Đánh giá thực hiện quy tắc ứng xử tại các bệnh viện công thuộc thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ) - Pdf 41

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Mỹ Hạnh


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi
lời cảm ơn tới:
Hội đồng Khoa học thuộc Học viện Hành chính Quốc gia.
Khoa sau Đại học, các Thầy giáo, Cô giáo đã trang bị những kiến thức
quý báu và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Học viện
Hành chính Quốc gia.
GS.TSKH Nguyễn Văn Thâm, người thầy đã tận tình hướng dẫn, động
viên, chỉ bảo tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành Luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện Thận Hà
Nội và các đồng nghiệp đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi giúp đỡ, hợp tác
để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Với sự cố gắng hết sức của bản thân song vẫn còn hạn chế về kiến
thức, kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu, do đó luận văn khó có thể
tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng

Chương 2 THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI QUY TẮC ỨNG XỬ TẠI CÁC
BỆNH VIỆN CÔNG THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI ..............................38
2.1. Tổng quan về tình hình công tác khám chữa bệnh tại các bệnh viện công
thuộc thành phố Hà Nội ..................................................................................38
2.1.1. Khái quát chung về các bệnh viện công thuộc thành phố Hà
1
Nội.........................................................................................................38

2.1.2. Những quy định về quyền lợi và nghĩa vụ của cán bộ, công chức,
viên chức các bệnh viện và vấn đề y đức hiện nay. ..............................40
2.2.Thực trạng triển khai Qui tắc ứng xử tại các bệnh viện công thuộc thành
phố Hà Nội ......................................................................................................50


2.2.1. Quá trình triển khai tổ chức thực hiện: .......................................50
2.2.2. Nhận xét về thực hiện Quy tắc ứng xử nâng cao y đức tại bệnh
viện. ......................................................................................................53
2.3. Đánh giá kết quả thực hiện Quy tắc ứng xử tại các bệnh viện công thuộc
thành phố Hà Nội. ...........................................................................................58
2.3.1. Kết quả đạt được .........................................................................58
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế ................................................................59
2.3.3. Nguyên nhân ...............................................................................61
Tiểu kết Chương 2...........................................................................................65
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THỰC HIỆN QUY TẮC ỨNG XỬ TẠI CÁC BỆNH VIỆN CÔNG
THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI.................................................................66
3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp ............................................................................66
3.1.1. Quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và ngành Y tế đối với
công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân và nâng cao Y
đức.........................................................................................................66

Ứng xử là một biểu hiện của giao tiếp, là sự phản ứng của con người
trước những tác động của người khác với mình trong một tình huống nhất
định. Nó được thể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng nhằm đạt
kết quả mong muốn trong mối quan hệ giữa con người với nhau. Các hành vi
ứng xử văn hóa của mỗi cá nhân là khác nhau. Chúng được hình thành qua
quá trình học tập, rèn luyện và trưởng thành của mỗi cá nhân trong xã hội.
Hành vi ứng xử văn hóa được coi là phản ánh giá trị văn hóa, đạo đức, thẩm
mỹ của mỗi cá nhân và được thể hiện thông qua thái độ, cử chỉ, lời nói của cá
nhân đó.

1


Nghề Y là một nghề đặc biệt, trong đó văn hóa ứng xử trong cộng đồng
Y tế có ý nghĩa rất quan trọng. Để có được văn hóa ứng xử tốt, mọi người đều
phải không ngừng rèn luyện, nâng cao y đức, kỹ năng giao tiếp, ứng xử cũng
như nỗ lực trau dồi những kiến thức và kinh nghiệm trong cuộc sống. Hiện
nay, không chỉ có ngành Y tế mà toàn xã hội cũng đang hướng tới mục đích
xây dựng nếp sống văn minh trong cộng đồng với những hành vi giao tiếp có
văn hóa.
Trong công tác y tế, giao tiếp là nghệ thuật, là kỹ năng trao đổi tiếp xúc
qua lại giữa các cá thể con người, nhằm đáp ứng các nhu cầu vật chất - tinh
thần của người bệnh. Giao tiếp giúp thu thập, chia sẻ thông tin và mang lại
hiệu quả thành công trong công tác khám chữa bệnh.
Đối với cán bộ nhân viên Y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh, giao tiếp
ứng xử là khâu đầu tiên trong quá trình điều trị, là cầu nối giữa cán bộ y tế với
người bệnh và người thân của họ. Giao tiếp ứng xử tốt không chỉ làm cho
người bệnh cảm thấy an tâm điều trị mà còn tạo mối quan hệ gắn bó thân
thiết giữa cán bộ y tế và người bệnh. Tuy nhiên, vấn đề quá tải tại các bệnh
viện, đặc biệt là các bệnh viện đa khoa, các bệnh viện đầu ngành là một

