Header Page 1 of 161.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN ĐIỀU DƢỠNG
********
Tên sinh viên: HOÀNG THỊ LOAN
Mã sinh viên : B 00236
MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN TỔN
THƢƠNG TIM TRÊN SIÊU ÂM Ở BỆNH NHÂN
TĂNG HUYẾT ÁP
ĐỂ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HỆ VLVH
Ngƣời HDKH: TS. NGUYỄN THANH THẢO
Hà Nội - Tháng 11 năm 2013
Footer Page 1 of 161.
1
Header Page 2 of 161.
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập nghiên cứu, hoàn thành đề tài tốt nghiệp, tôi đã nhận
đƣợc sự dạy bảo, giúp đỡ và sự động viên hết sức nhiệt tình của các thầy cô, gia
đình và bạn bè.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn Đại tá TS.
ĐTĐ
: Đái tháo đƣờng
HA
: Huyết áp
HATT
: Huyết áp tâm thu
HATTR
: Huyết áp tâm trƣơng
NT
: Nhĩ trái
PĐTT
: Phì đại thất trái
RLCNTT
: Rối loạn chức năng tâm thất
RLCNTTr
1.2.2. Các yếu tố nguy cơ thay đổi đƣợc ............................................................. 6
1.3. Tổn thƣơng tim của bệnh tăng huyết áp ................................................................. 9
1.4. Điều trị bệnh tăng huyết áp .................................................................................. 10
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................... 12
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu........................................................................................... 12
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn ................................................................................. 12
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ.......................................................................................... 12
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ........................................................................ 12
2.3. Thiết kế nghiên cứu .............................................................................................. 12
2.4. Cỡ mẫu, chọn mẫu nghiên cứu............................................................................. 12
2.5. Phƣơng tiện thu thập số liệu ................................................................................. 12
2.6. Kỹ thuật thu thập thông tin................................................................................... 14
2.7. Biến số nghiên cứu ............................................................................................... 14
2.8. Xử lý số liệu ......................................................................................................... 14
2.9. Đạo đức trong nghiên cứu .................................................................................... 15
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................... 16
3.1. Đặc điểm chung, tỷ lệ tăng huyết áp và một số yếu tố nguy cơ tăng huyết áp ......... 16
3.2. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ và tổn thƣơng tim ở bệnh nhân THA ........... 19
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN ........................................................................................... 22
4.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu.............................................................. 22
Footer Page 4 of 161.
Thang Long University Library
Header Page 5 of 161.
4.2. Đặc điểm các yếu tố nguy cơ liên quan đến THA .................................................... 23
4.2.1. Tuổi ........................................................................................................... 23
4.2.2. §¸i th¸o ®-êng ......................................................................................... 24
Bảng 3.7. Mối liên quan tổn thƣơng tim trên siêu âm với béo phì ...........................20
Bảng 3.8. Mối liên quan tổn thƣơng tim trên siêu âm với rối loạn Lipid máu .........20
Bảng 3.9 Mối liên quan tổn thƣơng tim trên siêu âm với th i quen hút thuốc .........21
Bảng 3.10: Mối liên quan tổn thƣơng tim trên siêu âm với điều trị THA ................21
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân chia theo tuổi, giới của nh m nghiên cứu ...................................16
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ các yếu tố nguy cơ .......................................................................18
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Máy cân đo ................................................................................................13
Hình 2.2: Máy đo huyết áp thủy ngân .......................................................................13
Footer Page 6 of 161.
Thang Long University Library
Header Page 7 of 161.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) là bệnh hay gặp trở thành phổ biến trên toàn cầu do sự
gia tăng về tuổi thọ và tăng tần suất mắc bệnh. Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO)
năm 2000 c khoảng 972 triệu ngƣời bị THA (khoảng 20% ở ngƣời lớn) và ƣớc tính
đến năm 2025 sẽ c trên 1,5 tỷ ngƣời bị THA (khoảng 29% ở ngƣời lớn) [3].
Ở Việt Nam, tần suất THA ngày càng gia tăng khi nền kinh tế phát triển. Theo
các số liệu điều tra cho thấy, năm 1960 tỷ lệ THA mới chỉ là 1% dân số, năm 1992
tăng lên 11,79%, đến năm 2002 tỷ lệ THA đã tăng lên gấp hơn hai lần, ở khu vực
Hà Nội là 23,2%, TPHCM năm 2004 là 20,5% [2], [5].
