BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THU HIỀN
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.05
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Nguyễn Thu Hiền
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn khoa học
PGS. TS. Nguyễn Thị Tâm. Cô đã dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ
bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các giáo viên Khoa Kế toán & Quản trị
kinh doanh, Bộ môn Kế toán tài chính Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo
mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Chi cục thuế Huyện Đông Anh,
Đội Tổng hợp nghiệp vụ dự toán-Kê khai kế toán thuế và tin học đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập tài liệu cho đề tài.
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được nhiều
sự giúp đỡ, động viên, khích lệ rất nhiều từ phía gia đình và bạn bè. Tôi xin
chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và ghi nhận những tình cảm quí báu đó.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế TNCN 4
2.1.1.1. Khái niệm về thuế Thu nhập cá nhân
4
2.1.1.2. Đặc điểm thuế thu nhập cá nhân
6
2.1.2. Vai trò của thuế thu nhập cá nhân 7
2.1.2.1. Đối với nền kinh tế - xã hội
7
2.1.2.2. Đối với hệ thống thuế
8
2.1.3. Nội dung cơ bản của Luật thuế TNCN hiện hành ở Việt Nam có
liên quan đến cá nhân cư trú 9
2.1.3.1. Đối tượng nộp thuế
9
2.1.3.2 Thu nhập chịu thuế
9
2.1.3.3. Thu nhập không thuộc diện chịu thuế
10
2.1.3.4. Các khoản thu nhập được miễn thuế
11
2.1.3.5. Căn cứ tính thuế
12
2.1.3.6. Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế
20
2.2. QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ 23
2.2.1. Khái niệm quản lý thuế TNCN 23
2.2.2. Phương pháp quản lý thuế TNCN đối với cá nhân cư trú 26
2.2.2.1. Phương pháp khấu trừ tại nguồn
26
2.2.2.2. Phương pháp kê khai trực tiếp
33
2.2.6.2. Các nhân tố từ phía cơ quan thuế
34
2.2.6.3.Các nhân tố từ phía người nộp thuế
36
2.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ TNCN 36
2.3.1. Kinh nghiệm quản thuế TNCN của một số nước trên thế giới
36
2.3.1.1. Về chính sách Thuế Thu nhập cá nhân
37
2.3.1.2. Về quản lý thuế Thu nhập cá nhân
42
2.3.1.3. Xu hướng cải cách chính sách thuế TNCN
44
2.3.2. Kinh nghiệm quản lý thuế của một số CQT trên địa bàn Hà Nội
45
2.3.2.1. Kinh nghiệm quản lý thuế của Cục thuế Hà Nội
46
2.3.2.2. Kinh nghiệm quản lý thuế của Chi cục thuế huyện Từ Liêm
49
2.4. Tống quan về vấn đề nghiên cứu
51
PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 54
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 54
3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 54
3.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Đông Anh 54
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
54
3.1.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội
54
4.1.3.2. Quản lý giảm trừ gia cảnh 74
4.1.4. Quản lý thu nộp và quản lý nợ, cưỡng chế nợ thuế TNCN 75
4.1.4.1. Quản lý thu nộp thuế TNCN
75
4.1.4.2. Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
78
4.1.5. Công tác quản lý kê khai, quyết toán thuế 79
4.1.6. Công tác quản lý hoàn thuế 81
4.1.7. Tình hình thanh kiểm tra thu nộp thuế TNCN 82
4.1.9. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN
tại Chi cục thuế huyện Đông Anh 87
4.1.9.1. Nhân tố khách quan
87
4.1.9.2. Nhân tố chủ quan
88
4.1.3 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn
huyện Đông Anh 90
4.1.3.1. Kết quả đạt được
90
4.1.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
94
4.1.3.2.1. Hạn chế 94
4.1.3.2.2. Nguyên nhân 96
4.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH GIAI ĐOẠN 2014-2016 101
4.2.1. Định hướng, mục tiêu quản lý thu thuế TNCN huyện Đông Anh
giai đoạn 2015-2020 101
4.2.1.1 Định hướng phát triển kinh tế huyện Đông Anh giai đoạn 2015 -
2020
101
5.2.1. Kiến nghị đối với Đảng và Nhà nước 120
5.2.2. Đối với Bộ Tài chính 120
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 123
PHỤ LỤC 1 126
PHỤ LỤC 2 128 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
3.1 Tình hình nhân lực Chi cục thuế huyện Đông Anh 58
3.1 Phân bổ mẫu điều tra trên địa bàn huyện Đông Anh 61
4.1 Kết quả thu NSNN và thuế TNCN trên địa bàn huyện Đông Anh
65
4.2 Tình hình cấp MST TNCN trên địa bàn huyện Đông Anh 69
4.3 Tình hình đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc 73
4.4 Thực trạng nộp thuế TNCN theo từng nguồn thu nhập tại CCT
huyện Đông Anh
75
4.5 Tình hình nợ thuế TNCN tại Chi cục thuế huyện Đông Anh
quản lý đến thời điểm 31/12/2013
77
4.6
