Tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh phú thọ ( Luận văn thạc sĩ) - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Lương Quang Phát

TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Thái Nguyên 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Lương Quang Phát

TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Kinh tế
Mã số: 603401

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS Phạm Thái Quốc

luận văn này.
HỌC VIÊN

Lƣơng Quang Phát

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

iii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các chữ viết tắt

vii



06

1.2.2. Thu nhập chịu thuế

07

1.2.3. Thu nhập được miễn thuế

07

1.2.4. Giảm thuế

08

1.2.5. Căn cứ tính thuế

09

1.2.5.1. Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú

09

1.2.5.2. Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú

12

1.2.6. Kỳ tính thuế

13


1.3. Quản lý thuế thu nhập cá nhân

17

1.3.1. Mục tiêu của quản lý thuế thu nhập cá nhân

17

1.3.2. Nội dung công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân

18

1.3.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế

18

1.3.2.2. Quản lý cấp mã số thuế, đăng ký thuế TNCN

19

1.3.2.3. Quản lý kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế TNCN

19

1.3.2.4. Thanh tra, kiểm tra thuế TNCN

21

Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


so sánh số liệu:
2.2.4. Tổng hợp các thông tin:

24

2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế TNCN:

24

2.3.1. Chỉ tiêu định lượng

24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

v

2.3.2. Chỉ tiêu định tính

24

2.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân

25

2.3.4. Các yếu tố khách quan



3.1.2. Bộ máy quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

32

3.2. Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

35

3.2.1. Quản lý đối tượng nộp thuế TNCN

35

3.2.1.1. Quản lý cấp mã số thuế TNCN

35

3.2.1.2. Số lượng người nộp thuế thu nhập cá nhân

38

3.2.2 Quản lý kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân

39

3.2.2.1 Quản lý kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân

39

3.2.2.2 Quản lý nộp thuế TNCN


/>
65


vi

4.1. Mc tiờu hon thin qun lý thu TNCN trờn a bn tnh Phỳ Th

65

4.2. Giải pháp tăng c-ờng quản lý thuế TNCN trên địa bàn tnh Phỳ Th

67

4.2.1. V qun lý ng ký thu TNCN

68

4.2.2. Qun lý kờ khai, np thu, quyt toỏn thu TNCN

69

4.2.3. Cụng tỏc ụn c thu n, cng ch thu TNCN

71

4.2.4. Cụng tỏc thanh tra, kim tra thu TNCN

72

4.3.2. V thit lp h thng thanh toỏn khụng dựng tin mt

79

4.3.3. V c s h tng, trang thit b phc v yờu cu qun lý thu

80

4.4. Kin ngh trong vic hon thin chớnh sỏch thu thu nhp cỏ nhõn

80

4.4.1. Thc hin gim tr gia cnh hp lý

80

4.4.2. Gim thu sut thu thu nhp cỏ nhõn.

82

4.4.3. Quy nh thờm mt s khon ph cp, tr cp khụng phi thu nhp
chu thu
4.4.4. Gii phỏp gim thiu lỏch lut thu TNCN trong hot ng chuyn nhng

83

bt ng sn

83


Đối tượng nộp thuế

NNT

Người nộp thuế

DN

Doanh nghiệp

CTTN

Chi trả thu nhập

CNTT

Công nghệ thông tin

UBND

Ủy ban nhân dân

CBCC

Cán bộ công chức

MST

Mã số thuế


10

T chc b mỏy qun lý thu thu TNCN theo chc nng ca
cc thu tnh Phỳ Th
i tng c cp mó s thu TNCN ti cc thu tnh Phỳ
Th
S i tng np thu thu thu nhp cỏ nhõn ti Cc thu
tnh Phỳ Th
Kt qu np bỏo cỏo quyt toỏn thu TNCN ca t chc chi
tr thu nhp nm 2010:
Kt qu np Bỏo cỏo quyt toỏn thu TNCN ca t chc chi
tr thu nhp nm 2011
Kết quả nộp báo cáo quyết toán thuế TNCN của tổ chức chi trả
thu nhập năm 2012
Kt qu thu np thu TNCN ti Cc thu tnh Phỳ Th t nm
2010 n 2012

Bng 8
Bng 9

Kt qu thanh tra v thu TNCN mt s nm ca 4 phũng
thanh tra thu thuc Cc Thu tnh Phỳ Th:
S liu n thu ca ngi s dng lao ng cỏc nm

S húa bi Trung tõm Hc liu

Trang

/>
35

quản lý thuế TNCN là hết sức cần thiết.
Tại cục thuế tỉnh Phú Thọ, số thu từ thuế TNCN đóng góp ngày càng
tăng trong tổng số thu. Tuy vậy, với địa bàn rộng và khối lượng dân cư lớn làm
cho công tác quản lý thuế TNCN trở nên phức tạp hơn.
Trước tình hình đó, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Tăng cường công tác
quản lý thuế Thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”. Từ việc khảo sát,
phân tích, đánh giá những tác động của công tác quản lý thu thuế TNCN tại
Cục thuế tỉnh Phú Thọ, luận văn sẽ tổng kết những thành tựu và hạn chế trong
công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Phú Thọ, đề ra những giải pháp
nhằm hoàn thiện và phát huy tốt hơn vai trò của Luật Thuế TNCN.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Làm rõ nội dung công tác quản lý TNCN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

