BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------
----------
THÂN VĂN HIỂN
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2014
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------
----------
THÂN VĂN HIỂN
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
lực của tác giả bản thân tôi còn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, góp ý của
nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài Cục thuế tỉnh Bắc Giang.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Ngô Thị Thuận,
người đã dành nhiều thời gian và công sức trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tác
giả thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo của Học viện Nông nghiệp
Việt Nam, Khoa kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phân tích định
lượng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình
nghiên cứu.
Xin cảm ơn các nguồn tư liệu quý báu từ cơ sở dữ liệu của ngành
thuế, các nghiên cứu về Thuế thu nhập cá nhân của các tác giả trong và
ngoài nước.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo mọi điều
kiện, động viên tác giả trong suốt quá trình học tập nghiên cứu luận văn.
Hà Nội, ngày
tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn
Thân Văn Hiển
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
MỤC LỤC
Trang
2.3. Nhận xét rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý Thuế
thu nhập cá nhân và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam................. 36
2.3.1. Thuế thu nhập cá nhân ............................................................... 36
2.3.2. Quản lý thuế thu nhập cá nhân ................................................... 37
2.3.3. Ở các nước phát triển trên thế giới.............................................. 37
2.3.4. Bài học kinh nghiệm về quản lý Thuế thu nhập cá nhân đối
Việt Nam ................................................................................... 38
Phần III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 43
3.1. Giới thiệu đặc điểm địa bàn nghiên cứu............................................... 43
3.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang ................................... 43
3.1.2. Đặc điểm cơ bản của Cục thuế Bắc Giang .................................. 44
3.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 47
3.2.1. Phương pháp tiếp cận ................................................................. 47
3.2.2. Phương pháp chọn điểm khảo sát ............................................... 48
3.2.3. Phương pháp thu thập số liệu ..................................................... 48
3.2.4. Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu ...................................... 49
3.2.5. Phương pháp phân tích thông tin ................................................ 49
3.2.6. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu................................................ 50
Phần IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 52
4.1. Thực trạng quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ............... 52
4.1.1. Hệ thống tổ chức quản lý............................................................ 52
4.1.2. Thực trạng công tác Tuyên truyền - Hỗ trợ Người nộp thuế ....... 55
4.1.3. Quản lý đối tượng nộp thuế ........................................................ 56
4.1.4. Quản lý kê khai, thu nộp, quyết toán và hoàn Thuế thu nhập
cá nhân....................................................................................... 58
4.2. Đánh giá thực trạng quản lý Thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang ..................................................................................... 68
4.2.1. Mức độ chấp hành kế hoạch Thuế thu nhập cá nhân................... 68
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
DN
Doanh nghiệp
ĐTNT
Đối tượng nộp thuế
GDP
Tổng sản phẩm nội địa
iHTKK
Nhận tờ khai qua mạng
MST
Mã số thuế
NNT
Người nộp thuế
NSNN
Ngân sách nhà nước
PIT
Người nộp thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ................ 55
Bảng 4.2. Số lượng MST cấp cho người lao động trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang......................................................................... 57
Bảng 4.3. Số lượng người lao động đã kê khai thuế TNCN trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang .................................................................. 60
Bảng 4.4. Số thuế TNCN thu nộp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ................ 62