Quyết định số 29/2008/QĐ-BYT qui định Quy tắc ứng xử của cán bộ, viên
chức trong các đơn vị sự nghiệp Y tế . Tiếp theo, ngày 25/02/2014, Bộ Y tế đã
ban hành Thông tư số 07/2014/TT-BYT Qui định về Qui tắc ứng xử của công
chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở Y tế. Thông tư này đã
cụ thể hóa những qui định về qui tắc ứng xử giữa cán bộ, nhân viên y tế với
bệnh nhân, người nhà bệnh nhân; Ứng xử giữa cán bộ, nhân viên y tế với
đồng nghiệp của mình và yêu cầu ứng xử giữa lãnh đạo với cán bộ nhân viên
y tế.
3


Tuy vậy, trong vấn đề đang nói ở đây đến nay vẫn còn một số tồn tại. Để
phục vụ người bệnh tốt hơn, khắc phục các tồn tại, việc nghiên cứu tổng kết
các vấn đề về giao tiếp ứng xử trong ngành Y tế là rất quan trọng. Từ thực
tế và kết quả khảo sát thực hiện quy tắc ứng xử, nâng cao Y đức tại một số
bệnh viện công thuộc thành phố Hà Nội và để kết thúc khóa học cao học về
quản lý công, em quyết định chọn đề tài: “Đánh giá thực hiện Quy tắc ứng
xử tại các bệnh viện công thuộc thành phố Hà Nội” nghiên cứu làm luận
văn của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Văn hóa ứng xử trong bệnh viện là một phương diện của việc tổ chức và
điều chỉnh các hoạt động của bệnh viện. Văn hóa ứng xử có mối liên hệ hữu
cơ, tác động tích cực đến sự phát triển và vị thế của mỗi bệnh viện. Vì vậy,
xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực của đội ngũ cán bộ y tế, bệnh nhân
và người nhà bệnh nhân trong hoạt động khám chữa bệnh, hướng tới mục tiêu
xây dựng đội ngũ cán bộ y tế có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ được giao là nhiệm vụ trọng tâm của mỗi cơ sở khám chữa bệnh,
đặc biệt là các đơn vị y tế công lập.
Nhận thức rõ văn hóa ứng xử có tác dụng quan trọng trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ được giao. Từ trước đến nay, vấn đề Y đức, giao tiếp ứng xử

viện từ đó thấy được những ưu, nhược điểm, hạn chế của văn hóa giao tiếp của
công chức, viên chức ngành Y tế và đề xuất các giải pháp xây dựng văn hóa giao
tiếp, ứng xử công chức, viên chức tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương.
Đinh Thị Dung, Đánh giá thực hiện quy tắc ứng xử tại bệnh viện tuyến
trung ương trên địa bàn thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sỹ Quản lý công,
bảo vệ năm 2015 tại Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội )
5


