ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN THỊ OANH
KINH NGHIỆM QUẢN LÝ TRONG XÂY DỰNG
TRƯỜNG THCS ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
TẠI THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN THỊ OANH
KINH NGHIỆM QUẢN LÝ TRONG XÂY DỰNG
TRƯỜNG THCS ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
TẠI THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI
giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Tuyết Mai,
cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ từ tập thể lãnh đạo, chuyên viên
Phòng GD&ĐT Cẩm Phả, Ban Giám hiệu các trường THCS trên địa bàn thành phố
Cẩm Phả đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và cung cấp những thông tin bổ ích phục vụ
quá trình nghiên cứu.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu
sót, hạn chế. Kính mong sự góp ý của các thầy cô, các chuyên gia, các đồng nghiệp
để luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Trần Thị Oanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ii
MỤC LỤC.............................................................................................................iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ................................................................ iv
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................. v
DANH MỤC SƠ ĐỒ ............................................................................................ vi
1.4.2. Nội dung quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG ............................. 19
1.5. Các yếu tố chi phối việc xây dựng trường chuẩn Quốc gia .............................. 30
1.5.1. Các yếu tố khách quan ................................................................................. 30
1.5.2. Các yếu tố chủ quan ..................................................................................... 32
Kết luận chương 1 ................................................................................................. 33
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG THCS ĐẠT
CHUẨN QUỐC GIA Ở THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH
(giai đoạn 2010-2015)........................................................................................... 35
2.1. Vài nét về kinh tế, chính trị xã hội và giáo dục của Thành phố Cẩm Phả ............... 35
2.1.1. Vài nét về điều kiện kinh tế, chính trị xã hội của thành phố Cẩm Phả - Tỉnh
Quảng Ninh ........................................................................................................... 35
2.1.2. Một số thành tựu của giáo dục THCS của thành phố Cẩm Phả - Tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2010-2015 ..................................................................................... 36
2.2. Thực trạng xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia theo 5 tiêu chuẩn ở
Thành phố Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh ................................................................ 38
2.3. Thực trạng quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia ở Thành phố
Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh ................................................................................. 40
2.3.1. QL tổ chức nhà trường THCS Thành phố Cẩm Phả theo chuẩn QG ............. 40
2.3.2. QL hoạt động giảng dạy của GV THCS Thành phố Cẩm Phả theo các yêu cầu
của trường chuẩn QG ............................................................................................ 41
2.3.3. QL hoạt động học tập của HS THCS Thành phố Cẩm Phả theo chuẩn QG .. 46
2.3.4. QL hoạt động GD toàn diện của HS THCS Thành phố Cẩm Phả theo
chuẩn QG ............................................................................................................. 49
2.3.5. QL việc bồi dưỡng đội ngũ cán bộ QL, GV và NV THCS Thành phố Cẩm
Phả đáp ứng yêu cầu trường chuẩn QG .................................................................. 50
2.3.6. QL việc xây dựng CSVC ở trường THCS Thành phố Cẩm Phả theo
chuẩn QG ............................................................................................................. 51
2.3.7. QL việc thực hiện XH hoá GD ở Thành phố Cẩm Phả đáp ứng yêu cầu trường
chuẩn QG .............................................................................................................. 52
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3.2.4. Bài học thư tư: Tổ chức chỉ đạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu trường chuẩn Quốc gia ................................. 68
3.2.5. Bài học thư năm: Tổ chức chỉ đạo tăng cường quản lý đổi mới phương pháp
dạy học của GV ..................................................................................................... 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
3.2.6. Bài học thứ sáu: Chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh
Trung học cơ sở theo chuẩn QG ............................................................................ 72
3.2.7. Bài học thứ bảy: Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương, phòng
GD&ĐT cung ứng các điều kiện vật chất, thiết bị đảm bảo yêu cầu xây dựng trường
THCS đạt chuẩn quốc gia ...................................................................................... 73
3.2.8. Bài học thư tám: Chỉ đạo quản lý thực hiện công tác Xã hội hóa giáo dục góp
phần xây dựng trường chuẩn Quốc gia .................................................................. 75
3.3. Mối quan hệ giữa các bài học ......................................................................... 77
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các bài học kinh nghiệm ......... 78
Kết luận chương 3 ................................................................................................. 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................... 82
1. Kết luận ............................................................................................................. 82
2. Khuyến nghị ...................................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 85
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
GD&ĐT
: Giáo dục và đào tạo
GV
: Giáo viên
GVBM
: Giáo viên bộ môn
GVCN
:Giáo viên chủ nhiệm
HĐHT
: Hoạt động học tập
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HN&GDTX
: Hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên
HS
SL
: Số lượng
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
TT
: Thông tư
TTCM
: Tổ trưởng chuyên môn
UBND
: Ủy ban nhân dân
XH
: Xã hội
XHH
trường THCS .......................................................................... 52
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả khảo sát tính cần thiết của các bài học kinh nghiệm. 79
Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả khảo sát tính khả thi của các bài học kinh nghiệm. 79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các bài học ............................................................... 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi
quốc gia, dân tộc. Nhiều quốc gia trên thế giới đã đạt được những thành tựu to lớn
trong quá trình phát triển nhờ sớm coi trọng vai trò của giáo dục và đào tạo. Sinh
thời, chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng căn dặn thế hệ trẻ “Non sông Việt Nam có trở
nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang sánh vai cùng
các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học
tập của các em” [15, tr33]. Lời dạy của Người chứa đựng toàn bộ giá trị chân lý của
hiện đại hóa đất nước.
Xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia là mục tiêu quan trọng trong sự
nghiệp phát triển giáo dục, đồng thời là yêu cầu phát triển mới của đất nước, của địa
phương. Chuẩn quốc gia về trường học được xem là thước đo đánh giá hình thức
hoạt động và hiệu quả đạt được của các loại hình trường: chuẩn hóa trường lớp,
chuẩn hóa đội ngũ và chuẩn hóa chất lượng dạy và học trên cơ sở đó để thực hiện
mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ cho sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Trong thời gian qua, thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật
của Nhà nước về xây dựng nền giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội
hoá, ngành giáo dục đã ban hành nhiều văn bản pháp qui để đưa vào thực hiện. Đó là:
Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 năm 2005; Luật Giáo dục sửa đổi bổ sung
một số điều số 44/2009/QH12 và văn bản hướng dẫn thi hành 2009;
Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày
28/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chương trình giáo dục phổ thông, Ban hành kèm theo Quyết định số
16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số
29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;
Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học
phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10
năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Quy chế công nhận trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có
nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TTBGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
bài học kinh nghiệm trong quản lý nhằm góp phần xây dựng hệ thống trường Trung
học cơ sở của Thành phố Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh đạt chuẩn Quốc gia.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia của các trường THCS ở
Thành phố Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Kinh nghiệm quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia của
Hiệu trưởng các trường THCS đạt chuẩn Quốc gia ở Thành phố Cẩm Phả Tỉnh Quảng Ninh.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Trong những năm qua, xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia ở Thành
phố Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh đã đạt được những kết quả rất đáng khích lệ, song
chưa như mong đợi. Một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó là do
công tác quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia vẫn còn tồn tại những
bất cập nhất định. Nếu tiếp thu một cách có chọn lọc những bài học kinh nghiệm
phù hợp hơn với địa phương sẽ góp phần xây dựng được các trường THCS đạt
chuẩn quốc gia đáp ứng tốt yêu cầu phát triển GD&ĐT của tỉnh Quảng Ninh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa lý luận về quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý xây dựng trường THCS chuẩn
Quốc gia của Hiệu trưởng các trường Trung học đạt chuẩn Quốc gia tại thành phố
Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh
5.3. Tổng kết kinh nghiệm xây dựng trường THCS chuẩn Quốc gia ở thành
- Các kết quả nghiên cứu, tài liệu trong nước và ngoài nước về phát triển
giáo dục, xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia; các tài liệu khoa học có liên
quan đến vấn đề xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng hệ thống câu hỏi
nhằm trưng cầu ý kiến cán bộ quản lý ở các trường THCS về nội dung và cách thức
quản lý xây dựng trường Trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn nhóm cán bộ quản lý các cấp có
liên quan, xây dựng một số câu hỏi để tìm hiểu về nội dung và cách thức quản lý
xây dựng trường Trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia.
