16 bộ đề - đáp án Thi HK II, Văn 9 - Pdf 41

ĐỀ THI HỌC KỲ II (Năm học 2006 – 2007)
Môn : Ngữ Văn - Lớp 9 - Thời gian 90’
Phần I : Trắc nghiệm 10 câu (4 điểm)
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái ở đầu câu trả lời
đúng nhất.
“Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa
nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới. Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày
mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu. Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không
ít cái yếu. Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học
“thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lỗi học chay, học vẹt nặng
nề. Không nhanh chóng lấp những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và
không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng”.
(Theo Ngữ văn 9, tập II)
1/ Đoạn văn trên chủ yếu được viết theo phương thức biểu đạt nào ?
A/ Lập luận
B/ Biểu cảm
C/ Miêu tả
D/ Tự sự
2/ Nội dung chính của đoạn văn trên là gì ?
A/ Cái mạnh trong học tập của con người Việt Nam
B/ Cái yếu trong lao động của con người Việt Nam
C/ Cái mạnh và cái yếu của con người Việt Nam
D/ Sự sáng tạo của con người Việt Nam trong lao động
3/ Câu nào sau đây nêu chủ đề của đoạn văn trên ?
A/ Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là
sự thông minh, nhạy bén với cái mới
B/ Bản chất trời phú ấy rất có ích cho xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu.
C/ Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu
D/ Gồm A và C
4/ Theo tác giả, cái mạnh của con người Việt Nam thể hiện ở mặt nào sau đây ?
A/ Khả năng sáng tạo

D/ Trạng ngữ
10/ Cụm từ nào dưới đây không có vai trò liên kết trong đoạn văn trên ?
A/ Cái mạnh của con người Việt Nam
B/ Bản chất trời phú ấy
C/ Nhưng bên cạnh cái mạnh đó
D/ Không nhanh chóng lấp những lỗ hổng này
Phần II : Tự luận 6 điểm
Câu 1 : 2 điểm
Đoạn kết thúc một bài thơ có câu : “Trăng cứ tròn vành vạch”
a/ Hãy chép tiếp các câu còn lại để hoàn chỉnh khổ thơ (0,5đ)
b/ Đoạn thơ vừa chép trích trong bài thơ nào ? của ai ? (0,5đ)
c/ Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ có ý nghĩa gì ? Từ đó em hiểu gì về chủ đề của bài thơ ? (1
điểm)
Câu 2 : “……. Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nét trầm xao xuyến
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc…”
(Mùa Xuân nhỏ nhỏ - Thanh Hải)
Hãy phân tích hai khổ thơ trên để làm rõ tâm nguyện cao đẹp của Thanh Hải : Muốn được cống
hiến phần tốt đẹp dù nhỏ bé của cuộc đời mình cho cuộc đời chung – cho đất nước.
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ II, MÔN NGỮ VĂN - LỚP 9
Phần I : Trắc nghiệm
Mỗi câu đúng ghi 0,4điểm
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án A C D C D C B C B A
Phần II : Tự luận