THA là một bệnh lý gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, phức tạp, đe dọa đến
tính mạng của bệnh nhân, gây tổn thƣơng các cơ quan đích nhƣ: tim, thận, não, mắt,
2.
Đánh giá mối liên quan của một số yếu tố nguy cơ đến các tổn
thương tim ở bệnh nhân tăng huyết áp.
Footer Page 8 of 161.
Thang Long University Library
Header Page 9 of 161.
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Khái niệm và phân loại bệnh tăng huyết áp
1.1.1. Khái niệm
Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO) và Hội THA quốc tế (ISH) năm 2003 [9],
THA đƣợc xác định khi huyết áp tâm thu (HATT) 140 mmHg và/hoặc huyết áp
tâm trƣơng (HATTr) 90 mmHg khi đo tại phòng khám bệnh hoặc 130 - 135/85
mmHg khi đo huyết áp (HA) tại nhà.
THA đƣợc chia làm hai loại: THA thứ phát và THA nguyên phát. THA thứ
phát (Secondary Hypertension) là THA c nguyên nhân, chiếm từ 5 - 10% tổng số
THA, do các bệnh thận mạn tính, hẹp động mạch thận, cƣờng aldosterone tiên phát,
hội chứng Cushing, u tuỷ thƣợng thận... THA nguyên phát (Primary Hypertension,
Essential Hypertension) là THA chƣa rõ nguyên nhân, còn gọi là bệnh THA, chiếm
khoảng 90 - 95% các trƣờng hợp THA.
1.1.2. Phân loại tăng huyết áp
1.1.2.1. Theo mức độ THA
Bảng1.1. Phân loại THA theo WHO/ISH (2003)[9]
HA tâm thu
160 - 179
100 - 109
THA độ 3
180
110
Phân loại
Khi HATT và HATTr không ở cùng một phân loại thì mức độ THA đƣợc
lựa chọn ở phân độ cao nhất.
Footer Page 9 of 161.
3
Header Page 10 of 161.
1.1.2.2. Theo giai đoạn tăng huyết áp
Theo Tổ chức y Tế thế giới năm 1993:
- THA giai đoạn 1: chƣa c dấu hiệu khách quan về tổn thƣơng thực thể.
- THA giai đoạn 2: c ít nhất một tổn thƣơng cơ quan đích nhƣ dày thất trái,
hẹp toàn thể hay khu trú động mạch võng mạc, protein niệu hoặc creatinin máu tăng
nhẹ (110 - 130 mol/l), siêu âm hoặc X quang thấy mảng vữa xơ ở động mạch
cảnh, động mạch đùi, động mạch chủ bụng.
- THA giai đoạn 3: c triệu chứng và dấu hiệu tổn thƣơng thực thể ở cơ
đích hay chƣa. Chi định cận lâm sàng cần đƣợc đặt ra trên từng bệnh nhân cụ thể..
1.1.4. Tình hình tăng huyết áp tại Việt Nam
Năm 1960, theo điều tra của Đặng Văn Chung, tỷ lệ THA của nƣớc ta là 23% [16]. Năm 1980, nghiên cứu của Phạm Khuê và cộng sự cho biết tỷ lệ THA ở
ngƣời ở trên 60 tuổi là 9,2% [3]. Năm 1984, theo điều tra của khoa Tim mạch bệnh
viện Bạch Mai, tỷ lệ THA là 4,5% [15]. Đến năm 1992, Trần Đỗ Trinh và cộng sự
điều tra tình hình THA tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ THA trong cộng đồng là 11,7%
[16] [18]. Năm 1999, theo điều tra của Phạm Gia Khải và cộng sự, tỷ lệ THA chiếm
16,1%; độ tuổi càng cao, tỷ lệ THA càng tăng, đặc biệt từ lứa tuổi 55 trở lên đối với
nam và 65 tuổi trở lên đối với nữ, c khoảng một nửa số ngƣời cao tuổi bị THA [6].
Còn trong nghiên cứu của Nguyễn Đức Hoàng (2003) trên 198 cụ già tại Huế, tỷ lệ
THA là 38,9% [14].