7.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm quản lý của
hiệu trưởng một số trường THCS đạt chuẩn Quốc gia ở Thành phố Cẩm Phả, Tỉnh
Quảng Ninh.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia: sử dụng phương pháp này nhằm xin ý kiến
chuyên gia để xây dựng các bộ tiêu chí khảo sát thực trạng và xin ý kiến về tính cần
thiết và khả thi của các bài học kinh nghiệm mà luận văn tổng kết.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng thống kê mô tả và thống kê suy luận để phân tích những số liệu thu
được, từ đó đưa ra những kết luận có giá trị định lượng và định tính.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương
như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn
Ở Singapore giáo dục hội đủ các tiêu chuẩn sau:
- Chuẩn mực giáo dục cao
- Môi trường học tập năng động, sáng tạo, được sự hỗ trợ tận tâm của giáo viên
- Có thể học chuyển tiếp hay học tại Singapore vẫn lấy được các bằng cấp của
Mỹ, Anh, Úc, Canada…
- Đội ngũ giáo viên, giảng viên giỏi, có bằng cấp quốc tế và rất nhiệt tâm
với học sinh, sinh viên…
Singapore là một quốc gia được xếp hàng đầu trong cả hai lĩnh vực khoa học
và toán học tại một nghiên cứu tập trung ở lứa tuổi học sinh lớp 4 (tiểu học) và lớp 8
(trung học) được tiến hành tại 49 quốc gia vào năm 2002- 2003.
1.1.2. Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề xây dựng trường chuẩn quốc gia,
có thể kể đến một số công trình như: Luận án tiến sĩ “Thực trạng và những giải pháp
xây trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở Tây Ninh” của Nguyễn Ngọc Dũng; “Xây
7
dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001-2010” của Hà Thế Truyền
trên tạp chí giáo dục; “Chuẩn quốc gia về giáo dục phổ thông - thách thức lớn trong
lý luận chương trình dạy học của thế giới ngày nay” của Hồ Việt Lương; “Biện pháp
quản lý của Hiệu trưởng trong việc xây dựng trường THPT chuẩn quốc gia ở Quảng
Ninh” luận văn thạc sĩ của Đặng Lộc Thọ, năm 2004; “Biện pháp xây dựng trường
trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở huyện Từ Liêm” luận văn thạc sĩ QLGD của
Nguyễn Hữu Hải năm 2008; “Xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia ở huyện
Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa” luận văn thạc sĩ QLGD của Tạ Quốc Tịch năm 2010,…
Các đề tài nói trên đã nghiên cứu rất nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác
quản lý xây dựng trường chuẩn Quốc gia nói chung. Tuy nhiên chưa có những nghiên
cứu sâu về kinh nghiệm quản lý trong xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia,
vẫn còn bỏ ngỏ, chưa được quan tâm thỏa đáng, nên vẫn chưa có nhiều công trình
chính là hoạt động quản lý. Và cũng từ lúc đó mọi người đi tìm hiểu bản chất khái
niệm quản lý và đưa ra những định nghĩa khác nhau từ những góc nhìn riêng. Theo
quan điểm kinh tế học thì F.W Taylor cho rằng: “ Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng,
chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền
nhất”; hoặc A.Fayon lại cho rằng: “Quản lý là đưa xí nghiệp tới đích, cố gắng sử
dụng các nguồn lực (nhân, tài, vật, lực) của nó”. Còn ông H.koontz thì khẳng định:
“Quản lý là hạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân
nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) với thời gian, tiền bạc, vật chất và
sự bất mãn ít nhất. Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến
thức quản lý là một khoa học”. [dẫn theo 24, tr 2]
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người
quản lý, tổ chức quản lý) nên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn
hóa, xã hội, kinh tế, … bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, nguyên tắc, phương
pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển
của đối tượng. Đối tượng quản lý có thể trên quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia,
ngành, đơn vị, có thể một con người cụ thể, sự vật cụ thể.
Mác viết “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến
hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa
các hoạt động cá nhân và thực hiện các chức năng chung phát sinh từ sự vận động
của toàn bộ cơ thể khác với sự sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một
người độc tấu Vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải
nhạc trưởng”. [Mác - Anghen toàn tập], [dẫn theo 24, tr 2]
Các nhà lý luận quản lý Quốc tế như: Frederich Wiliam Tsylor (1856 - 1915),
Mỹ; Henri Fsylol (1841-1925), Pháp; Max Weber (1864-1920), Đức đều đã khẳng định:
Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
9
Về khái niệm quản lý có nhiều cách định nghĩa khác:
1) Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành công
10
+ Quản lý là thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể để hoạt động chung được
hình thành, tiến hành trôi chảy, đạt hiệu quả cao, bền vững và không ngừng phát triển.
+ Quản lý là chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý một cách gián tiếp
hoặc trực tiếp nhằm thu được những diễn biến thay đổi tích cực của cá nhân, tổ chức
theo mục tiêu mong đợi.