những thành tựu to lớn và toàn diện, đất nước đã thoát ra khỏi khủng hoảng xã
hội, kinh tế tăng trưởng khá nhanh, thể chế kinh tế thị trường định hướng
XHCN được hình thành. Về cơ bản, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
được đẩy mạnh, đời sống xã hội được nâng cao, văn hoá xã hội tiến bộ gắn với
phát triển kinh tế; đời sống các tầng lớp nhân dân được cải thiện, an ninh chính
trị được giữ vững; vị thế nước ta trên trường quốc tế được nâng cao.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, xây dựng đất nước Việt Nam
giàu mạnh, hướng tới mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân
chủ, văn minh” thì công tác thuế, phí được xác định có nhiệm vụ huy động đầy
đủ các nguồn thu vào Ngân sách Nhà nước (NSNN), để từ đó vừa đảm bảo nhu
cầu chi tiêu thường xuyên của Nhà nước, vừa giành phần lớn nguồn lực tài
chính cho tích luỹ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Mục tiêu của Đảng và Nhà nước là phải huy động tỷ lệ GDP vào NSNN hàng
năm khoảng 21-22%, trong đó từ thuế và phí khoảng từ 19 - 20%, tốc độ tăng
trưởng thu NSNN hàng năm trên 10%. Đặc biệt là mở rộng diện thuế trực thu và
tăng tỷ lệ thu từ thuế trực thu.
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một là một loại thuế tạo nguồn thu
quan trọng của NSNN. Hiện nay, ở các nước phát triển, tỷ trọng thu ngân sách
của thuế TNCN chiếm rất cao từ 30% đến 40%, có nước lên đến 50% như Mỹ,
Nhật, Canada. Các nước đang phát triển chiếm từ 15% - 30% như Thái Lan,
Ma-lai-xia Đối với nước ta, thuế TNCN bắt đầu áp dụng từ năm 1991 với tên
gọi là Pháp lệnh thuế thu nhập với người có thu nhập cao. Để phù hợp với điều
kiện của từng giai đoạn lịch sử, từ đó đến nay, Pháp lệnh đã nhiều lần được sửa
đổi bổ sung, và cụ thể nhất là tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XII, Luật thuế
TNCN đã được thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009. Ngày
22/11/2012, tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XIII, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật thuế TNCN đã được thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
địa bàn huyện Đông Anh trong thời gian từ 2015-2020.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với
cá nhân cư trú trên địa bàn huyện Đông Anh.
Đối tượng điều tra, khảo sát để thu thập thông tin là: cá nhân trong diện
nộp thuế thu nhập và tổ chức chi trả thu nhập (do Chi cục thuế huyện Đông Anh
được phân cấp quản lý).
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Địa bàn nghiên cứu: Huyện Đông Anh - TP Hà Nội.
+ Luận văn chỉ tập trung vào nghiên cứu quản lý nhà nước về hoạt động
thu thuế TNCN đối với cá nhân cư trú do Chi cục thuế huyện Đông Anh thực
hiện.
+ Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2011 đến hết năm 2013.
viên trong xã hội.
- Căn cứ theo đối tượng đánh thuế, thuế được chia thành:
+ Thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp …
+ Thuế tài sản như thuế sử dụng tài sản nhà nước (thuế sử dụng đất nông
nghiệp, thuế tài nguyên …), thuế chuyển nhượng tài sản (thuế chuyển giao
quyền sử dụng đất, mua, bán các tài sản như nhà, xe cộ …).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5 + Thuế tiêu dùng đánh vào hàng hóa, dịch vụ lưu thông trên thị trường
trong nước và xuất nhập khẩu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu …
Cách phân loại này giúp cho việc tìm các giải pháp để quản lý, khai thác,
bồi dưỡng từng nguồn thuế, đồng thời còn giúp cho việc xem xét thuế với việc
đảm bảo quản lý được các hoạt động khác nhau, các nguồn thu nhập khác
nhau để có thể mở rộng và phát triển hệ thống thuế. [9]
- Căn cứ theo tính chất chuyển giao của thuế thì thuế được chia thành hai
loại là thuế trực thu và thuế gián thu:
+ Thuế gián thu là các thứ thuế mà người nộp thuế gián tiếp nộp thuế cho
người tiêu dùng, họ không phải là người chịu thuế. Đặc điểm cơ bản của thuế
gián thu là được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ để bán ra. Ở đây có
sự chuyển giao gánh nặng thuế từ người nộp thuế theo luật định sang người
tiêu dùng qua cơ chế giá cả. Ở nước ta, đó là các thứ thuế giá trị gia tăng, thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu …
+ Thuế trực thu là các thứ thuế trực tiếp huy động một phần thu nhập của
các đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế. Đặc điểm cơ bản của thuế trực thu là đối
tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế là một. Nó đánh trực tiếp vào người
nộp thuế, tức là người có thu nhập chịu thuế làm giảm phần thu nhập của họ.
