bộ giáo dục v đo tạo Bộ Y tế
Viện vệ sinh dịch tễ trung ơng
==========
Phạm thị thu hơng
Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ
của hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên
(bệnh tê tê -say say )
v thử nghiệm can thiệp dinh dỡng
tại xã Long Sơn huyện kim bôi tỉnh ho bình
tóm tắt luận án tiến sĩ y học h nội - năm 2007
Chuyên ngnh: Dinh dỡng tiết chế
Mã số
: 62.72.73.10
Công trình đợc hon thnh tại
Viện vệ sinh dịch tễ trung ơng
==========
điểm khẩu phần ăn của ngời bệnhtê tê-say say ở xã Long Sơn,
Huyện Kim bôi, tỉnh Ho Bình, Tạp chí Y học thực hnh, 5(571+572),
tr 7-10. 1
giới thiệu bố cục của luận án
Luận án gồm 113 trang, 50 bảng, 12 hình vẽ, 146 ti liệu tham
khảo v 2 phụ lục. Ngoi các phần mở đầu, kết luận v kiến nghị, phần
nội dung chính tập trung ở 4 chơng. Chơng 1: Tổng quan ti liệu;
chơng 2: Đối tợng v phơng pháp nghiên cứu; chơng 3: Kết quả;
chơng 4: Bn luận.
Mở Đầu
Hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên còn có tên gọi
địa phơng l "Tê tê, say say đã xuất hiện tại Ho Bình nhiều năm nay,
trong đó có xã Long Sơn huyện Kim Bôi. Bệnh đã gây ảnh hởng xấu
đến sức khoẻ, khả năng lao động, một số trờng hợp tử vong. Các trờng
hợp tử vong rất nhanh, đột ngột đã gây tâm lý hoang mang lo sợ cho
ngời dân nơi đây. Bệnh rộ lên từng đợt, năm 1970, có hng trăm ngời
mắc bệnh v tử vong 40 ngời. Bệnh viện Bạch Mai đã đến địa phơng
điều trị cho ngời bệnh v chuyển 15 trờng hợp nặng về điều trị tại
bệnh viện Bạch Mai bằng các vitamin nhóm B v dịch bệnh đã đợc dập
tắt, tuy nhiên hng năm vẫn có những trờng hợp rải rác. Năm 1997, tại
xã Long Sơn, bệnh lại rộ lên với 450 ngời mắc bệnh v 3 ngời tử
vong. Một số nghiên cứu đã tiến hnh tập trung vo các khía cạnh dịch
tễ học lâm sng, cận lâm sng của bệnh, môi trờng (định lợng Pb, Hg,
CN
-
nhiều dây thần kinh ngoại biên do thiếu vitamin B
1
, thờng xảy ra ở
những nớc m khẩu phần ăn chủ yếu l gạo. ở Việt Nam, bệnh tê phù
đã xuất hiện trên những vùng lớn, trong những năm có thiên tai, bão
lụt. Điều trị v dự phòng bằng vitamin B
1
, dịch tê phù đã đợc dập tắt.
Bệnh có triệu chứng giống tê phù: Bệnh có triệu chứng giống bệnh
tê phù, tên gọi địa phơng l Tê tê- say say đã xuất hiện từ những năm
đầu thập kỷ 50 của thế kỷ XX, bệnh xảy ra ở một số địa phơng ở miền
Bắc: Thanh hoá, Ho bình.
Bệnh"tê tê- say say ở xã Cao Quí huyện Ngọc Lạc tỉnh Thanh Hoá
tồn tại từ năm 1954-1966, dự phòng cho ton dân bằng vitamin B
1
trong
1 tháng v Bcomplex cho những ngời bị bệnh nặng trong 2 tháng, kết
3
hợp với cải thiện khẩu phần ăn đã cải thiện tình trạng bệnh. Từ đó không
còn ngời xin thuốc điều trị bệnh ny.
