Tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện tam dương vĩnh phúc - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ THU HÀ

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TAM DƯƠNG - TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ THU HÀ

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TAM DƯƠNG - TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Thịnh Văn Vinh

THÁI NGUYÊN - 2017

nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những
khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy (cô) và
đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2017
Tác giả luận văn

Trần Thị Thu Hà


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ ............................................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ..........................................................3
4. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và đóng góp mới của luận văn ...................................3
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN .........................................................................5
1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về thuế Thu nhập cá nhân .....................................5
1.1.1. Khái quát về thuế Thu nhập cá nhân .................................................................5
1.1.2. Vai trò của Thuế thu nhập cá nhân ...................................................................9
1.1.3. Nội dung cơ bản của Luật thuế TNCN ở Việt Nam............................................12

bàn huyện Tam Dương ..............................................................................................47
3.1.1. Một số nét về địa lý, dân số.............................................................................47
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................48
3.2. Một vài nét khái quát về Chi cục thuế huyện Tam Dương ................................49
3.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của Chi cục thuế huyện Tam Dương.......................50
3.2.2. Kết quả thu NSNN trên địa bàn huyện Tam Dương từ 2012-2016 ................51
3.3. Công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Tam Dương ..................54
3.3.1. Về tổ chức bộ máy quản lý .............................................................................54
3.3.2. Về Quản lý đối tượng nộp thuế, công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế TNCN .......57
3.3.3. Về quản lý quyết toán và hoàn thuế TNCN ....................................................66
3.3.4. Về công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNCN ...................................................69
3.3.5. Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế .....................................................71
3.3.6. Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách thuế, hỗ trợ NNT........................71


v
3.3.7. Kết quả tổng hợp đánh giá chung của các chuyên gia ....................................74
3.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN tại Chi
cục Thuế huyện Tam Dương .....................................................................................75
3.5. Đánh giá thực trạng hiệu qủa công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại
Chi cục thuế Tam Dương ..........................................................................................79
3.5.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................79
3.5.2. Hạn chế và nguyên nhân .................................................................................81
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
TNCN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM DƯƠNG ...............................................92
4.1. Quan điểm và mục tiêu để tăng cường công tác quản lý thu thuế TNCN
trên địa huyện Tam Dương .......................................................................................92
4.1.1. Đảm bảo đúng chủ trương, chính sách, pháp luật thuế trong từng giai đoạn.........92
4.1.2. Đảm bảo công bằng xã hội và nguồn thu cho NSNN .....................................92
4.1.3. Tạo điều kiện khuyến khích thu hút đầu tư phát triển kinh tế xã hội..............93

vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UBND

: Ủy ban nhân dân

CNTT

: Công nghệ thông tin

ĐTNT

: Đối tượng nộp thuế

MST

: Mã số thuế

NNT

: Người nộp thuế

NSNN

: Ngân sách nhà nước

KBNN

: Kho bạc nhà nước


: Thông tư

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TMS

: Hệ thống quản lý thuế tập trung

TINC

: Hệ thống quản lý thuế cấp chi cục thuế

QLNT

: Hệ thống quản lý nợ thuế

CTTN

: Chi trả thu nhập

BĐS

: Bất động sản

HSKT

: Hồ sơ khai thuế


Bảng 3.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu thuế TNCN theo chức năng của
Chi cục thuế Tam Dương.........................................................................56
Bảng 3.4. Mức độ hài lòng của NNT đối với mô hình tổ chức bộ máy tại Chi
cục thuế Tam Dương ...............................................................................57
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp cấp mã số thuế TNCN qua các năm của ngành thuế
tỉnh Vĩnh Phúc .........................................................................................59
Bảng 3.6. Tổng MST đã cấp và số MST TNCN đã cấp qua các năm từ 2012 2016 ở Tam Dương ..................................................................................60
Bảng 3.7. Kết quả đánh giá công tác đăng ký thuế tại Chi cục Thuế huyên
Tam Dương ..............................................................................................61
Bảng 3.8. Tình hình nộp hồ sơ khai thuế TNCN năm 2016 .....................................63
Bảng 3.9. Kết quả đánh giá công tác kê khai và thu nộp thuế tại Chi cục Thuế
Tam Dương ..............................................................................................66
Bảng 3.10. Thống kê tình trạng chấp hành nộp quyết toán thuế TNCN đối với
các doanh nghiệp trên địa bàn năm 2016 ................................................67
Bảng 3.11. Thống kê lỗi trong kê khai quyết toán thuế TNCN ................................68
Bảng 3.12. Kết quả thanh tra, kiểm tra về thuế TNCN .............................................69
Bảng 3.13. Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của NNT đối với công tác thanh
tra, kiểm tra của Chi cục thuế Tam Dương .............................................70
Bảng 3.14. Tổng quan số nợ thuế TNCN của Chi cục thuế từ năm 2012-2016 .......71
Bảng 3.15. Mức độ hài lòng của NNT đối với công tác tuyên truyền tại Chi cục
thuế Tam Dương ......................................................................................73


ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH
Sơ đồ 3.1. Tổ chức bộ máy hành chính Chi cục thuế huyện Tam Dương ................49
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ đăng ký MST thuế TNCN .............................................................58
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu thu thuế nội địa tại Chi cục Thuế huyện Tam Dương từ
2012-2016 ................................................................................................54
Biểu đồ 3.2. Tình hình NNT được cấp MST đang hoạt động chia theo khu vực

Thuế TNCN cũng đóng một vai trò đáng kể trong nguồn thu ngân sách và là
nghĩa vụ của tất cả những người lao động trên lãnh thổ Việt Nam. Thuế TNCN điều
tiết thu nhập cá nhân, thể hiện rõ nghĩa vụ của công dân đối với đất nước và được
căn cứ trên các nguyên tắc: lợi ích, công bằng và khả năng nộp thuế. Theo nguyên
tắc lợi ích thì mọi người trong xã hội đều được hưởng những thành quả phát triển
của đất nước về luật pháp, thể chế, cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội, an ninh trật tự...
đồng thời cũng có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập của mình cho xã hội
thông qua nộp thuế. Theo nguyên tắc "công bằng và khả năng nộp thuế" thể hiện
dưới hình thức người có thu nhập cao thì nộp thuế nhiều hơn, người có thu nhập
như nhau nhưng có hoàn cảnh khó khăn hơn thì nộp thuế ít, mỗi cá nhân dù có thu
nhập từ các nguồn khác nhau đều được điều chỉnh thống nhất trong một chính sách
thuế, người có thu nhập thấp chưa phải nộp thuế. Trong thời gian qua cùng với sự
phát triển mạnh của nền kinh tế, thu nhập của các tầng lớp dân cư cũng tăng lên
đáng kể, và thu nhập giữa nhóm người có thu nhập cao và nhóm người có thu nhập
thấp cũng có xu hướng ngày càng tăng. Đối tượng nộp thuế TNCN cũng đa dạng.
Hình thức thu nhập của các bộ phận dân cư và người lao động cũng đa dạng. Trong
những năm tới, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 - 2020,


2
các thị trường tài chính, tiền tệ, vốn, lao động, bất động sản, khoa học công nghệ sẽ
có sự phát triển mạnh mẽ hơn. Nến kinh tế sẽ tiếp tục tăng trưởng nhanh tạo điều
kiện cho các tổ chức, cá nhân có cơ hội đầu tư, sản xuất kinh doanh, có thêm nguồn
thu nhập khác nhau. Bên cạnh đó, cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, một
số người nước ngoài làm ăn sinh sống tại Việt Nam và số người Việt Nam có thu
nhập từ nước ngoài cũng tăng lên. Sự đa dạng và gia tăng thu nhập của các cá nhân
trong xã hội sẽ làm cho khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân
cư ngày càng lớn. Với tình hình đó, ta có thể thấy thuế TNCN ngày càng chiếm một
tỷ trọng đáng kể trong ngân sách Nhà nước.
Trên địa bàn huyện Tam Dương thì cơ cấu khoản thu về thuế TNCN chiếm

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế TNCN trên địa bàn huyện
Tam Dương.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNCN trên địa bàn huyện
Tam Dương
- Đề xuất được các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
thuế TNCN ở huyện Tam Dương hiện nay và trong thời gian tới
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu luận văn là công tác quản lý thuế TNCN
Phạm vi nghiên cứu về không gian : Đề tài được thực hiện tại Chi cục thuế
huyện Tam Dương
Phạm vi nghiên cứu về thời gian : Thời kỳ từ năm 2012-2016
Về nội dung : Nghiên cứu công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn huyện
Tam Dương.
4. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và đóng góp mới của luận văn
4.1. Ý nghĩa khoa học của luận văn

Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết
thực, là tài liệu để nghiên cứu, tham khảo những yếu tố ảnh hưởng về quản lý
thuế Thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc.
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống, những giải pháp
tăng cường quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế huyện Tam
Dương - tỉnh Vĩnh Phúc, có ý nghĩa thiết thực cho quá trình phát triển kinh tế
- xã hội huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc và đối với các địa phương có
điều kiện tương tự.
4.2. Đóng góp mới của luận văn
Hệ thống hóa một số lý luận về công tác quản lý thuế nói chung và
quản lý thuế TNCN nói riêng.