1.2. Một số yếu tố nguy cơ liên quan tới tăng huyết áp
Ngƣời ta chia các yếu tố nguy cơ (YTNC) làm hai dạng khác nhau: các
YTNC không thay đổi đƣợc và các YTNC c thể tác động thay đổi đƣợc.
1.2.1. Các yếu tố nguy cơ không thay đổi được
Các YTNC này gồm: tuổi, giới tính và tính di truyền, chủng tộc.
-
Tuổi và tăng huyết áp
Tuổi là YTNC ngẫu nhiên và quan trọng trong lâm sàng. Khi HA tăng dần
tần suất của n chịu nhiều ảnh hƣởng bởi tuổi.. Các nghiên cứu chỉ ra rằng tần suất
THA gia tăng theo tuổi, hơn ½ dân số tuổi từ 60 đến 69 và khoảng ¾ dân số tuổi từ
70 trở lên bị THA.
Sự gia tăng HATT theo tuổi là nguyên nhân chính làm tăng về tỷ lệ và tần suất
THA khi cao tuổi [18]. Theo Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân Việt và cộng sự khi “nghiên
Footer Page 11 of 161.
5
bnh THA. C khong 30-50% bnh nhõn T b THA, nhng bnh nhõn ny thng
bộo. Ngc li, xột nghim ng mỏu thy tng cao 1/3 s bnh nhõn THA.
Kt qu nghiờn cu ca Trn Hu Dng cho bit t l T l 31,5% t l ri
lon ng huyt n i chung gm T v gim dung np glucose l 37%; t l bộo
phỡ kiu bng cao trong c nh m THA n i chung v nh m THA kt hp T; t l
T v THA gia tng theo tui.
Footer Page 12 of 161.
Thang Long University Library
Header Page 13 of 161.
-
Ri lon chuyn húa lipid
Nồng độ cholesterol trong huyết t-ơng là một yếu tố nguy cơ quan trọng nhất
của bệnh va x ng mch. Yếu tố tác động của tăng lipid máu thực chất là tác
động qua lại lẫn nhau: tăng lipid - vữa xơ động mạch - THA, làm nặng lẫn nhau.
c gi l ri lon lipid (RLLP) mỏu nu c ri lon mt hoc nhiu thnh phn
sau : tng cholesterol ton phn, tng triglyceride, gim HDL-C, tng LDL-C, gim
Apoprotein A1, tng Apoprotein B [15]. Nồng độ cholesterol và triglycerit trong
huyết t-ơng là một yếu tố nguy cơ quan trọng nhất của bệnh vữa xơ động mạch. Cỏc
nghiên cứu cho thy ở BN THA rối loạn lipid máu rất cao chiếm tới 86,3%.
-
Bộo phỡ
Chẩn đoán béo phì chủ yếu dựa vào chỉ số khối l-ợng cơ thể BMI (Body
nồng độ serotonin, catecholamin ở não, tuyến thƣợng thận, các chất này huy động acid
béo trong các dự trữ mỡ và làm tăng cholesterol. Hút thuốc lá làm nhịp tim nhanh, HA
tăng lên, lƣu lƣợng tim và công của tim cũng tăng lên, động mạch bị co lại.
-
Uống rượu và tăng huyết áp
Các thực nghiệm cho thấy với khối lƣợng lớn, ethanol c tác dụng co mạch
trực tiếp rõ rệt. Giảm tiêu thụ rƣợu tới dƣới 3 lần uống/ngày (30ml rƣợu cất) làm
giảm huyết áp ở bệnh nhân c điều trị. Còn nếu giảm uống rƣợu từ 350ml còn
60ml/tuần dẫn đến làm giảm huyết áp từ 3 -5 mmHg với HATT và HATTr và có
hiệu quả cao hơn so với chế độ ăn kiêng muối [8].
-
Thói quen ăn mặn
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng những ngƣời dùng ít muối (< 3g NaCl/ngày)
thƣờng c trị số huyết áp trung bình thấp và ít c xu hƣớng tăng theo tuổi. C rất
nhiều bằng chứng dịch tễ và thực nghiệm cho thấy hấp thụ muối quá mức gây THA,
đồng thời nhiều bằng chứng lâm sàng cho thấy hạn chế muỗi ăn tối đa sẽ ngăn ngừa
THA, mức ăn kiêng đƣợc khuyến cáo chung là ≤ 2,4 g natri (hay 6 g muối ăn
natri/ngày). Thử nghiệm TONE (The Trial of Nompharmacologic Interventions in
the Elderly) đã khẳng định nếu giảm bớt muối ăn khoảng 40 mg/ngày, ít hơn hẳn
mức ăn bƣớc đầu thì giảm một nửa nguy cơ THA [8].