Bệnh "tê tê- say say xuất hiện tại một số huyện của tỉnh Ho Bình
nh Kim Bôi, Lạc Sơn, Lạc Thuỷ. Các triệu chứng của bệnh giống triệu
chứng của bệnh tê phù v giống triệu chứng bệnh tê tê-say say ở
tỉnh Thanh Hoá. Tuy nhiên điều trị bằng vitamin B
1
v vitamin nhóm B,
bệnh có thuyên giảm nhng không khỏi. Hiện nay bệnh vẫn tồn tại v rộ
từng đợt lên ảnh hởng đến sức khoẻ của nhiều ngời, thậm chí còn gây
tử vong. Các trờng hợp tử vong thờng rất nhanh, đột ngột. Chính vì
bi tiết nớc tiểu v lợng
nớc tiểu bi tiết. Ngời ta đã biết các chất có khả năng ức chế cạnh
4
tranh vitamin B
1
trong cơ thể. Chất đối kháng có thể tự nhiên hoặc tổng
hợp.
- Bệnh đa dây thần kinh v nhiễm độc kim loại nặng: Ngy nay,
các kim loại nặng đợc sử dụng nhiều trong các ngnh công nghiệp.
Hng nghìn tấn chất thải có chứa kim loại nặng do các ngnh công
nghiệp thải vo môi trờng. Đó l nguồn ô nhiễm cho con ngời thông
qua chu trình thực phẩm
. Nguồn gốc ngộ độc kim loại nặng bao gồm do
nghề nghiệp phải tiếp xúc với kim loại nặng. Do ngẫu nhiên ăn phải các
thức ăn, nớc uống có nhiễm kim loại nặng hoặc hít phải không khí ô
nhiễm kim loại nặng. Tuỳ theo liều lợng, thời gian, con đờng tiếp xúc
m gây ra các triệu chứng khác nhau. Viêm nhiều dây thần kinh l một
triệu chứng thờng gặp trong nhiễm độc kim loại nặng mạn tính nh ngộ
độc thuỷ ngân, chì, asen
- Bệnh đa dây thần kinh v ngộ độc tri-ortho-cresyl phosphats:
Nguồn ô nhiễm tri-ortho-cresyl phosphat rất đa dạng bao gồm dầu ăn,
rợu, chiết suất gừng, bột mì, nớc, đất
- Bệnh đa dây thần kinh v sử dụng thuốc: Thuốc đợc sử dụng
với mục đích điều trị bệnh. Tuy nhiên một số thuốc sử dụng kéo di có
thể gây bệnh lý thần kinh ngoại vi ở một số đối tợng. Một số thuốc gây
bệnh lý thần kinh ngoại vi đã đợc biết đó l Disulfiram, Dapson,
Isoniazid, pyridoxin
- Viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên v nhiễm trùng: Các
nghiên cứu cũng đã phát hiện viêm nhiều dây thần kinh l hậu quả của
: Bổ sung 50 g bánh bích qui v 50 mg vitamin B
1
/ ngy
trong thời gian ba tháng.
Cỡ mẫu nghiên cứu:
- Mẫu cho nghiên cứu cắt ngang tìm căn nguyên
N=no. k. N=93
- Mẫu cho điều tra khẩu phần ăn
222
22
te
t
n
+
ìì
=
- Mẫu cho nghiên cứu can thiệp
()
()
2
21
2
2
=C
6
n=
2
2
)(
)2(
ct
ttcc
PP
QPQPPQ
++
Các chỉ số nghiên cứu v kỹ thuật thu thập số liệu
- Khám lâm sng.
- Thăm dò chức năng: Điện tâm đồ, siêu âm tim, đo điện sinh lý thần
kinh.
-Tình trạng dinh dỡng (nhân trắc) : Đánh giá tình trạng thiếu năng
lợng trờng diễn bằng chỉ số khối cơ thể (BMI- Body Mass Index).
