốc

n, o thị tr ờng và Nhà n ớc thực

hiện. T c c đặc điểm trên, kh i niệm v thu nhập đ

c t ng h p nh sau:

“Thu nhập là tổng các giá trị tài sản và của cải được biểu hiện dưới hình thức
tiền tệ do một chủ thể trong nền kinh tế - xã hội tạo ra và nhận được từ các
nguồn lao động, tài sản hay đầu tư thông qua quá trình phân phối tổng sản
phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong một khoảng thời gian nhất định thường là một năm”. (Gi o trình Thuế - L thuyết, Bài tập và Bài giải, 2007).
V nguyên tắc, ất kỳ một thể nh n hay ph p nh n nào khi nhận đ
thu nhập

c


C c nhà nghiên cứu kinh tế kh c cho rằng: Thuế là hình thức phân phối
thu nhập tài chính của Nhà nước để thực hiện chức năng của mình, dựa vào
quyền lực chính trị, tiến hành phân phối sản phẩm thặng dư của xã hội một
cách cưỡng chế và không hoàn lại.
Mặc ù c nhi u c ch định nghĩa v Thuế kh c nhau nh ng c thể thấy
những điểm t ơng đồng sau: Thuế là khoản thu mang t nh ắt uộc mà c c t
chức, c nh n phải nộp cho Nhà n ớc khi c những đi u kiện nhất định. Thuế
mang t nh ắt uộc và không mang t nh hoàn trả trực tiếp, ngang gi . Một
ph n thuế nộp vào ng n s ch Nhà n ớc đ
gi n tiếp

c trả v với ng ời

n một c ch

ới nhi u hình thức kh c nhau nh tr cấp xã hội, phúc l i xã hội

và quỹ tiêu ùng kh c. Trên cơ sở những kh i niệm v Thuế, c thể rút ra
kh i niệm v thuế TNCN theo ph p luật hiện hành nh sau: Thuế thu TNCN
là loại thuế chủ yếu đánh vào thu nhập của cá nhân nhằm thực hiện công
bằng xã hội, động viên một phần thu nhập của cá nhân vào ngân sách nhà
nước và có thể được sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua việc
khuyến khích làm việc hay nghỉ ngơi, thông qua việc thu hay không thu thuế
đối với các khoảng thu nhập từ kinh doanh, đầu tư,…. Thuế TNCN được coi
là loại thuế đặc biệt vì có lưu ý đến hoàn cảnh của các cá nhân có thu nhập
phải nộp thuế thông qua việc xác định miễn, giảm thuế hoặc khoản miễn trừ
đặc biệt. (Thông t 111/2013/TT-BTC, 2013)
Thuế TNCN là một sắc thuế c t m quan trọng lớn trong việc huy động
nguồn thu cho ng n s ch và thực hiện công ằng xã hội. Thuế TNCN đ nh

chất tinh th n. Thuế TNCN luôn c sự gia tăng nhanh ch ng cùng với sự tăng
lên của thu nhập ình qu n đ u ng ời.
Góp phần thực hiện công bằng xã hội: Thực hiện công ằng xã hội là
một trong những vai tr quan trọng của thuế n i chung, ngoài ra thuế TNCN
cùng với việc thực hiện iểu thuế luỹ tiến t ng ph n, thuế TNCN đã thực hiện
đ

c việc đi u tiết thu nhập, đảm ảo công ằng trong xã hội.
Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm: Thuế TNCN cũng c t c
ng đi u tiết vĩ mô đối với n n kinh tế. Lo i thuế này đi u tiết trực tiếp nên

một mặt t c động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt kh c làm cho khả năng thanh
to n của c c c nh n ị giảm.T đ c u hàng ho , ịch v giảm sẽ t c động
đến sản xuất.
Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp: Thực tế đã chứng minh
nhi u khoản thu nhập của một số c nh n nhận đ
hành vi ất h p ph p hoặc ằng c ch l i
nhà n ớc không kiểm so t đ

c t việc thực hiện c c

ng những kẽ hở của ph p luật mà

c nh tham ô, nhận hối lộ, uôn

n hàng quốc

cấm, trốn tr nh thuế, l a đảo chiếm đo t tài sản của nhà n ớc và công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



c điểm này.

Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp: Trong
oanh nghiệp th ờng tồn t i cả thuế thu nhập oanh nghiệp và thuế TNCN
Giữa hai lo i thuế này luôn luôn tồn t i mối quan hệ gắn

với nhau. Thuế

TNCN c n g p ph n khắc ph c sự thất thu thuế thu nhập oanh nghiệp khi c
sự thông đồng giữa c c oanh nghiệp hay giữa oanh nghiệp với c nh n.
Trong tr ờng h p oanh nghiệp kê khai cao hơn thực tế những chi ph phải
trả cho c c c nh n để làm giảm thu nhập t nh thuế của oanh nghiệp h ng
trốn thuế thu nhập oanh nghiệp thì c c c nh n nhận đ

c những khoản trả

n i trên sẽ phải nộp thêm thuế thu nhập c nh n đối với ph n thu nhập nhận
đ

c kê khai tăng thêm đ . Thu nhập của oanh nghiệp tăng th ờng kéo theo

sự tăng lên của thuế TNCN và thuế thu nhập oanh nghiệp.
Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế: X y ựng và ph t triển,
hoàn thiện ch nh s ch thuế TNCN là g p ph n hoàn thiện hệ thống ch nh s ch
thuế, đ p ứng yêu c u ph t triển

n vững và hội nhập với kinh tế thế giới.

Việc an hành Luật thuế TNCN là

song thực hiện quản l và ph t triển ch nh s ch thuế trực thu n i chung, thuế
TNCN n i riêng ch nh là là việc t o lập và ph t triển nguồn thu vững chắc
cho ng n s ch nhà n ớc. Cùng với xu h ớng tăng tr ởng kinh tế ngày càng
cao, hội nhập và ph t triển, thu nhập quốc

n đ u ng ời ngày càng lớn thì

khả năng huy động nguồn thu cho ng n s ch nhà n ớc thông qua thuế TNCN
sẽ ngày càng tăng và sẽ ngày một ồi ào. Tuy nhiên, vì công t c quản l thuế
TNCN c n nhi u h n chế nên những vai tr này v n ch a thực sự đ

c ph t

huy ở những n ớc chậm ph t triển, trong đ c Việt Nam.
1.1.2.3. Đặc điểm của thuế TNCN
Thuế TNCN là một hình thức động viên mang t nh ắt uộc trên
nguyên tắc theo Luật định. Ph n phối khoản thu nhập qua thuế thu nhập c
nh n gắn với quy n lực, sức m nh của Nhà n ớc.
Thuế TNCN là khoản đ ng g p không hoàn trả cho ng ời nộp. N vận
động một chi u, không phải là khoản thù lao mà ng ời nộp thuế phải trả cho
nhà n ớc o đ

c h ởng c c ịch v Nhà n ớc cung cấp.

Thuế TNCN luôn gắn với ch nh s ch xã hội của mỗi quốc gia. H u hết
c c quốc gia đ n gắn ch nh s ch thuế thu nhập c nh n với một số ch nh s ch
xã hội kh c (nh phúc l i, công cộng, chăm s c sức khoẻ…).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



khoảng thời gian nhất định trong khung kh quy định của ph p luật. N i một
cách khác, quản l thuế TNCN là qu trình t c động của chủ thể quản lý (các
cơ quan quản l nhà n ớc v thuế TNCN) tới đối t
t

ng và kh ch thể (đối

ng thu và nộp thuế TNCN) thông qua c c công c quản l (cơ chế ch nh

s ch, hệ thống ph p luật v thuế TNCN, c c công c quản l kh c,…) nhằm
đ tđ

c m c tiêu trong t ng giai đo n nhất định. Nh vậy, để tìm hiểu v

quản l thuế TNCN thì c n nắm r

ản chất của quản l n i chung “quản l là

sự t c động của chủ thể quản l tới đối t

ng quản l một c ch c t chức, c

h ớng đ ch nhằm đ t m c tiêu đã đ ra”.
- V ph ơng thức t c động và hiệu lực: Quản l thuế TNCN ựa vào
ph p luật và c c thể chế, quy chế, nguyên tắc, mô hình đã định tr ớc.
- V nội ung chức năng, quản l thuế TNCN ao gồm: c c việc nh
x y ựng kế ho ch xắp xếp t chức, ch đ o đi u hành và kiểm so t tiến trình
ho t động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


n đến cơ cấu thu ng n s ch

cũng thay đ i theo h ớng nguồn thu t t ch luỹ trong n ớc đ

c tăng

n và

chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong t ng thu ng n s ch nhà n ớc. Thuế thu
nhập c nh n cũng sẽ g p ph n n ng cao tỷ trọng thu nội địa để n định nguồn
thu cho ngân s ch nhà n ớc trong qu trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tăng c ờng công t c kiểm so t, t i ph n phối thu nhập và đi u tiết vĩ
mô n n kinh tế- xã hội. Thuế thu nhập c nh n động viên trực tiếp vào thu
nhập của c nh n, thể hiện r nghĩa v của công

n đối với đất n ớc và đ

c

căn cứ trên c c nguyên tắc "l i ch", "công ằng" và "khả năng nộp thuế".
Theo nguyên tắc l i ch thì mọi ng ời trong xã hội đ u đ