Ngoài những công trình trên trực tiếp nghiên cứu về văn hóa ứng xử, có
thể kể đến một số công trình khác dưới dạng sách giáo trình, chuyên đề khoa
học, các bài báo, tạp chí đề cập đến những phương diện nhất định của văn hóa
ứng xử như : Võ Bá Đức (2012), Cẩm nang Văn hóa ứng xử và giao tiếp công
sở, Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin, Hà Nội; Trần Hoàng (2004), Văn hóa
ứng xử công sở, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội. …
Những công trình trên đã đóng góp nhất định cho việc nhìn nhận về văn
hóa ứng xử công sở. Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu và nghiên cứu
khảo sát một cách cụ thể, chi tiết về thực hiện Quy tắc ứng xử của công chức,
viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế được ban hành kèm theo
Thông tư số 07/2014/TT-BYT, đặc biệt là tại các bệnh viện công trên địa
bàn thành phố Hà Nội. Việc nghiên cứu sâu và tiến hành khảo sát, đánh giá
thực trạng những biểu hiện của văn hóa ứng xử của nhân viên y tế có ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện là một trong
những yêu cầu cấp bách hiện nay.
Đây là đề tài mới trong ngành Y tế nhằm đánh giá về thực trạng và quá
trình triển khai thực hiện quy tắc ứng xử, từ đó đưa ra các giải pháp để thực
hiện có hiệu quả Quy tắc ứng xử tại các cơ sở khám chữa bệnh.
3. Mục đích và nhỉệm vụ đề tài
- Mục đích nghiên cứu
+ Nghiên cứu ưu điểm và những tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện

Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu về văn hóa ứng xử và các nội dung liên quan
đến Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại
các cơ sở y tế do Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày
25/02/2014.
Đối tượng nghiên cứu là những hành vi về giao tiếp và ứng xử liên quan
đến người bệnh và thân nhân người bệnh đến khám chữa bệnh tại các bệnh
viện và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ
sở y tế.
Địa điểm nghiên cứu: Các bệnh viện công thuộc thành phố Hà Nội.
-

Phạm vi nghiên cứu:

Trong khuôn khổ đề tài luận văn Thạc sỹ Quản lý công, học viên tập
trung nghiên cứu, khảo sát thực trạng và đánh giá thực hiện Quy tắc ứng xử
ban hành theo Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ trưởng
Bộ Y tế tại một số bệnh viện công trực thuộc Sở Y tế Hà Nội (Bệnh viện đa
khoa Thanh Nhàn, Bệnh viện đa khoa Đức Giang, Bệnh viện đa khoa Quốc
Oai, Bệnh viện Thận Hà Nội, Bệnh viện Da Liễu Hà Nội)
7


Thời gian: Trước tháng 6/2016.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
-

Phương pháp luận:


Đề xuất các giải pháp cụ thể góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện bộ
quy tắc ứng xử tại các bệnh viện và các cơ sở khám chữa bệnh , nâng cao chất
lượng khám chữa bệnh và uy tín của ngành Y tế. Những kết quả nghiên cứu
của đề tài có thể là cơ sở thực tiễn đối với việc xây dựng văn hóa ứng xử tại
các cơ sở khám chữa bệnh, đồng thời góp phần vào sự phát triển và nâng cao
hơn nữa vị thế của ngành Y tế trong xã hội.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung chính của Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa ứng xử và Quy tắc ứng xử tại các
Bệnh viện công thuộc thành phố Hà Nội.
Chương 2: Thực trạng triển khai Qui tắc ứng xử tại các Bệnh viện công,
thuộc thành phố Hà Nội.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện Qui
tắc ứng xử tại các Bệnh viện công, thuộc thành phố Hà Nội.

Dưới đây là nội dung cụ thể của các chương.

9


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA ỨNG XỬ VÀ QUI TẮC ỨNG XỬ TẠI CÁC
BỆNH VIỆN CÔNG THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm về văn hóa
Trải qua các bước thăng trầm của lịch sử, loài người đã chứng kiến sự
thay đổi, thích ứng của xã hội với từng giai đoạn phát triển. Mỗi giai đoạn có
những đặc điểm nhất định, đánh dấu bước ngoặt quan trọng của xã hội, đó