- Mức tiêu thụ lợng thực thực phẩm v tập quán ăn uống: Sử dụng
phơng pháp hỏi ghi mức tiêu thụ lơng thực phẩm 24 giờ qua kết hợp
với cân kiểm tra hoặc sử dụng album Các thức ăn thông dụng của
ngời Việt Nam, hỏi ghi tần suất tiêu thụ lơng thực thực phẩm của đối
Bôi, tỉnh Ho Bình
3.1.1. Một số đặc điểm lâm sng của bệnh "tê tê, say say' ở xã Long
Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Ho Bình
Bảng 3.1. Các triệu chứng chủ quan của ngời bệnh tê tê- say say
Các dấu hiệu chủ quan n=97 Tỷ lệ%
Cảm giác tê bì, kiến bò 90 92,7
Cảm giác yếu mỏi trong cơ chi trên v chi dới 94 96,9
Cảm giác căng hoặc nhức trong cơ 92 94,8
Mỏi hm 52 53,6
Cảm giác buồn ngủ, sụp mi 51 52,5
Cảm giác chóng mặt 88 90,7
Cảm giác nhức đầu 94 96,9
Cảm giác mệt mỏi dù không lao động nặng 92 94,8
Cảm giác đi lại khó khăn 93 95,8
Cảm giác hồi hộp tim đập nhanh 82 84,5
Cảm giác hụt hơi, khó nói 58 59,8
Cảm giác nhìn một thnh hai 58 59,8
Triệu chứng chủ quan chính m ảnh hởng khả năng lao động của ngời
bệnh l mỏi yếu cơ chi trên v chi dới, dị cảm (tê bì, kiến bò, mất cảm
giác), các triệu chứng kèm theo khi bệnh nặng lên l mỏi hm, buồn
ngủ, sụp mi, choáng váng, nhức đầu, mệt mỏi dù không lao động nặng 8
Bảng 3.2. Các dấu hiệu thực thể thần kinh của bệnh "tê tê- say say"
Các dấu hiệu n=97 Tỷ lệ%
Rối loạn t thế 4 4,1
Giảm cơ lực chi trên 4 4,1
Giảm cơ lực chi dới 4 4,1
(n=97)
OR
CI 95%
2
P
Albumin
(<3,5g/dl)
2 [6,7]
7 [7,2]
1,2
0,2-5,5 0,01 >0,05
Protein
(<6,4g/dl)
3 [10,0] 3 [3,0]
0,2
0,05-1,5 2,4 >0,05
Sắt huyết thanh
(<70g/dl)
8 [26,7]
48 [49,5]
LDL-C
(>150mg/dl)
0 [0,0] 0 [0,0] >0,05
Triglycerid
(<40mg/dl)
1 [3,3]
4 [4,1]
1,2
0,1-11,6 0,03 >0,05
Ngời bệnh có tình trạng dinh dỡng kém, sự khác nhau có ý nghĩa
thống kê so với nhóm không mắc bệnh về sắt huyết thanh, bộ mỡ máu.
Bảng 3.12. Liên quan giữa thiếu vitamin B
1
máu với bệnh
Vitamin
B
1
máu
Nhóm chứng
(n= 102)
Nhóm bệnh
(n=102)
OR
CI
95%
máu (g/dl) sau uống
50 mg vitamin B
1
.
Thời gian
Nhóm chứng
SD
(n=102)
Nhóm bệnh
SD
(n=102)
P (test t)
2 giờ sau khi uống 50 mg
Vitamin B
1
4,35 1,74 3,86 1,46
<0,01
Sau 20 ngy ngừng uống
vitamin B
1
2,39 1,29 1,50 0,84
<0,05
Chênh lệch nồng độ
P (test t)
Sau 24 giờ uống 50 mg
vitamin B
1
13,18 2,48 24,54 2,88
<0,05
Sau 20 ngy ngừng uống
vitamin B
1
3,98 3,09 3,13 2,58
>0,05
11
Hm lợng vitamin B
1
đo thải ra nớc tiểu 24 giờ sau uống 50 mg
vitamin B
1
của nhóm bệnh cao hơn nhóm không mắc bệnh có ý nghĩa
thống kê (p<0,05)
1
1.2
1.4
1.6
1.8
2
2.2
2.4
1
tăng cao nhất ở thời
điểm 2 giờ với mức tăng trung bình 165% v tơng ứng 3,57 g/dl. Có
6/10 trờng hợp (60%) nồng độ vitamin B
1
tăng cao nhất ở thời điểm 3 h
với mức tăng trung bình 138,7% v tơng ứng 2,6 g/dl .
- Sau 12 giờ uống vitamin B
1
, có 3 trờng hợp nồng độ vitamin B
1
máu
rất thấp khoảng 1,3 g/dl. Các trờng hợp ny có nồng độ vitamin B
1
cao nhất tại thời điểm 3 giờ sau uống vitamin B
1
.