2

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh
Phú Thọ
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế
TNCN tại Cục thuế tỉnh Phú Thọ
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu đối tượng trong thời gian từ khi Luật
Thuế TNCN chính thức được áp dụng ngày 01/01/2009 đến nay.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu là
phương pháp phân tích và tổng hợp, các phương pháp định tính, định lượng

tế, thu nhập của cá nhân được hình thành từ nhiều nguồn (tiền lương, tiền
công, tiền thù lao…) và dưới nhiều hình thức khác nhau (tiền mặt, tiền chuyển
khoản, hiện vật…).
Thu nhập chịu thuế của cá nhân phát sinh trong kỳ tính thuế là thu nhập
mà cá nhân nhận được trong kỳ sau khi đã giảm trừ các khoản chi phí liên quan
để tạo ra thu nhập, các khoản giảm trừ mang tính chất xã hội và các khoản giảm
trừ khác.
Thuế TNCN của Việt Nam dần được hoàn thiện theo thời gian. Từ năm
1991 đến trước năm 2009, để phù hợp hơn với tình hình thực tế, thuế TNCN ở
Việt Nam được quy định dưới hình thức Thuế thu nhập với người có thu nhập
cao. Từ 01/01/2009, Luật thuế TNCN chính thức có hiệu lực đánh dấu bước
phát triển quan trọng của sắc thuế này. Theo đó khái niệm thuế TNCN cũng
dần được bổ sung đầy đủ hơn.
Khái niệm thuế TNCN: là sắc thuế thuộc loại thuế trực thu đánh vào thu
nhập thực nhận được các cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định thường là
một năm, tháng hoặc từng lần, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập.
1.1.2. Đặc điểm:
Thuế TNCN có những đặc điểm quan trọng sau:
Một là: Thuế TNCN là một sắc thuế thuộc loại thuế trực thu đánh vào
thu nhập của người nộp thuế, người nộp thuế đồng nhất với người chịu thuế
nên khó có thể chuyển gánh nặng thuế cho người khác.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

4

Hai là: Thuế TNCN là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan
trực tiếp đến lợi ích cụ thể của người nộp thuế và liên quan đến hầu hết mọi cá


5

Thứ hai: Thuế TNCN là một công cụ đảm bảo nguồn thu quan trọng và ổn
định cho NSNN.
Thuế TNCN có diện thu thuế rất rộng, khả năng tạo nguồn thu cho
Ngân sách nhà nước cao, nhất là ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển.
Bên cạnh đó, Thuế TNCN có độ co giãn theo thu nhập tương đối lớn nên cùng
với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập của các tầng lớp dân cư cũng không
ngừng tăng lên, nếu có chính sách động viên hợp lý, ổn định thì không cần
phải thường xuyên thay đổi mà vẫn thu được một mức thu mong muốn.
Thứ ba: Thuế TNCN là một công cụ kinh tế vĩ mô được Nhà nước sử
dụng điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm.
Thuế TNCN không chỉ là công cụ huy động nguồn thu Ngân sách Nhà
nước, thực hiện công bằng xã hội, mà còn là một trong những công cụ quan
trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua mức thuế
TNCN và chế độ miễn giảm thuế có thể khuyến khích đầu tư, tiết kiệm.
Thứ tư: Thuế TNCN góp phần quản lý thu nhập dân cư.
Thông qua việc kiểm tra, xác minh thu nhập tính thuế TNCN, cơ quan
Nhà nước có thể phát hiện những khoản thu nhập hợp pháp, không hợp pháp để
có những biện pháp xử lý phù hợp. Qua tài liệu, số liệu về thuế TNCN giúp cho
chính phủ có thêm cơ sở để đánh giá khái quát về tình hình thu nhập xã hội, về
cơ cấu thu nhập dân cư để đề ra các chính sách kinh tế – xã hội phù hợp.
1.1.3. Thực tiễn của Luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành ở Việt Nam:

Việc ban hành chính sách thuế thu nhập cá nhân được xây dựng dựa
trên các nguyên tắc cơ bản như sau:
Việc xây dựng các văn bản pháp luật và chính sách thuế cần đảm bảo
tính đơn giản, rõ ràng và chặt chẽ. Vì loại thuế thu nhập cá nhân khá phức
tạp nên nguyên tắc này cần được đảm bảo để hạn chế hành vi trốn thuế của

dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về Thuế TNCN
7. Thông tư số 42/2009/TT-BTC ngày 09/3/2009 của Bộ Tài chính hướng
dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân làm đại lý xổ số và khấu trừ thuế
TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ trúng thưởng xổ số.
8. Thông tư số 10/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009 của Bộ Tài chính
hướng dẫn đăng ký thuế, khai thuế và quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân
làm đại lý bảo hiểm.
9. Thông tư số 176/2009/TT-BTC ngày 09/09/2009 của Bộ Tài chính
hướng dẫn về việc giảm thuế TNCN đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế.
10. Thông tư số 111/2003 ngày 15/8/2003 của Bộ Tài chính.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

Luận án đầy đủ ở file: Luận án Full











Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status