4

Theo tài liệu “ Bản chất của thuế - sự tiếp cận từ các học thuyết cổ điển và
hiện đại ” của TS. Nguyễn Văn Tuyến [123.Tr.1-11]. Tác giả cho rằng: Vấn đề bản
chất của thuế vẫn còn là vấn đề nhiều tranh luận; theo quan điểm cổ điển về thuế,
các học giả cổ điển cho rằng bản chất của thuế được thể hiện rõ nhất ở bốn đặc
trưng cơ bản : thuế là khoản trích nộp bằng tiền của tổ chức, cá nhân cho Nhà nước,
thuế là khoản đóng góp bắt buộc dựa trên quyền lực nhà nước; thuế là khoản không
có hoàn trả; thuế là khoản thu không có đối khoản trực tiếp. Các đặc điểm này vẫn
tiếp tục được thừa nhận trong xã hội ngày nay. Quan điểm cổ điển về thuế đã tuyệt
đối hóa vai trò và quyền lực Nhà nước trong việc xác lập và hành thu thuế, nhấn
mạnh tính cưỡng chế và bắt buộc, tính không hoàn trả của thuế coi nhẹ vai trò và địa
vị kinh tế, thành phần xã hội của người nộp thuế trong quan hệ nộp thuế Nhà nước.
Trước khi nghiên cứu về thuế TNCN cần nghiên cứu về thu nhập và thu nhập
cá nhân. Các nhà nghiên cứu đưa ra một số khái niệm và thu nhập và thu nhập cá
nhân như sau:
Trước hết theo lý thuyết về sự bổ sung tài sản, tăng thêm tiềm lực kinh tế mà
không quan tâm đến tính thường xuyên của thu nhập với đại diện G.schant, thu
nhập được hiểu là một khả năng kinh tế sẽ được bổ sung cho một người nào đó
trong một khoảng thời gian nhất định, thí dụ như trong một năm, không kể khoản
này có lặp lại hay không, được cấu thành như thế nào và anh ta có thể được tùy ý sử
dụng. Như vậy theo thuyết này, thu nhập sẽ là mọi khoản thu nhập riêng từ các
nguồn đã khấu trừ các chi phí để tạo ra thu nhập. Theo khái niệm về thu nhập của
nhà kinh tế học người Mỹ, paul.A.Samuelson: “Thu nhập là tổng số tiền kiếm được
hoặc thu góp được trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm”.
Thuật ngữ “ tiền” ở đây được hiểu là những khoản thu dưới dạng tiền tệ hay hiện
vật được tính thành tiền, nó bao gồm cả phần sản xuất để tiêu dùng, nhận được từ


6
các hoạt động hay từ quyền sở hữu về tài sản, tiêu dùng các tài khoản không phải
thanh toán.



7
Thuế TNCN thường được tính theo biểu luỹ tiến từng phần do xuất phát
từ vai trò của thuế TNCN là điều tiết thu nhập của người có thu nhập cao, động
viên sự đóng góp của những người có thu nhập thấp, thu nhập trung bình trong
xã hội thuế TNCN được đánh giá trên nguyên tắc lợi ích công bằng và khả năng
nộp thuế
Thuế TNCN không bóp mép giá cả hàng hoá, dịch vụ, thuế TNCN không
cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hoá dịch vụ nên nó không tạo ra sự
sai lệch giá cả hàng hoá dịch vụ
Ngày 21/11/2007, Quốc hội ban hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và chính
thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009, thay thế cho Thuế thu nhập với người
có thu nhập cao trước đây. Luật thuế TNCN mới quy định người nộp thuế là cá
nhân người Việt Nam, người nước ngoài có thu nhập chịu thuế bao gồm cả cá nhân
tự kinh doanh và chủ hộ gia đình hoặc người đại diện hộ gia đình. Việc chuyển cá
nhân, hộ kinh doanh hiện đang nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và mở rộng thêm
các đối tượng có thu nhập từ đầu tư vốn và tài sản vào nộp thuế thu nhập cá nhân sẽ
đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập của cá nhân và phù hợp với thông lệ
quốc tế.
Ưu điểm của thuế TNCN là động viên trực tiếp vào thu nhập của từng tổ
chức, cá nhân có thu nhập, hơn thế nữa, còn cho phép xem xét đến các yếu tố tương
đối độc lập đến thu nhập của NNT, như hoàn cảnh bản thân, hoàn cảnh gia đình...
Do đó, thuế TNCN có tác dụng rất lớn trong việc điều hòa thu nhập, giảm bớt sự
chênh lệch đáng kể về mức sống giữa các tầng lớp dân cư, do đó đã bảo đảm được
tính công bằng trong xã hội.
Nhược điểm của thuế TNCN là dễ gây ra phản ứng từ phía NNT khi Nhà
nước điều chỉnh tăng thuế. Hơn nữa, việc theo dõi, tính toán số thuế phải nộp và thủ
tục thu, nộp thuế hết sức phức tạp. Số thu động viên vào NSNN thường chậm và chi
phí quản lý thu thuế khá tốn kém.