12
3.1.3. Đặc điểm khẩu phần ăn v tập quán ăn uống của ngời bệnh
Tê tê- say say
Bảng 3.19. So sánh giá trị dinh dỡng của khẩu phần nhóm
mắc bệnh v không mắc bệnh.
Giá trị dinh dỡng Nhóm chứng
SD
n=56
Nhóm bệnh
913,04 263,76
15,81 4,41
855,33 1122,85
837,36 291,36
13,26
*
4,12
Vitamin
B
1
(mg)
B
2
(mg)
PP (mg)
C (mg)
A (g)
caroten(g)
0,96 0,45
0,50 0,21
14,28 4,48
129,0 119,1
67,0 80,0
2300,0 2190,0
0,85 0,37
0,38
*
Trứng 4 (7,1) 12 (25,5] 4 1,2-13,5 <0,05
Tôm 4 (7,1) 10 (21,3] 2,7 0,7-9,7 >0,05
Cua 2 (3,6) 8 (17,0] 5,0 1-25 <0,05
Hến 0 5 (10,6] <0,05
Trai, trùng
trục
0 2 (4,3] >0,05
Chè
đen,xanh
5 (8,9) 2 (4,3] 0,4 0,1- 2,8 >0,05
Uống lá 50 (89,3) 45 (95,7] 2,7 2,4-20 >0,05
Tỷ lệ ngời bệnh tiêu thụ thịt dới 3 lần trong tuần, tiêu thụ cá trên 3 lần
trong tuần cao hơn nhóm không bị bệnh có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
Những ngời tiêu thụ cá, cua trên 3 lần trong một tuần có nguy cơ mắc
bệnh cao gấp 2,75 lần những ngời tiêu thụ cá, cua dới 3 lần trong
tuần.
3.1.4. Các chỉ số kim loại nặng
Bảng 3.24. Tỷ lệ nhiễm một số kim loại nặng trong máu ở ngời
bệnh tê tê-say say
Chỉ số Số trờng hợp Tỷ lệ %
Asen (>5 g/l) 20 100
Chì (>10g/dl) 0 0
Thuỷ ngân (>10g/l) 31 85,5
100 % đối tợng ngời bệnh có mức chì trong máu dới ngỡng
cho phép. 100 % đối tợng ngời bệnh có mức asen vợt giới hạn bình
14
thờng. 88,5% đối tợng ngời bệnh có nồng độ thuỷ ngân máu cao hơn
ngỡng cho phép
3.503.002.502.001.501.000.50
v đa vi chất lên tình trạng bệnh
"tê tê, say say".
3.2.3. Hiệu quả bổ sung vitamin B
1
v đa vi chất đến sự thay đổi tình
trạng vitamin B
1
cơ thể
79.4
71
44.7
38.2
37
59.1
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
Nhóm B1 Nhóm B1- đa vi chất
T0
T3
CSHQ
Hình 3.7. Sự thay đổi tỷ lệ thiếu vitamin B
5
10
15
20
25
30
35
Nhóm B1 Nhóm B1- đa vi chất
T0
T3
Hình 3.8. Tỷ lệ thiếu vitamin B
1
máu sau can thiệp ở những đối
tợng có nồng độ vitamin B
1
trên 2
g/dl ban đầu
Mặc dù đợc bổ sung vitamin B
1
đơn thuần hoặc kết hợp đa vi chất
trong thời gian 3 tháng, nồng độ vitamin B
1
máu ở một số đối tợng có
nồng độ vitamin B
1
máu trong giới hạn bình thờng trớc can thiệp đã
giảm xuống dới giới hạn bình thờng (dới 2g/dl), 17,6% ở nhóm bổ
T3
n (%)
CSHQ
(%)