Bảng 4.5. Tình hình nợ đọng thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang....................................................................................... 63
Bảng 4.6. Tình hình quyết toán thuế TNCN đối tổ chức chi trả thu
nhập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ............................................. 64
Bảng 4.7. Tình hình hoàn thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ......... 65
Bảng 4.8. Tình hình kết quả Thanh tra, kiểm tra thuế TNCN trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang ............................................................ 67
Bảng 4.9. Tình hình thực hiện Kế hoach thu thuế TNCN trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang......................................................................... 69
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
Bảng 4.10. Kết quả thăm dò ý kiến cán bộ thuế về mức độ thực hiện
các nội dung quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang....................................................................................... 70
Bảng 4.11. Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ thuế tại Cục thuế
Bắc Giang................................................................................ 81
Bảng 4.12. Ma trận phân tích SWOT quản lý thuế TNCN trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang......................................................................... 85
DANH MỤC SƠ ĐỒ
sách trên địa bàn (Nguồn Cục thuế Bắc Giang). Sự gia tăng này có một phần
từ việc chuyển các hộ kinh doanh cá thể từ việc nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp (TNDN) sang nộp thuế TNCN. Về mặt xã hội, việc áp dụng Luật
thuế TNCN đã góp phần đáng kể thực hiện nguyên tắc bình đẳng, công khai,
minh bạch trong quản lý thu thuế.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
Bắc Giang là một tỉnh miền núi nằm cách thủ đô Hà Nội khoảng 50
km có hệ thống giao thông khá thuận lợi, có nhiều tiềm năng để phát triển
kinh tế. Cùng với những chủ trương tự phát triển kinh tế, tổ chức khai thác
có hiệu quả các tiềm năng thế mạnh của tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho các
thành phần kinh tế phát triển, đời sống của nhân dân được nâng cao, số thu
NSNN trên địa bàn từ đó cũng được cải thiện. Tuy nhiên khi triển khai thực
hiện Luật thuế TNCN đã bộc lộ một số vấn đề bất cập như: Xác định thu
nhập chịu thuế, thu nhập được miễn giảm thuế, các khoản giảm trừ, cách
tính thuế, hồ sơ biểu mẫu phức tạp…, nên còn hiện tượng khai man trốn
thuế. Điều này đã ảnh hưởng đến chất lượng nguồn thu NSNN và chưa phát
huy được hết vai trò của thuế TNCN.
Ở Việt Nam cho đến hiện nay đã có nhiều tác giả nghiên cứu về thuế
TNCN như Nguyễn Thị Thu Huyền (2012) với đề tài “Hoàn thiện thuế
TNCN trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay”, Dương Thu Hương
(2012) với đề tài “Quản lý thuế TNCN đối với đối tượng không cư trú tại
Việt Nam ở Cục thuế thành phố Hà Nội thực trạng và khuyến nghị chính
sách”, Nguyễn Thị Thanh Thủy (2012) với đề “Tăng cường quản lý thuế
TNCN trên địa bàn thành phố Hà Nội”. Song các nghiên cứu này được tiến
hành ở các tỉnh, thành phố khác, còn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang chưa có tác
- Các văn bản pháp lý có liên quan đến quản lý thuế TNCN.
b) Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài được triển khai tại địa bàn tỉnh Bắc Giang,
một số nội dung chuyên sâu sẽ khảo sát ở một số huyện đại diện.
Về nội dung: Đề tài tập trung làm rõ thực trạng, những thuận lợi khó
khăn, các yếu tố ảnh hưởng và giải pháp tăng cường quản lý thuế TNCN.
Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu này được thu
thập từ năm 2011-2013. Dữ liệu sơ cấp được thu thập vào năm 2014, các
giải pháp đề xuất sẽ thực hiện đến năm 2020.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
Phần II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN
2.1. Lý luận về quản lý Thuế thu nhập cá nhân
2.1.1. Lý luận cơ bản về Thuế thu nhập cá nhân
2.1.1.1. Các khái niệm cơ bản
* Thu nhập: Thu nhập là tổng các giá trị tài sản và của cải được biểu
hiện dưới hình thức tiền tệ mà một chủ thể nào đó trong nền kinh tế nhận
được từ các nguồn lao động, tài sản, đầu tư, chuyển nhượng thông qua quá
trình phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân
trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm).
* Thu nhập cá nhân: Là tất cả các khoản thu nhập của một cá nhân
kiếm được trong một niên độ thời gian nhất định từ tiền lương, đầu tư và các
khoản khác, nó là tổng hợp của tất cả các khoản thu nhập thực nhận bởi tất
cả các cá nhân hoặc hộ gia đình.