đóng góp cho đất nước.
- Hiểu mối quan hệ riêng chung sâu sắc : Chỉ xin làm một nốt trầm khiêm tốn trong hoà ca chung
Sự thay đổi cách xưng hô từ “tôi” sang “ta” mang ý nghĩa rộng lớn, là ước nguyện chung của nhiều
người.
- Hình ảnh “Mùa xuân nho nhỏ” đầy bất ngờ thú vị và sâu sắc, đặt cái vô hạn của đất trời bên cạnh
hữu hạn của đời người, tìm ra mối quan hệ cá nhân và xã hội
- Ước nguyện hiến dâng ấy lặng lẽ, suốt đời sống đẹp
* Khổ thơ thể hiện cảm xúc một vấn đề nhân sinh lớn lao
Đặt khổ thơ trong mối quan hệ với hoàn cảnh của Thanh Hải lúc ấy, ta cùng hiểu hơn vẽ đẹp tâm
hồn của nhà thơ
B/ Yêu cầu về hình thức :
Bài viết có bố cục đủ 3 phần
Biết phân tích thơ
C/ Biểu điểm :
* 3,5 – 4.0 kĩ năng phân tích tốt. Bài đúng hướng, sâu sắc, mạch lạc, chân thành. Văn có hình ảnh,
cảm xúc. Có thể còn một vài lỗi về diễn đạt và chính tả
* 1,5 – 3.0 Biết cách tổ chức một bài làm văn phân tích thơ. Bài đúng hướng chân thành. Văn có
đoạn suông, còn một số lỗi về diễn đạt và chính tả
* 0 – 1 chưa hiểu đề, hầu như không làm được gì
• Lưu ý : Làm tròn điểm lẻ theo đúng qui chế
Trân trọng những bài làm đạt cả hai (hoặc chỉ một) mặt sau :
- Có ý tưởng riêng một cách hợp lý
- Có cách hành văn có nét riêng, giàu cảm xúc, giàu hình ảnh
Đề kiểm tra học kì II - Ngữ văn 9
Thời gian 120 phút ( Không kể thời gian giao đề )
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4 ĐIỂM )
Câu 1 : Văn bản “ Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn La Phông Ten ” đựoc viết theo kiểu văn bản nào ?
A. Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
B. Nghị luận xã hội
C. Nghị luận văn chương

C. Hình ảnh nốt nhạc trầm
D. Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ
Câu 8 : Xác định phép tu từ trong hai câu thơ
“ Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc ”
A. Ẩn dụ
B. Hoán dụ
C. Điệp ngữ
D. So sánh
Câu 9 : Từ “ lộc ” trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ được hiểu theo nghĩa nào ?
A. Lợi lộc
B. May mắn
C. Chồi non
D. Đem mùa xuân đến cho đất nước
Câu 10 :
Bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ ” là tiếng lòng tha thiết gắn bó với đất nước , với cuộc đời , là nguyện vọng
cống hiến rất khiêm nhường của tác giả vào mùa xuân lớn của dân tộc . Đúng hay sai ?
A. Đúng B. Sai
Câu 11 : Bài thơ “ Viếng lăng Bác ” được Viễn Phương viết vào năm nào ?
A. 1975
B. 1976
C. 1977
D. 1978
Câu 12 :Bài thơ được in trong tập “ Như mấy mùa xuân ” ( 1978 ) đúng hay sai ?
A. Đúng B. Sai
Câu 13 : Viễn phương tên thật là Phan Thanh Viễn . Đúng hay sai ?
A. Đúng B. Sai
Câu 14 : Giọng điệu bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương :
A. Hoành tráng
B. Buồn bã , đau khổ

16.C
II. PHẦN TỰ LUẬN ( 6 điểm )
Dàn bài :
1. Mở bài : ( 0,5 điểm )
Giới thiệu câu tục ngữ và nêu lên tư tưởng chung của nó.
2. Thân bài ( 4,5 điểm )
- Giải thích câu tục ngữ
- Đánh giá nội dung câu tục ngữ
3.Kết bài : ( 0,5 điểm )
- Một truyền thống tốt đẹp
- Ý nghĩa của câu tục ngữ đối với ngày nay.
chữ viết sạch đẹp , trình bày rõ ràng ( 0,5 )
Trường THCS Võ Thị Sáu ĐỀ THI KỲ II – Năm học 2006- 2007
Người ra đề : Nguyễn Thị Kim Liên Môn : Ngữ Văn - Khối 9
Thời gian : 90 phút
A/ Trắc nghiệm : ( 4 điểm )
Vòng tròn vào ý đúng nhất trong mỗi câu
1/ Bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ ” của Thanh Hải ra đời trong khoảng thời gian nào ?
A. Cuộc kháng chiến chống Pháp
B. Khi miền Bắc hoà bình và đang xây dựng chủ nghĩa xã hội C. Khi đất
nước đã thống nhất
D. Cuộc kháng chiến chống Mỹ
2/ Từ lộc trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ ” được hiểu theo nghĩa nào ?
A. Lợi lộc
B. May mắn
C. Chồi non, đem mùa xuân đến cho mọi nơi trên đất nước
D. Tất cả đều sai
3/ Xác định biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau :
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc

9/Câu nói của anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long”
- “Trời ơi, chỉ còn có năm phút !” thực hiện phần nghĩa nào ?
A. Nghĩa tường minh
B. Hàm ý
10/ Vòng tròn ý đúng nhất về vai trò của tổng hợp trong văn bản
A. Tổng hợp là rút ra cái chung từ những điều đã phân tích
B. Không có phân tích thì không có tổng hợp
C. Lập luận tổng hợp thường đặt cuối đoạn hoặc cuối bài, ở phần kết luận một phần hay
toàn bộ văn bản
D. Cả A, B, C
B. Tự luận : ( 6 điểm )
Hình tượng người chiến sĩ trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật

Trường THCS Võ Thị Sáu ĐÁP ÁN
Người ra đề : Nguyễn Thị Kim Liên Môn : Ngữ Văn - Khối 9
A/ Trắc nghiệm (4 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,4 điểm
Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án C C D D A B C A B D
B/ Tự luận ( 6 điểm )
* Yêu cầu về nội dung ( 3,5 đ )
Làm nổi bật hình tượng người chiến sĩ lái xe với những điểm sau :
- Tư thế ung dung , tự tin
- Vui nhộn, lạc quan , yêu đời pha chút ngang tàng
- Bất chấp khó khăn gian khổ
- Thương yêu đùm bọc có lòng yêu nước nhiệt huyết luôn hướng về miền Nam ruột thịt
- Thông qua hình tượng các chiến sĩ tác giả ngợi ca thế hệ trẻ Việt Nam trong thời chống
Mỹ
* Yêu cầu về nghệ thuật ( 2,5 đ )
- Lời thơ như văn xuôi , cấu trúc thơ lặp
- Giọng thơ ngang tàng

Câu 4 : Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh con cò trong văn bản "Con cò" của Chế Lan Viên là :
A. Hình ảnh người nông dân vất vả.
B. Hình ảnh người phụ nữ vất vả, nhọc nhằn, giàu đức hy sinh.
C. Biểu tượng cho tấm lòng người mẹ và những lời hát ru.
D. Cả 3 ý trên.
Câu 5 : Ấn tượng đầu tiên khi nhà thơ Viễn Phương ra thăm lăng Bác là hình ảnh nào?
A. Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
B. Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
C. Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ.
D. Bác nằm trong lăng giấc ngủ bình yên.
Câu 6 : Trong những câu dưới, câu nào có thành phần khởi ngữ?
A. Tôi đọc quyển sách này rồi.
B. Quyển sách này tôi đọc rồi.
C. Nhà tôi có hai con mèo.
D. Tôi vừa làm xong bài tập.
Câu 7 : Các câu :"Ta làm con chim hót,
Ta làm một cành hoa", đã sử dụng phép liên kết gì?
A. Phép thế B. Phép nối
C. Phép lặp từ ngữ B. Không có phép liên kết.
Câu 8 : Câu tục ngữ " Lá lành đùm lá rách" được hiểu theo :
A. Nghĩa tường minh B. Nghĩa hàm ý.
Câu 9 : Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo đức là bàn về tư tưởng, văn hoá, đạo đức, lối sống của
thế hệ thanh niên - đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai
Câu 10 : Trong các từ sau đây, từ nào là từ láy :
A. Chiền chiện B. Gian lao
C. Lợi lộc D. Long lanh
II/ Phân tự luận : (6 điểm)
Trò chơi điện tử là môn tiêu khiển hấp dẫn, nhiều bạn vì mải chơi mà sao nhãng học tập và còn
phạm những sai lầm khác. Hãy nêu ý kiến của em về hiện tượng đó.