T0
n (%)
T3
n (%)
CSHQ
(%)
P
Test
2Tê bì 32
(96,9)
24
(72,7)
25 37
(94,9)
34
(87,2)
8,1 >0,05
Mỏi
tay,
chân
31
(93,9)
(45,5)
7
(21,2)
53,3 14
(35,9)
6
(15,4)
57,1 >0,05
Đau
đầu
16
(48,5)
8
(24,2)
50,0 16
(41,0)
8
(20,5)
50,0 >0,05
Chóng
mặt
18
(54,5)
12
(36,4)
33,3 14
(35,9)
8
(20,5)
42,9 >0,05
cảm
giác sờ
T0
n (%)
T3
n (%)
CSHQ
(%)
T0
n (%)
T3
n (%)
CSHQ
(%)
P
Test
2Mu bn
tay
18
(54,5)
11
(33,3)
38,8 12
(31,6)
7
38,1 22
(57,9)
16
(42,1)
27,8 >0,05
n (%): số trờng hợp (tỷ lệ %)
T0: trớc can thiệp T3: sau 3 tháng can thiệp CSHQ: Chỉ số hiệu quả
Bảng 3.33 cho thấy sau can thiệp, tỷ lệ rối loạn cảm giác (giảm v
mất cảm giác sờ) đã giảm ở những đối tợng có rối loạn cảm giác trớc
can thiệp, tuy nhiên sự khác nhau cha có ý nghĩa thống kê trong cùng
nhóm v giữa hai nhóm
Bảng 3.35 cho thấy sau 3 tháng bổ sung liên tục 50 mg vitamin
B
1
/ngy, hiệu quả cải thiện các dấu hiệu giảm phản xạ gân xơng so với
trớc can thiệp khoảng trên 70%, khác nhau không có ý nghĩa thống kê
giữa bổ sung vitamin B
1
đơn thuần v bổ sung vitamin B
1
kết hợp đa vi
chất
18
Bảng 3.35: Sự thay đổi tỷ lệ giảm phản xạ gân xơng sau can thiệp
Nhóm B
*
77,8
*
>0,05
T0 Giảm 14 41,1 17 43,5 >0,05
T3 Giảm 4 11,7 4 10,2 >0,05
Phản xạ gân gối
CSHQ
71,4
*
76,5
*
>0,05
T0 Giảm 13 38,2 12 30,8 >0,05
T3 Giảm 3 8,8 4 10,2 >0,05
Phản xạ gân gót
CSHQ
76,9
*
66,6
*
>0,05 2.9
42.9
17.1
37.1
5.1
46.2
Ho Bình.
Nghiên cứu trên ngời bệnh Tê tê, say say ở xã Long Sơn huyện
Kim Bôi tỏnh Ho Bình cho thấy những dấu hiệu cơ năng chủ yếu l dị
cảm (tê bì, kiến bò) ở chân tay theo kiểu bít tất đối xứng hai bên, mỏi
yếu các chi (cả chi trên v chi dới) lm cho ngời bệnh đi lại khó khăn,
kèm theo ngời bệnh cảm thấy choáng váng nh ngời say rợu, chính
vì vậy nhân dân gọi bệnh l tê tê, say say. Các biểu hiện lâm sng thần
kinh chủ yếu l giảm phản xạ gân xơng, với đặc điểm đối xứng hai bên.
Không có dấu hiệu của tổn thơng dây thần kinh trung ơng, rất ít
trờng hợp có phù. Các biểu hiện rối loạn trên điện tâm chủ yếu l nhịp
nhanh, rối loạn dẫn truyền trong thất, sóng T dẹt v âm, không có sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm không bị bệnh. Kết quả
nghiên cứu của chúng tôi tơng tự một số nghiên cứu cũng về bệnh ny.