Bốn là, Thuế TNCN có góc độ kỹ thuật tính thuế khá phức tạp bởi diện đánh
thuế rộng, liên quan chặt chẽ với hoành cảnh cá nhân, chính sách xã hội cụ thể, có
áp dụng phương pháp luỹ tiến. Có như vậy mới đảm bảo công bằng xã hội, người có
thu nhập cao hơn thì trước và sau khi nộp thuế họ vẫn còn một khoản thu nhập cao
hơn so với người có thu nhập thấp khi chưa nộp thuế.
Năm là, Thời gian tính thuế TNCN thường là một năm dương lịch đối với
thu nhập thường xuyên hoặc từng lần phát sinh đối với thu nhập không thường
xuyên. Để có số thu vào NSNN kịp thời, tùy từng nước quy định chế độ tạm thu
hàng tháng, quý, hoặc 6 tháng một lần đối với thu nhập thường xuyên.
Sáu là, thuế TNCN thường được tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần do
thuế TNCN được đánh theo nguyên tắc “khả năng nộp thuế” và cũng xuất phát từ


9
vai trò chủ yếu của thuế TNCN là điều tiết mạnh người có thu nhập cao, động viên
sự đóng góp của những người có thu nhập thấp, thu nhập trung bình trong xã hội.
Bảy là, thuế TNCN không bóp méo giá cả hàng hoá, dịch vụ. Thuế TNCN
không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hoá, dịch vụ nên nó không tạo
ra sự sai lệch giá cả hàng hoá, dịch vụ.
Tám là, điểm đặc biệt mà chỉ có thuế TNCN mới có đó là tính đến khả năng
nộp thuế của đối tượng nộp thuế bằng việc quy định một số khoản được khấu trừ có
tính chất xã hội trước khi tính số thuế phải nộp. Các khoản này bao gồm : Thu nhập
không chịu thuế, thu nhập miễn thuế, các khoản giảm trừ gia cảnh. Đặc điểm này
xuất phát từ mục tiêu công bằng xã hội của thuế này. Do đó, thuế TNCN luôn gắn
với chính sách xã hội của mỗi quốc gia, sự khác nhau ở chỗ mức độ đưa ra nhiều
hay ít các chính sách xã hội khác vào chính sách thuế.
1.1.2. Vai trò của Thuế thu nhập cá nhân
Trước bối cảnh đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và những sự biến đổi lớn
của điều kiện kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay, việc ban hành Luật thuế TNCN ở
nước ta là hết sức cần thiết và có vai trò quan trọng về nhiều mặt. Là một bộ phận

khoản thu nhập cao của tầng lớp khá giả. Có thể nói, điều hòa thu nhập xã hội để
từng bước đảm bảo công bằng về thu nhập, đời sống giữa các tầng lớp dân cư
được xem là vai trò quan trọng nhất mà chính sách thuế TNCN đặt ra.
- Góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thuế TNCN là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành thuế nói
chung nên cũng góp một phần quan trọng để tạo nguồn tài chính cho nhà nước.
Thuế TNCN được tính với diện rộng, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách rất lớn.
Bên cạnh đó, thuế TNCN tác động trực tiếp vào thu nhập của dân cư mà người dân
của bất kỳ quốc gia nào cũng đều mong muốn và cố gắng có thu nhập ngày càng
cao để nâng cao đời sống vật chất tinh thần. Thuế TNCN luôn có sự gia tăng nhanh
chóng cùng với sự tăng lên của thu nhập bình quân đầu người.
- Thuế thu nhập cá nhân là công cụ để Nhà nước thực hiện việc kiểm soát,
thống kê quản lý thu nhập của các tầng lớp dân cư
Thực tế đã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân nhận được
từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẽ hở
của pháp luật mà nhà nước không kiểm soát được như tham ô, nhận hối lộ, buôn
bán hàng quốc cấm, trốn tránh thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của nhà nước và
công dân... Những hành vi này ảnh hưởng rất xấu đến đời sống kinh tế - xã hội của
mỗi quốc gia. Quản lý tốt thuế TNCN còn kịp thời phát hiện các khoản thu nhập
chưa nộp thuế hoặc cố tình trốn thuế, qua đó giám sát được thu nhập và ý thức chấp
hành luật thuế của từng công dân.