* Thuế thu nhập: Thuế thu nhập là loại thuế trực thu, điều tiết trực
tắc cơ bản sau:
- Đánh thuế trên cơ sở thu nhập chịu thuế hiện hữu
Mặc dù cá nhân có nhiều nguồn thu nhập khác nhau, nhưng trong
thực tế không phải toàn bộ thu nhập phát sinh đều là đối tượng điều chỉnh
của thuế TNCN. Thuế TNCN chỉ điều chỉnh phần thu nhập chịu thuế (
TNCT). TNCT là phần thu nhập quy định cơ sở đánh thuế thu nhập. Mọi hệ
thống thuế thu nhập dù đánh trên từng loại thu nhập hay trên tổng thu nhập
nói chung đều tính thuế trên thu nhập ròng để phản ánh đúng đắn khả năng
kinh tế của ĐTNT. Vì vậy, TNCT được xác định trên cơ sở các khoản thu
nhập nhận được sau khi miễn, trừ một số khoản chi phí của ĐTNT.
Hiện nay trên thế giới còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về khái
niệm và cách tính TNCT nên cơ sở đánh thuế TNCN cũng không giống
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
nhau. Tuỳ theo chính sách thuế TNCN của mỗi nước mà nội dung, phương
pháp xác định các khoản miễn trừ và thu TNCT có sự khác nhau. Trên thực
tế, không phải mọi khoản thu nhập phát sinh đều được coi là TNCT với các
lý do sau:
Thứ nhất, về nguyên tắc tất cả các khoản thu nhập phát sinh dù
bằng tiền hay hiện vật không phân biệt từ nguồn sản xuất kinh doanh hay
lao động, đầu tư đều có thể được xếp vào TNCT sau khi loại trừ những
khoản được pháp luật quy định không phải chịu thuế thu nhập. Nói cách
khác, TNCT phải gồm hầu hết các khoản thu nhập chủ yếu phát sinh,
không phân biệt hình thái và nguồn gốc của chúng.
Thứ hai, TNCT phải là thu nhập ròng nghĩa là thu nhập sau khi đã trừ
các chi phí để tạo ra nó và các khoản được phép giảm trừ. Đối với thuế
TNCN thì TNCT là thu nhập sau khi đã trừ các chi phí cần thiết để tạo ra thu
kênh khác nhau mà còn đảm bảo số thu đều đặn cho NSNN, đồng thời
khuyến khích sự tự giác chấp hành luật pháp của công dân trong việc chấp
hành nghĩa vụ thuế.
2.1.1.4 Vai trò Thuế thu nhập cá nhân
- Thuế TNCN là một công cụ phân phối thu nhập, đảm bảo công
bằng xã hội
- Thuế TNCN là một công cụ đảm bảo nguồn thu quan trọng và ổn
định cho NSNN
- Thuế TNCN góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế
- Thuế TNCN góp phần quản lý thu nhập dân cư
2.1.1.5 Nội dung và phương pháp tính Thuế thu nhập cá nhân
a) Nội dung Thuế thu nhập cá nhân
Ở Việt Nam, nội dung thuế TNCN bao gồm các nội dung sau:
Một là: Xác định đối tượng nộp Thuế thu nhập cá nhân
Đối tượng nộp Thuế thu nhập cá nhân bao gồm: Cá nhân cư trú và cá
nhân không cư trú có TNCT phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
Trong đó, cá nhân cư trú là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở
lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam và có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo quy định tại điểm này là sự hiện diện của
cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam, có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo
một trong hai trường hợp sau:
- Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú;
- Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở,
với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế.
Khoản 1, Điều 3, Luật thuế TNCN bao gồm: Thu nhập từ hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập từ hoạt động hành nghề
độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định
của pháp luật.
-Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Khoản 2, Điều 3, Luật thuế TNCN quy định: Thu nhập chịu thuế từ
tiền lương, tiền công gồm: Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất
tiền lương, tiền công; các khoản phụ cấp, trợ cấp trừ các khoản phụ cấp, trợ
cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc
phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc
công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ
cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận
nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một
lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy
định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi
trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội; Tiền thù lao dưới các hình thức; Tiền
nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm
soát, hội đồng quản lý và các tổ chức; Các khoản lợi ích khác mà ĐTNT
nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền; Tiền thưởng, trừ các khoản tiền
thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm
theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ
thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với
Khoản 7, Điều 3, Luật thuế TNCN quy định: Thu nhập từ bản quyền
bao gồm: Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng
của quyền sở hữu trí tuệ; Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
-Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại
Khoản 8, Điều 3, Luật thuế TNCN quy định: Nhương quyền thương
mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu
cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung cấp
dịch vụ theo các điều kiện của bên nhượng quyền. Thu nhập từ chuyển
nhượng quyền thương mai là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ
các hợp đồng chuyển nhượng quyền thương mại nêu trên bao gồm cả việc
nhượng lại quyền thương mại theo quy định của pháp luật về nhượng quyền
thương mại.
- Thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế
Khoản 9, Điều 3, Luật thuế TNCN quy định: Thu nhập từ nhận thừa kế
là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất
động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
-Thu nhập chịu thuế từ nhận quà tặng là chứng khoán
Khoản 10, Điều 3, Luật thuế TNCN quy định: Thu nhập từ nhận quà
tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh,
bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
Ba là: Xác định thu nhập được miễn thuế, giảm thuế
-Thu nhập được miễn thuế
Điều 4, Luật thuế TNCN, thu nhập được miễn thuế gồm:
+Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ,
mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với
con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại,
bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
+ Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ,
tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản
bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
+ Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ
thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.
+ Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ
thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Giảm thuế
Điều 5, Luật thuế TNCN, đối tượng được giảm thuế TNCN bao gồm:
ĐTNT gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh
hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ
thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.
b) Phương pháp tính Thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ tính thuế TNCN là dựa vào TNCT và thuế suất. Dựa vào hai căn
cứ này đối với cá nhân cư trú tại Việt Nam và không cư trú ở Việt Nam thu
nhập chịu thuế và thuế suất khác nhau. Cụ thể:
* Đối với cá nhân cư trú ở Việt Nam
(1)+ Thu nhập chịu thuế bao gồm: Thu nhập từ kinh doanh, từ tiền
lương, tiền công.
(2)+ Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ
các khoản sau:
+ Các khoản đóng góp Bảo hiểm xã hội
(triệu đồng)
(triệu đồng)
1
Đến 60
Đến 5
2
Trên 60 đến 120
Trên 5 đến 10
3
Trên 120 đến 216
Trên 10 đến 18
4
Trên 216 đến 384
Trên 18 đến 32
5
Trên 384 đến 624
Trên 32 đến 52
6
Trên 624 đến 960
Trên 52 đến 80
7
Trên 960
Trên 80
Nguồn: Luật thuế TNCN Việt Nam
Bậc
thuế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Thuế suất (%)
5
c) Thu nhập từ trúng thưởng
10
d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng
10
đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1,
Điều 13 của Luật Thuế TNCN; thu nhập từ chuyển nhượng
chứng khoán quy định tại khoản 2, Điều 13, Luật Thuế
TNCN
e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại
khoản 1, Điều 14, Luật Thuế TNCN
g)Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại
khoản 2 Điều 14 của Luật Thuế TNCN
20
0,1
25
2
Nguồn: Luật thuế TNCN Việt Nam
+ Kỳ tính thuế
- Kỳ tính thuế theo năm: Áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và
thu nhập từ tiền lương, tiền công
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ
183 ngày trở lên thì năm tính thuế được tính theo năm dương lịch.