[22,t3,tr.431].
Theo GS.VS.TSKH. Trần Ngọc Thêm trong tác phẩm Nhận diện văn hóa
thì : “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ của các giá trị vật chất và tinh thần do
con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự
tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội của mình” [42]
Năm 2002, UNESCO đã đưa ra định nghĩa về văn hóa như sau: Văn hóa
nên được đề cập đến như là một tập hợp của những đặc trưng về tâm hồn, vật
chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội và
nó chứa đựng, ngoài văn học và nghệ thuật cả cách sống, phương thức chung
sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin [38]
Như vậy, với ý nghĩa trên Văn hóa có mặt ở mọi nơi, ở mọi hoạt động
sản xuất vật chất, tinh thần của con người. Có thể nói văn hóa là tổng thể các
giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo, tích lũy, bảo tồn, duy trì và
phát triển theo dòng lịch sử phát triển của nhân loại.

11


1.1.2. Ứng xử và Văn hóa ứng xử
1.1.2.1. Khái niệm ứng xử
Ứng xử là từ ghép gồm “ ứng” và “xử”, “ứng” là ứng đối, ứng phó. “Xử”
là xử thế, xử lý, xử sự... Ứng xử là phản ứng của con người đối với các sự tác
động của người khác đến mình trong một tình huống cụ thể nhất định.
Ứng xử là phản ứng có lựa chọn tính toán, là cách nói năng tùy thuộc
vào tri thức, kinh nghiệm và nhân cách của mỗi người nhằm đạt kết quả cao
nhất trong giao tiếp.
Nội hàm của phép ứng xử có 2 chữ là : “Tâm” và “Nhẫn”
Chữ tâm: Gốc từ chữ Hán mang ý nghĩa lương tâm, đức độ, là tấm lòng,
lòng bao dung, nhân ái, độ lượng, vị tha, thương người như thê thương thân.
Tâm còn thể hiện ở sự cảm thông, chia sẻ...Trong từ điển tiếng Việt, tâm có

tiếp; hệ chuẩn mực gia đình; các chuẩn mực phát triển nhân cách. Trong quá
trình ứng xử, con người phải lựa chọn giữa cái thiện và cái ác, cái đúng và cái
sai, cái đẹp và cái xấu, cái hợp lý và cái phi lý...tồn tại trong một cộng đồng
nhất định. Sự lựa chọn này bị chi phối cũng bởi bốn hệ chuẩn mực là: Chuẩn
mực đạo đức, hệ chuẩn mực luật pháp, hệ chuẩn mực thẩm mỹ và trí tuệ, hệ
chuẩn mực về niềm tin.
Ờ Việt Nam, khái niệm Văn hóa ứng xử đã được nhiều người gián tiếp
hoặc trực tiếp làm rõ, đó là : Thái độ, cách thức quan hệ, hành động và cả kỹ
năng lựa chọn nhằm tận dụng, ứng phó và thể hiện tình người với môi trường
tự nhiên, môi trường xã hội và với bản thân. Thái độ, cách thức quan hệ, hành
động và cả kỹ năng lựa chọn đó bị chi phối bởi các giá trị được biểu hiện dưới
dạng chuẩn mực cơ bản của xã hội.

13


Như thế, có thể quan niệm rằng : Văn hóa ứng xử là hệ thống các thái
độ, khuôn mẫu, kỹ năng ứng xử của cá nhân và cộng đồng người trong mối
quan hệ với môi trường thiên nhiên, xã hội và bản thân, dựa trên những chuẩn
mực xã hội, nhằm bảo tồn, phát triển cuộc sống của cá nhân và cộng đồng
người hướng đến cái đúng, cái tốt, cái đẹp.
Văn hóa ứng xử là khái niệm để chỉ những cách xử thế với các hiện
tượng trong xã hội và ứng xử giữa con người với thiên nhiên, ứng xử trong xã
hội bao gồm hàng loạt hệ thống cộng đồng khác nhau từ gia đình đến họ tộc,
giữa các dân tộc, các quốc gia với nhau.
Mỗi hệ thống xã hội nói trên đều đòi hỏi phải tuân theo những nguyên
tắc và cung cách riêng, nhằm đạt mục tiêu chung là sống hữu hảo với nhau.
Còn ứng xử giữa con người với thế giới tự nhiên cũng bao gồm rất nhiều
phương thức nhằm đạt mục đích cao cả là đảm bảo cho loài người sống hòa
hợp với tự nhiên.