- Thứ ba, Thuế thu nhập cá nhân thường được tính theo biểu thuế lũy tiến
từng phần do xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế TNCN là điều tiết thu nhập
của người có thu nhập cao, động viên sự đóng góp của những người có thu nhập
thấp, thu nhập trung bình trong xã hội, thuế thu nhập được đánh trên nguyên tắc
lợi ích, công bằng và khả năng nộp thuế.
- Thứ tư, Thuế thu nhập cá nhân không bóp mép giá cả hàng hóa, dịch vụ.
Thuế thu nhập cá nhân không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hóa,
dịch vụ nên nó không tạo ra sự sai lệch giá cả của hàng hóa, dịch vụ.
- Thứ năm, Thuế thu nhập cá nhân có diện đánh thuế rất rộng, thể hiện trên
2 khía cạnh: một là đối tượng đánh thuế TNCN là toàn bộ các khoản thu nhập
của cá nhân thuộc diện đánh thuế không phân biệt thu nhập đó có nguồn gốc
phát sinh trong nước hay ngoài nước; hai là đối tượng phải kê khai, nộp thuế
TNCN là toàn bộ cá nhân có thu nhập, bao gồm công dân của nước sở tại và
người nước ngoài cư trú thường xuyên hay không thường xuyên tại nước đó
nhưng có số ngày có mặt, làm việc, có thu nhập theo mức quy định của pháp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7 luật thuế TNCN. Chính vì vậy, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách của thuế
thu nhập cá nhân rất cao.
2.1.2. Vai trò của thuế thu nhập cá nhân
2.1.2.1. Đối với nền kinh tế - xã hội
- Thuế TNCN ngày càng trở thành một nguồn thu quan trọng của NSNN.
Là một bộ phận của hệ thống thuế, thuế TNCN vừa có vai trò chủ yếu của
thuế nói chung, vừa có các vai trò riêng mà các loại thuế khác không có được.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, trong đó thuế TNCN là
một trong những bộ phận quan trọng cấu thành thuế nói chung nên cũng góp
một phần quan trọng để tạo nguồn tài chính cho Nhà nước. Thuế TNCN có
TNCN góp phần tác dụng đáng kể. [16]
2.1.2.2. Đối với hệ thống thuế
- Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác
Một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đều có
nhược điểm là có tính luỹ thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn người
giàu vì khi tiêu thụ cùng một lượng hàng hoá mọi người không phân biệt giàu
nghèo và đều phải chịu thuế như nhau. Nếu tính thuế Thu nhập cá nhân theo
phương pháp luỹ tiến từng phần sẽ góp phần khắc phục được nhược điểm này.
- Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp thường tồn tại cả thuế Thu nhập doanh nghiệp và thuế
TNCN. Giữa hai loại thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó với nhau.
Thuế TNCN còn góp phần khắc phục sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp
khi có sự thông đồng giữa các doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp với cá nhân.
Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn thực tế những chi phí phải trả
cho các cá nhân để làm giảm thu nhập tính thuế của doanh nghiệp nhằm trốn
thuế thu nhập doanh nghiệp thì các cá nhân nhận được những khoản trả nói trên
sẽ phải nộp thêm thuế TNCN đối với phần thu nhập nhận được kê khai tăng
thêm đó. Thu nhập của doanh nghiệp tăng thường kéo theo sự tăng lên của thuế
TNCN và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tóm lại, Thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát
triển của mỗi quốc gia. Tuy nhiên, vì công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân
còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chưa thực sự được phát huy ở
những nước chậm phát triển.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9 2.1.3. Nội dung cơ bản của Luật thuế TNCN hiện hành ở Việt Nam có liên
quan đến cá nhân cư trú
* Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (chuyển nhượng quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng
nhà ở, chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước….)