-
Yếu tố tâm lý xã hội, ít vận động thể lực
Hiện nay, ở nhiều nƣớc trên thế giới, đời sống kinh tế cao, điều kiện vật chất
đầy đủ làm cho con ngƣời dễ sa vào lối sống ít vận động thể lực. Thêm vào đ , một
không biểu hiện triệu chứng, không gây kh chịu cho ngƣời bệnh nên ít ngƣời biết để
đề phòng, hoặc biết mà vẫn chủ quan. Khi thấy đƣợc triệu chứng, thì cũng là lúc đã c
biến chứng rồi và THA đ ở giai đoạn muộn. Sự tàn phá cơ thể bởi THA, một phần do
chính HA tăng cao gây ra, một phần do THA thúc đẩy xơ vữa động mạch và các bệnh
chuyển h a phối hợp nặng thêm (nhƣ đái tháo đƣờng, rối loạn chuyển h a lipid …).
Cuối cùng, dẫn đến tổn thƣơng của các cơ quan đích.
Tim là cơ quan chịu ảnh hƣởng biến chứng sớm nhất của THA . Đầu tiên là
ph× ®¹i thÊt tr¸i (PĐTT) kèm giãn hay không giãn buồng thất, sau đ là các biểu
hiện suy tim, bệnh động mạch vành, loạn nhịp, nhồi máu cơ tim và đột tử [21], [7].
-
Phì đại thất trái do tăng huyết áp
PĐTT biểu thị đáp ứng bù cho quá tải áp lực trong THA. Tuy nhiên, qua thời
gian và với sự quá tải liên tục, nhiều thay đổi sẽ xẩy ra trong cấu trúc, chức năng, vi
tuần hoàn và chuyển h a cơ tim đƣợc gọi chung là “ tái cấu trúc” (remodeling).
Trƣớc kia chẩn đoán PĐTT chủ yếu dựa vào đo khối lƣợng cơ thất trái sau
khi bệnh nhân tử vong. Ngày nay, PĐTT c thể chẩn đoán một cách định tính dựa
trên các tiêu chuẩn điện tim, đặc biệt bằng siêu âm c thể ƣớc lƣợng tƣơng đối
chính xác khối lƣợng cơ thất trái [2], [7], [8].
Footer Page 15 of 161.
9
Header Page 16 of 161.
-
Tổn thương nhĩ trái do tăng huyết áp
mạch nhƣ bệnh động mạch vành, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch máu não, bệnh động
Footer Page 16 of 161.
Thang Long University Library
Header Page 17 of 161.
mạch ngoại biên, phình tách động mạch chủ… nên điều trị THA là rất quan trọng.
Mục tiêu điều trị là nhằm giảm tối đa nguy cơ tim mạch trƣớc mắt cũng nhƣ lâu dài,
ngăn ngừa tiến triển của THA, phòng ngừa các biến chứng và tử vong do nguyên
nhân tim mạch, kéo dài tuổi thọ và chất lƣợng sống…
HA mục tiêu cần đạt là dƣới 140/90mmHg và thấp hơn nữa nếu ngƣời bệnh
vẫn dung nạp đƣợc. Khi ngƣời bệnh bị THA lại c kèm đái tháo đƣờng hoặc c
nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao hoặc đã c biến chứng nhƣ TBMMN, NMCT,
suy tim, bệnh thận mạn tính… thì HA mục tiêu cần đạt là dƣới 130/80 mmHg.
Khi điều trị đã đạt đƣợc HA mục tiêu thì cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị
lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời.
Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã c tổn thƣơng cơ quan đích.
Căn cứ theo từng bệnh cảnh và cơ địa bệnh nhân cụ thể sẽ đƣa ra phƣơng
thức điều trị hợp lý nhất cho ngƣời bệnh.
Footer Page 17 of 161.
11
Header Page 18 of 161.
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Header Page 19 of 161.
Hình 2.1: Máy cân đo
− Huyết áp kế thủy ngân: tại Bệnh viện Trung ƣơng Quân đội đang sử dụng
máy đo huyết áp thuỷ ngân CK101: sản xuất hãng Spirit - Đài Loan.