Các triệu chứng của bệnh tê tê, say say giống triệu chứng của bệnh tê
phù do thiếu vitamin B
1
, tuy nhiên các dấu hiệu tim mạch v thần kinh
của bệnh tê phù rầm rộ hơn. Có lẽ ngời bệnh tê tê, say say, đã đợc
điều trị thờng xuyên bằng uống hoặc tiêm vitamin B
1
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi đã chỉ ra ngời bệnh có các chỉ
số đánh giá chức năng gan, thận, chuyển hoá glucid, điện giải đồ, trong
giới hạn bình thờng, không có tình trạng nhiễm trùng. Tuy nhiên các
chỉ số sinh hoá dinh dỡng nh sắt huyết thanh, Hb máu, cholesterol
huyết thanh cho thấy ngời bệnh có tình trạng dinh dỡng kém, sự khác
20
nhau có ý nghĩa thống kê so với nhóm không bị bệnh. Điều đó cũng đã
đợc chứng minh bởi khẩu phần ăn của ngời bệnh cha đáp ứng đủ nhu
kê (p<0,05) v lợng vitamin B
1
đo thải ra nớc tiểu 24 giờ của nhóm
bệnh lại cao hơn nhóm chứng (p<0,05). Chúng tôi còn nhận thấy có 3
đối tợng sau 5 ngy ngừng uống vitamin B
1
thì bệnh đã nặng lên v
định lợng vitamin B
1
máu thấy giảm nhanh dới 2 g/dl, thậm chí có
một đối tợng hm lợng vitamin B
1
máu chỉ có 0,65 g/dl. Việc điều trị
50 mg vitamin B1/ngy trong vòng 3 tháng cho thấy, một số đối tợng
có hiện tợng giảm nồng độ vitamin B1 máu dới giới hạn cho phép,
mặc dù trớc can thiệp nồng độ vitamin B1 máu bình thờng. Diễn biến
nồng độ vitamin B
1
máu của những đối tợng có hiện tợng giảm
vitamin B
1
máu sau can thiệp vitamin B
1
, cũng cho thấy nồng độ vitamin
B
1
máu của ngời bệnh ở các thời điểm sau uống vitamin B
1
đều thấp
hơn ngời bình thờng. Có 40% trờng hợp nồng độ vitamin B
1
máu
giảm xuống dới 2 g/dl
. Chúng tôi cũng tìm thấy có mối tơng quan
ngợc chiều giữa nồng độ thuỷ ngân máu v vitamin B
1
máu. Nhận xét
của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của Fesenko (1973) cho thấy có
mối liên quan giữa nhiễm độc thuỷ ngân v vitamin B
1
máu, những
ngời nhiễm độc thuỷ ngân có nồng độ vitamin B
1
máu thấp. Cần có
nghiên cứu tiếp để chứng minh thuỷ ngân có phải l nguyên nhân gây
giảm vitamin B
1
máu ở ngời bệnh hay chỉ l yếu tố phối hợp?.
Tập quán ăn uống của bệnh tê tê-say say cho thấy ngời bệnh có
thói quen sử dụng các lá cây để đun nớc uống hng ngy. Trong các
bi thuốc có nhiều loại cây (lá, thân) có chứa saponin, glucozid Ngời
bệnh còn có tập quán ăn các lá cây có vị đắng nh lá, đu đủ, lá sắn ở
dạng đồ hoặc luộc tơi ăn cả nớc. Các lá cây ny cũng chứa glucozid.
Các chất ny nếu ăn với số lợng lớn có thể gây độc, ngoi ra còn có thể
các chất gây giảm vitamin B
1
máu. Cần có nghiên cứu để tìm hiểu vấn
đề ny.
Roels (1982) cho rằng khi mức thuỷ ngân máu từ 10-20 g/l gợi ý
có rối loạn thần kinh vận động tiền lâm sng. Trong nghiên cứu của
máu của khoảng dới 50% các trờng hợp có nồng độ vitamin B
1
máu
dới giới hạn bình thờng (dới 2g/dl). Ngoi ra còn có hiện tợng
giảm nồng độ vitamin B
1
máu ở những đối tợng có nồng độ vitamin B
1
máu bình thờng trớc can thiệp. Kết quả nghiên cứu còn cho thấy các
dấu hiệu của bệnh tê tê-say saykhông điều trị khỏi bằng bổ sung đơn
thuần 50 mg vitamin B
1
/ngy hoặc kết hợp đa vi chất. Trong khi đó các
nghiên cứu về bệnh Tê phù, l một bệnh do thiếu vitamin B
1
thì việc
điều trị bằng vitamin B
1
mang lại kết quả rất tốt, khỏi 100%, nếu điều trị
sớm.
Nh vậy thiếu dinh dỡng khẩu phần không phải l nguyên nhân
gây bệnh tê tê-say say. Nhng thiếu vitamin B
1
máu l yếu tố liên
quan đến bệnh. Cần tiếp tục nghiên cứu để tìm nguyên nhân gây bệnh.