Như vậy có thể khái quát: Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích,
của chủ thể quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được những
mục tiêu đã đề ra.
Hay nói một cách khác: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng
việc thực hiện các chức năng quản lý như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
Sự tác động quản lý phải bằng cách nào đó để người bị quản lý luôn hồ hởi,
phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân cho tổ chức
và cho cả xã hội.
Quản lý là một khoa học sử dụng tri thức của nhiều môn khoa học tự nhiên và
khoa học xã hội nhân văn như: Toán học, Thống kê, Kinh tế học, Tâm lý học và Xã
hội học, Giáo dục học, Logic học,… nó còn là một “nghệ thuật” đòi hỏi sự khôn
khéo và tinh tế cao để đạt tới mục đích. [dẫn theo 24,tr 4].
1.2.4. Quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia
Quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia là các việc mà Hiệu trưởng
cần thực hiện trong quá trình xây dựng nhà trường đạt các tiêu chuẩn quốc gia. Tổ chức
các hoạt động giáo dục có chất lượng toàn diện, phù hợp với mục tiêu giáo dục của cấp
học, và tạo tiền đề tiếp cận với trình độ phát triển của các nước tiên tiến trong khu vực và
trên thế giới. Nghĩa là Hiệu trưởng cần tiến hành đồng bộ các nội dung sau:
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong việc xây dựng trường đạt chuẩn
quốc gia.
- Đánh giá thực trạng trường theo 5 tiêu chuẩn của trường THCS đạt chuẩn
quốc gia.
qua giai đoạn nhận thức cảm tính. Chủ nghĩa thực chứng mới quy kinh nghiệm về
những cảm giác, những xúc cảm cảm tính của chủ thể, của con người; nó không đặt
vấn đề cái gì nằm ở đằng sau kinh nghiệm đó, tức là vấn đề tồn tại của thế giới hiện
thực, độc lập với ý thức của con người. Sử dụng các thành tựu của triết học và đi theo
truyền thống duy vật, chủ nghĩa duy vật biện chứng thừa nhận kinh nghiệm là cái có
sau, là cái được phản ánh, so với hiện thực khách quan là cái có trước, cái phản ánh;
nhưng kinh nghiệm không phải là nội dung thụ động của ý thức, mà là kết quả sự tác
12
động trực tiếp của con người vào thế giới bên ngoài. Sự tác động ấy là một quá trình,
trong quá trình đó, kinh nghiệm được phong phú, chính xác hơn, và nhận thức cảm
tính được chỉnh lí dần qua những phát hiện và những trải nghiệm trong thực tiễn.
Kinh nghiệm là từng trải, sống qua rồi. [25, tr 324]
Kinh nghiệm quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia là tri
thức hay sự thông thạo về quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia có
được thông qua sự tham gia, sự can dự hay tiếp xúc trực tiếp việc xây dựng trường
THCS đạt chuẩn quốc gia.
1.3. Tiêu chuẩn trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia
Các tiêu chuẩn của nhà trường THCS đạt chuẩn QG được qui định rõ trong
Quy chế công nhận trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp
học đạt chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07
tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã qui định như sau:
Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức và quản lý nhà trường
1) Lớp học:
a. Tối đa không quá 45 lớp, đảm bảo đủ các khối lớp của cấp học;
b. Số lượng học sinh/lớp tối đa không quá 45 học sinh;
2) Tổ chuyên môn:
a. Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành
của Điều lệ trường trung học; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà
trường; được cấp quản lý giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo qui định hiện
hành về chuẩn hiệu trưởng trường trung học.
Đối với hiệu trưởng và phó hiệu trưởng trường trung học phổ thông chuyên
thực hiện theo quy định hiện hành của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung
học phổ thông chuyên.
2) Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó
có ít nhất 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100% giáo viên
đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.
3) Có đủ viên chức phụ trách thư viện, phòng học bộ môn, phòng thiết bị dạy
học được đào tạo hoặc bồi dưỡng đủ năng lực nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Tiêu chuẩn 3 - Chất lượng giáo dục
Một năm trước khi được đề nghị công nhận và trong thời gian 5 năm được
công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia, tối thiểu phải đạt các chỉ tiêu sau:
1) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 5%, trong đó tỷ lệ
học sinh bỏ học không quá 1%.
2) Chất lượng giáo dục:
a. Học lực:
a.1. Số học sinh xếp loại giỏi đạt từ 3% trở lên;
a.2. Số học sinh xếp loại khá đạt từ 35% trở lên;
14