Hình 2.2: Máy đo huyết áp thủy ngân
− Kết quả siêu âm tim của bệnh nhân THA tại Khoa Chẩn đoán chức năng Bệnh viện Trung ƣơng Quân đội 108.
− Kết quả xét nghiệm sinh h a của bệnh nhân THA tại Khoa Chẩn đoán chức
năng - Bệnh viện Trung ƣơng Quân đội 108.
Footer Page 19 of 161.
13
Header Page 20 of 161.
2.6. Kỹ thuật thu thập thông tin
Trong nghiên cứu này, việc điều tra thu thập số liệu đƣợc tiến hành thu thập
số liệu đƣợc thực hiện qua các bƣớc nhƣ sau:
− Phỏng vấn các thông tin cơ bản theo mẫu phiếu thu thập thông tin (họ tên,
tuổi, nghề nghiệp, nơi sống…) cùng các yếu tố nguy cơ THA n i chung bằng bộ
câu hỏi.
− Đo các chỉ số nhân trắc (chiều cao, cân nặng, vòng bụng, vòng mông…)
bằng máy cân đo chiều cao, thƣớc dây.
− Đo huyết áp bằng huyết áp kế thủy ngân do bản thân ngƣời nghiên cứu là
điều dƣỡng viên thực hiện. Huyết áp đƣợc đo hai lần, mỗi lần cách nhau 2 phút, nếu
số đo của hai lần chênh nhau quá 10 mmHg thì sẽ đƣợc đo lại lần ba và kết quả sẽ
đƣợc tính là giá trị trung bình của các lần đo.
− Xét nghiệm sinh h a máu: Glucose, urê, creatinin, cholesterol toàn phần,
Footer Page 21 of 161.
15
Header Page 22 of 161.
CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung, tỷ lệ tăng huyết áp và một số yếu tố nguy cơ tăng huyết áp
Bảng 3.1. Phân bố nhóm nghiên cứu theo tuổi và giới
Đặc điểm
Số BN (n=124)
Tỷ lệ (%)
Nam
88
71,0
Nữ
36
29,0
Tuổi trung bình
71,0%
50,8 %
Biểu đồ 3.1: Phân chia theo tuổi, giới của nhóm nghiên cứu
Footer Page 22 of 161.
Thang Long University Library
Header Page 23 of 161.
Bảng 3.2: Phân độ THA và thời gian mắc bệnh THA của bệnh nhân nghiên cứu
Số BN
(n= 124)
Tỷ lệ
(%)
Độ I
34
27,42
Độ II
49
39,51
Trung bình
3,6 ± 3,5
Nhận xét:
− Độ THA của các BN khá tƣơng đồng nhau, độ I chiếm 27,42%, độ II (cao
nhất) chiếm 39,51% và độ III chiếm 33,07%.
− Thời gian mắc bệnh THA chủ yếu là < 5 năm chiếm tỷ lệ (66,12%). Các BN
mắc bệnh THA c thời gian mắc bệnh từ 5-10 năm chiếm tỷ lệ 22,58 %; và các BN
c thời gian mắc bệnh > 10 năm chiếm tỷ lệ ít nhất (11,3%).
Bảng 3.3. Tỷ lệ điều trị THA
Số BN
Tỷ lệ
(n = 124)
(%)
THA không kiểm soát đƣợc HA
89
71,77
Kiểm soát HA (
16
12,90
RLLPmáu
103
83.06
Đái tháo đƣờng
22
17,74
Hút thuốc lá
32
25,80
Uống rƣợu thƣờng xuyên
18
14,51
Chỉ số
108
87,09
RL CNTTr
114
91,93
RL CNTT ( EF
RL CNTT
3
11
1,30
Nhận xét:
Ở bệnh nhân THA c kèm theo ĐTĐ c nguy cơ tổn thƣơng tim cao hơn so
với nh m BN THA không bị bệnh ĐTĐ kèm theo. Trong đ :
- Giãn NT cao hơn 4,32 lần.
- RLCN cao hơn 2,03 lần.
- Phì đại thất trái cao 3,62 lần.
- Rối loạn chức năng tâm thu cao hơn 1,3 lần
Các sự khác biệt này đều c ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
Footer Page 25 of 161.
19