* Thu nhập từ trúng thưởng (trúng thưởng xổ số, khuyến mại, trong các
hình thức cá cược, casino…)
* Thu nhập từ bản quyền
* Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
* Thu nhập từ thừa kế, quà tặng (chứng khoán, phần vốn trong các tổ
chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở
hữu hoặc đăng ký sử dụng)
2.1.3.3. Thu nhập không thuộc diện chịu thuế
Thu nhập nằm ngoài 10 nhóm thu nhập mà Luật thuế TNCN đề cập sẽ
không thuộc diện chịu thuế TNCN. Một số trường hợp đặc biệt khác được xác
định bằng hình thức loại trừ chẳng hạn như:
- Những khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi
người có công; phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
- Phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những
ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật.
- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,
trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ
cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo
hiểm xã hội.
- Các khoản tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc
tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế phát minh được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi
phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền…
- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo
hiểm xã hội; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện.
- Thu nhập từ học bổng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12 - Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm và tiền bồi thường, hỗ trợ
theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận.
- Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài vì mục đích
từ thiện, nhân đạo được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2.1.3.5. Căn cứ tính thuế
Thuế TNCN được tính dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất. Thu nhập
tính thuế được xác định trong kỳ tính thuế tùy vào loại thu nhập được tạo lập và
chủ sở hữu là cá nhân cư trú hay không cư trú. [10]
Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được xác định như sau:
- Xác định theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập
từ tiền lương, tiền công.
- Xác định theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ
đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng
bất động sản, trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại,
nhận thừa kế, quà tặng.
- Xác định theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập
từ chuyển nhượng chứng khoán.
2.1.3.5.1. Thu nhập tính thuế từ kinh doanh và tiền lương, tiền công
Thu nhập tính thuế từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công được xác
định bằng thu nhập chịu thuế trừ các khoản sau:
vào sản xuất kinh doanh, chi phí dịch vụ mua ngoài;
+ Chi phí khấu hao, duy tu bảo dưỡng tài sản cố định sử dụng vào sản
xuất kinh doanh;
+ Chi trả tiền lãi vay;
+ Chi phí quản lý;
+ Các khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp theo quy định của pháp luật
được tính vào chi phí;
+ Các khoản chi phí khác liên quan đến việc tạo ra thu nhập;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14 - Thu nhập chịu thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền
công: là các khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao
động dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền, bao gồm:
+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp kể cả sinh hoạt phí mà người lao động nhận
được, trừ một số khoản phụ cấp, trợ cấp
theo quy định của pháp luật như: ưu đãi
người có công, phụ cấp độc hại, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực, phụ cấp nghề
nghiệp theo quy định của pháp luật, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo
quy định của Bộ luật lao động …
+ Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng môi giới,
tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án,
đề tài; tiền nhuận bút do viết sách, báo, dịch tài liệu; tiền tham gia các hoạt động
giảng dạy; biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền thu được từ các
dịch vụ quảng cáo và từ các dịch vụ khác.
+ Tiền nhận được do tham gia vào các hiệp hội, hiệp hội nghề nghiệp,
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng (48 triệu
đồng/năm). Mức 4 triệu đồng/tháng là mức bình quân cho cả năm, không phân
biệt một số tháng trong năm tính thuế không có thu nhập hoặc thu nhập dưới 4
triệu đồng/tháng.
- Đối với mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi
dưỡng là 1,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ 01/07/2013 trở đi như sau:
- Đối với cá nhân người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, tức 108 triệu
đồng/năm.
- Đối với mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi
dưỡng là 3,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Người phụ thuộc được giảm trừ bao gồm:
- Con dưới 18 tuổi; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;
- Một số đối tượng phụ thuộc khác không có thu nhập hoặc thu nhập
không vượt quá mức quy định của Chính phủ, bao gồm con từ 18 tuổi trở lên
đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc
chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16 khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế
phải trực tiếp nuôi dưỡng như ông bà nội, ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột.
Để được giảm trừ, tùy theo trường hợp cụ thể, người nộp thuế phải đăng
ký và nộp hồ sơ, giấy tờ chứng minh về người phụ thuộc mà mình có trách
nhiệm nuôi dưỡng cho cơ quan thuế/cơ quan trả thu nhập. Đối với người nước
ngoài cũng phải chấp hành quy định này và phải nộp cho cơ quản trả thu nhập
các giấy tờ tương đương với hồ sơ công dân Việt Nam như giấy khai sinh, giấy
đăng ký kết hôn