những trường hợp khác nhau. Trong một số trường hợp, thuật ngữ này được
sử dụng để chỉ khía cạnh vật chất, địa điểm hoạt động, hay còn gọi là trụ sở,
nơi công vụ được tiến hành hoặc dịch vụ công được cung cấp. Một số trường
hợp khác, thuật ngữ Công sở được sử dụng để thay thế cho một thuật ngữ
khác quen dùng là cơ quan hành chính nhà nước.
Một cách sử dụng quyền lực công đúng đắn và để phục vụ nhân dân tốt
nhất thì thuật ngữ Công sở được sử dụng theo nghĩa thứ hai này. Theo đó,
Công sở thuộc các cấp, hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau có đặc điểm
đặc thù. Song xét trên bình diện thống nhất thì Công sở có một số đặc điểm
chung, giúp phân biệt chúng với các loại tổ chức khác trong xã hội như sau:
Thứ nhất, Công sở là đơn vị cơ bản cấu thành hệ thống hành pháp hoạt
động thường xuyên, liên tục. Công sở có địa vị pháp lý, có chức năng, nhiệm
vụ và quyền hạn theo luật định.
15


Thứ hai, Công sở hoạt động để thực thi quyền lực nhà nước. Các công sở
quản lý hành chính nhà nước sử dụng quyền lực nhà nước để hoạch định và
quản lý quá trình thực thi chính sách công trong khi các Công sở sự nghiệp chịu
trách nhiệm về việc cung cấp các dịch vụ công như: Y tế, giáo dục...
Thứ ba, Công sở có địa vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về thực
thi công vụ (các chính sách và dịch vụ công) và cơ cấu tổ chức được quy định cụ
thể tại các văn bản pháp luật và được hệ thống pháp luật bảo đảm thi hành.
Thứ tư, Công sở có mối quan hệ mang tính thứ bậc để đảm bảo nguyên
tắc tập trung dân chủ trong điều hành và có mối quan hệ mang tính phối hợp
để đảm bảo nguyên tắc phối hợp (đồng bộ) trong hành động với các công sở
khác trong hệ thống.
Thứ năm, Công sở có chức năng và nhiệm vụ cụ thể được thực hiện bởi
một đội ngũ cán bộ, công chức.
Thứ sáu, Công sở có trụ sở xác định, có kinh phí hoạt động và các công

mực xử sự khi thi hành công vụ. Đó là các quy định về những việc phải làm
hoặc không được làm trong thời gian làm việc tại cơ quan, đơn vị mình, khi
tiếp xúc với các cơ quan, đơn vị Nhà nước liên quan ở trung ương và địa
phương, với các tổ chức có liên quan đến nhiệm vụ được giao hoặc khi giải
quyết các yêu cầu của công dân.
1.1.3.3. Vai trò của Văn hóa ứng xử Công sở
Vai trò của Văn hóa sẽ được phát huy nếu như nó được gắn liền với lối
sống văn minh trong các hoạt động của các cơ quan, qua việc xây dựng và áp
dụng các quy chuẩn đạo đức tốt đẹp, có văn hóa trong giao tiếp công vụ.
Nhận thức được tầm quan trọng của văn hóa công sở trong thời kỳ hội nhập
và toàn cầu hóa hiện nay, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
17