11
1.1.2.2. Đối với hệ thống thuế
- Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác
Một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đều có
nhược điểm là có tính luỹ thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn người
giàu vì khi tiêu thụ cùng một lượng hàng hoá mọi người không phân biệt giàu
nghèo và đều phải chịu thuế như nhau. Nếu tính thuế thu nhập cá nhân theo phương

thu nói chung, thuế TNCN nói riêng chính là việc tạo lập và phát triển nguồn thu
vững chắc cho ngân sách nhà nước. Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế ngày
càng cao, hội nhập và phát triển, thu nhập quốc dân đầu người ngày càng lớn thì khả
năng huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập cá nhân
sẽ ngày càng tăng.
1.1.3. Nội dung cơ bản của Luật thuế TNCN ở Việt Nam
Luật thuế thu nhập cá nhân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007 và có
hiệu lực thi hành từ 01/01/2009. Luật này gồm 4 chương 35 điều, là một văn bản
luật được soạn thảo “công phu” nhất từ trước đến nay đánh dấu sự tiến bộ vượt bậc
và tạo bước ngoặt trong lịch sử phát triển của hệ thống thuế Việt Nam, phản ánh
khá đầy đủ ý chí, nguyện vọng của nhân dân với nhiều điểm mới so với Pháp lệnh
thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (gồm 8 chương, 34 điều) và phù hợp
hơn với điều kiện kinh tế - xã hội nước ta hiện nay. Nhằm đảm bảo công bằng trong
điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư trong xã hội, đảm bảo động viên một cách
hợp lý thu nhập của dân cư, khuyến khích mọi cá nhân ra sức lao động, sản xuất
kinh doanh, gia tăng thu nhập làm giàu chính đáng. Tuy nhiên trong quá trình thực
hiện, tình hình kinh tế - xã hội đã có nhiều thay đổi, cuộc sống của người dân bị ảnh
hưởng nặng nề, khả năng nộp thuế cũng hạn chế. Hơn nữa Luật thuế TNCN cũng có
nhiều điểm bất cập. Xuất phát từ tình hình khách quan đòi hỏi, Quốc hội khóa XIII,
kỳ họp thứ 4, đã xem xét đánh giá kết quả thực thi Luật thuế TNCN năm 2007 và
thông qua Luật thuế TNCN sửa đổi, bổ sung vào năm 2012 ( có hiệu lực từ
01/7/2013) nhằm khắc phục những bất cập, vướng mắc nảy sinh trong quá trình
thực hiện.
* Nội dung của Luật thuế TNCN gồm:
- Đối tượng nộp thuế
Thuế TNCN của hầu hết các nước trên thế giới chủ yếu dựa trên hai nguyên
tắc đánh thuế, đó là : Nguyên tắc đánh thuế theo cư trú (sau đây gọi tắt là nguyên
tắc cư trú) và nguyên tắc đánh thuế theo nguồn phát sinh thu nhập ( sau đây gọi tắt
là nguồn). Một cá nhân được coi là đối tượng cư trú tại một nước sẽ phải chịu thuế


thuế/tháng

(triệu đồng)

(triệu đồng)

thuế

Thuế
suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3


7

Trên 960

Trên 80

35


14
- Biểu thuế toàn phần
+ Biểu thuế toàn phần áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển
nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng
quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế.
Thu nhập tính thuế

Thuế
suất (%)

a) Thu nhập từ đầu tư vốn

5

b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

5

c) Thu nhập từ trúng thưởng

10

quốc tế. Đặc biệt, Luật này đánh dấu bước ngoặt trong việc hoàn thiện hệ thống thuế thu
nhập ở Việt Nam: Thu nhập của cá nhân (kể cả cá nhân kinh doanh) được điều chỉnh bởi
luật thuế TNCN, thu nhập của doanh nghiệp được điều chỉnh bởi Luật thuế TNDN.
Ngoài ra mục tiêu của Luật này cũng nhằm tiến tới bảo đảm công bằng xã hội, tạo điều
kiện cho mọi người bình đẳng về nghĩa vụ thuế đối với đất nước, thu hẹp khoảng cách
giàu nghèo, điều tiết thu nhập trong xã hội. Tuy nhiên để đảm bảo tính khả thi của Luật



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status