c h ởng những

thành quả ph t triển của đất n ớc v luật ph p thể chế, cơ sở h t ng, phúc l i
xã hội, an ninh trật tự ... đồng thời cũng c nghĩa v đ ng g p một ph n thu
nhập của mình cho xã hội thông qua việc nộp thuế. Nguyên tắc "công ằng"
và “khả năng nộp thuế” thể hiện ở chỗ: ng ời c thu nhập cao hơn thì nộp thuế
nhi u hơn, ng ời c thu nhập nh nhau nh ng c hoàn cảnh kh khăn hơn thì
nộp thuế t hơn, mỗi c nh n ù c thu nhập t c c nguồn kh c nhau đ u đ

n c sẽ c ảnh h ởng

không nhỏ đến việc thực hiện những t c động này. Qua công t c t chức thực
hiện và thanh tra việc chấp hành c c luật thuế n i chung và thuế thu nhập c
nh n n i riêng, cùng với việc tăng c ờng t nh ph p chế của ch nh s ch thuế
này, thức chấp hành nghĩa v thuế sẽ đ

c n ng cao.

1.1.2.2. Đặc điểm của quản lý thuế TNCN
Xuất ph t t c c đặc điểm của thuế TNCN, việc quản l thuế TNCN
cũng c những đặc điểm riêng nh sau:
Thứ nhất, quản l thuế TNCN là ho t động rất nh y cảm và ễ ị phản
ứng t ph a c c ng ời nộp thuế.
thuế đ

h c với c c lo i thuế tiêu ùng - việc trả

c thông qua gi cả hàng ho , ịch v , ản chất trực thu của thuế

TNCN làm cho g nh nặng của thuế TNCN đ

c ng ời nộp thuế cảm nhận

một c ch r ràng. Ch nh ản chất này đã làm cho công t c quản l thuế
TNCN trở nên nh y cảm, việc thực hiện c c iện ph p quản l cũng vì thế mà
g y nên c c phản ứng kh c nhau cho c c ng ời nộp thuế.
Thứ hai, quản l thuế TNCN là ho t động phức t p, t ng h p nhi u g c
độ quản l kinh tế, xã hội, nhi u c ch thức kh c nhau: hành ch nh, kinh tế, t
chức. Do đ , đ i hỏi ng ời quản l phải c trình độ quản l rất cao và ao

tr ơng khuyến kh ch tiêu ùng tức là việc đ nh thuế vào c c khoản lãi vốn, thu
nhập t vốn, t ti n g i tiết kiệm sẽ giảm ớt, và chi ph hành thu sẽ giảm.
T ơng tự đối với chủ tr ơng không ùng ti n mặt khi p
ùng ti n mặt đ

cs

ng thanh to n không

ng ắt uộc và rộng khắp, việc quản l thu nhập chịu

thuế của c c ng ời nộp thuế sẽ thuận l i hơn và khi đ , chi ph trực tiếp sẽ tiết
kiệm hơn hay công t c quản l thuế TNCN sẽ hiệu quả hơn.
1.1.3. Nội dung nghiên cứu quản lý thuế TNCN
Công t c quản l là một ph n quan trọng của quản l tài ch nh nhà n ớc,
công t c này không ch đ

c nhìn nhận ở t m vĩ mô, mà c n cả ở t m vi mô và

phải ao gồm toàn ộ c c công việc thuộc lĩnh vực lập ph p, hành ph p và t
ph p v thu thuế. Sau khi đã đ

c phê chuẩn và an hành, ch nh s ch thuế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14


t chức thành hệ thống ao gồm nhi u cấp. T i nhi u n ớc, hệ thống đ
không hoàn toàn phù h p với hệ thống ch nh quy n nhà n ớc và ao gồm: Cơ
quan thuế trung ơng, cơ quan thuế cấp t nh, thành phố và cơ quan thuế cấp
huyện, thị xã nh Trung quốc, Việt Nam…Ngoài ra, ở một số quốc gia thì hệ
thống của ngành thuế c n đ
m y cơ quan thuế c thể đ

c t chức theo c c

ng kh c. Ở t ng cấp, ộ

c t chức theo c c mô hình sau:

Mô hình tổ chức theo sắc thuế: C c ph ng, an riêng iệt đ

c thành

lập để quản l một số lo i thuế c thể. Mỗi ph ng, an phải thực hiện tất cả
c c chức năng, nghiệp v quản l c c lo i thuế đ

c ph n công.C thể n i

đ y là “mô hình quản l kép k n” đối với mỗi lo i thuế.
Mô hình tổ chức theo chức năng: T chức c c ph ng, an chức năng riêng
rẽ trong. Mỗi ph ng, an thực hiện một công việc nghiệp v c thể c liên quan
đến tất cả c c sắc thuế nh ph ng kê khai kế to n thuế, ph ng kiểm tra thuế…
Mô hình tổ chức theo người nộp thuế: NNT đ

c chia thành các nhóm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status