129/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ
quan hành chính nhà nước. Các quy định của Chính phủ về Văn hóa ứng xử là
minh chứng cho sự quyết tâm của Chính phủ trong việc xây dựng đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng các tiêu chí cải
cách hành chính và chủ trương hiện đại hóa nền hành chính, đảm bảo tính
nghiêm trang và hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
Vai trò của văn hóa ứng xử thể hiện qua các mặt sau đây:
Một là, Văn hóa ứng xử công sở tạo điều kiện cho các bên tham gia vào quan
hệ hành chính tại công sở thực hiện quyển lợi và nghĩa vụ của mình.
Văn hóa ứng xử tại công sở thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước và nhân
dân thông qua quá trình giao tiếp hành chính góp phần hình thành những
chuẩn mực, giá trị văn hóa mà cả hai bên cùng tham gia vào. Mối quan hệ
ứng xử giữa người dân với cán bộ, công chức, viên chức và giữa các thành
viên trong công sở với nhau tạo nên sự cân bằng và phát huy được các giá trị
văn hóa.
Văn hóa ứng xử công sở giống như bất cứ loại hình văn hóa nào khác, là

chức và của xã hội nói chung.
Ba là, văn hóa ứng xử công sở góp phần nâng cao giá trị toàn diện cho
con người. Giá trị là cái tồn tại, tác động manh mẽ đến hoạt động của công sở.
Giá trị của văn hóa ứng xử công sở cũng gắn bó với các giá trị trong công sở,
đó là:
-

Giá trị thiết lập một bầu không khí tin cậy trong công sở;

-

Sự tự nguyện phấn đấu, cống hiến cho công việc;

-

Con người cảm thấy yên tâm và an toàn hơn;

-

Tránh được hành vi quan liêu, cửa quyền, hách dịch trong giao tiếp

hành chính với người dân;
-

Góp phần làm đơn giản hóa các thủ tục hành chính, các quy định nhưng

vẫn đảm bảo đúng chính sách của nhà nước, các quy định của pháp luật làm
cho hoạt động của công sở được triển khai thuận lợi hơn.
19


một tập hợp những nguyên tắc và kỳ vọng chung được chấp nhận phổ biến
trong một nhóm người nào đó và ràng buộc những ai là thành viên của nhóm.
Một cách giải thích khác cho rằng, bộ Quy tắc ứng xử là một tập hợp những
hướng dẫn dưới dạng văn bản do một tổ chức đề ra cho những thành viên
thuộc quyền quản lý của mình để hướng dẫn những hành động của họ sao
cho phù hợp với những giá trị và chuẩn mực đạo đức cơ bản mà tổ chức
trân trọng.
Từ những định nghĩa khác nhau trên có thể suy ra một số đặc điểm sau
đây về bộ Quy tắc ứng xử:
Thứ nhất, bộ Quy tắc ứng xử có tính chuẩn mực. Điều này có nghĩa là
nó đưa ra những quy định chung có tính nguyên tắc, được cấp có thẩm quyền
thông qua để làm cơ sở cho việc giao tiếp ứng xử trong cơ quan.
Thứ hai, bộ Quy tắc ứng xử có tính chỉ dẫn và hướng đạo. Có nghĩa là
bộ Quy tắc ứng xử cung cấp những thông tin và chỉ dẫn có tác dụng định
hướng trong tổ chức mà các thành viên cần tuân theo trong công việc hàng
ngày nhằm hướng tới mục tiêu chung.
Thứ ba, bộ Quy tắc ứng xử có tính riêng biệt. Một bộ Quy tắc ứng xử
chỉ có tác dụng và ảnh hưởng trong phạm vi cơ quan, nó chỉ có thể điều chỉnh
hành vi của một hoặc một số đối tượng trong một phạm vi nhất định . Do đó,
bộ Quy tắc ứng xử của các tổ chức khác nhau có thể khác nhau về độ dài, về
tính cụ thể chi tiết và về mức độ áp dụng trong thực tế.
Trong pháp luật về đạo đức công vụ Việt Nam, tại Điều 36, Luật
phòng, chống tham nhũng có nêu định nghĩa về Quy tắc ứng xử của cán bộ,
công chức, viên chức như sau:
Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của cán bộ, công chức, viên chức
trong thi hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội, bao gồm những việc
phải làm hoặc không được làm phù hợp với đặc thù công việc của từng nhóm
cán bộ, công chức, viên chức và từng lĩnh vực hoạt động công vụ nhằm bảo đảm
sự liêm chính và trách nhiệm của cán bộ công chức, viên chức.
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status