2. Đoạn văn trên được trích trong văn bản:
A. Bến quê. B. Những ngôi sao xa xôi.
C. Bố của Xi-mông. D. Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang.
3. Phương thức biểu đạt chủ yếu của đoạn văn là:
A. Tự sự, miêu tả. B. Miêu tả, biểu cảm.
C. Tự sự, nghị luận D. Tự sự, biểu cảm.
4. Phương tiện liên kết được sử dụng trong đoạn văn qua các từ ngữ: mây, bầu trời… đen, gió quật,
mưa …thuộc phép liên kết:
A. Phép nối. B. Phép thế.
C. Phép liên tưởng D. Phép lặp.
5. Đoạn văn trên có sử dụng phép nối. Đúng hay sai?
A. Đúng. B. Sai.
6. Nội dung của đoạn văn trên là:
A. Niềm vui của các cô gái khi có mưa đá.
B. Tâm trạng ngạc nhiên của các cô gái khi có mưa đá.
C. Khung cảnh một cơn mưa.
D. Cả ba nội dung trên.
7. Đoạn văn trên có nhiều câu văn ngắn vì:
A. Đó là cách viết của tác giả.
B. Để diễn tả các hiện tượng nối nhau liên tiếp, dồn dập.
C. Để diễn tả tâm trạng, không khí khẩn trương của con người trước một cơn mưa.
D. Một mục đích khác của tác giả.
8. Ngôi kể của Những ngôi sao xa xôi giống tác phẩm nào?
A. Bến quê B. Lặng lẽ SaPa
C. Làng D. Chiếc lược ngà
9. Từ lên, xuống trong “ Gió quật lên, quật xuống…” thuộc từ loại gì?
A. Động từ B. Phụ từ C. Quan hệ từ D. Trợ từ
10. Câu: “ Gió.” thuộc kiểu câu gì?
A. Câu đơn B. Câu đặc biệt
C. Câu rút gọn D. Câu ghép

- Điểm 5: Làm tốt cả 2 yêu cầu.
- Điểm 4: Nội dung khá sâu sắc. Giá trị nghệ thuật chưa được khai thác đúng mức. Lỗi diễn đạt không
quá 5.
- Điểm 2-3: Đảm bảo nội dung cơ bản, một số nội dung khai thác còn sơ sài, giá trị nghệ thuật chưa
khai thác đảm bảo. Lỗi diễn đạt không quá 8.
- Điểm 1: sai sót nhiều về nội dung. Chưa biết đến các giá trị nghệ thuật. Diễn đạt quá yếu.
- Điểm 0: Không làm bài hoặc lạc đề.
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN NGỮ VĂN KHỐI 9
( Thời gian làm bài: 90 phút )
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 đ)
Trả lời câu hỏi bằng cách ghi số câu và kí tự đầu câu trả lời đúng nhất ( ví dụ: 1A, 2B, ...)
" Tôi là con gái Hà Nội. Nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá. Hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái
cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn. Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: " Cô có cái nhìn sao mà xa xăm !"
Xa đến đâu mặc kệ, nhưng tôi thích ngắm mắt tôi trong gương. Nó dài dài, màu nâu, hay nheo lại như chói
nắng.
Không hiểu sao các anh pháo thủ và lái xe lại hay hỏi thăm tôi. Hỏi thăm hoặc viết những thư dài gởi đường
dây, làm như ở cách xa nhau hàng nghìn cây số, mặc dù có thể chào nhau hàng ngày. Tôi không săn sóc, vồn vã.
Khi bọn con gái xúm nhau lại đối đáp với mấy anh bộ đội nói giỏi nào đấy, tôi thường đứng ra sau, khoanh tay
lại trước ngực và nhìn đi nơi khác, môi mím chặt ".
1. Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào:
A. Làng B. Lặng lẽ Sa Pa C. Bến Quê D. Những ngôi sao xa xôi.
2. Nhân vật tôi trong đoạn trích là ai:
A. Tác giả B. Nho C. Phương Định D. Thao.
3. Câu " Xa đến đâu mặc kệ ... trong gương " được liên kết với đoạn trước đó bằng phép liên kết gì:
A. Lặp từ ngữ B. Phép nối C. Phép thế D.Dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
4. Cái gì làm cho nhân vật tôi thích ngắm mình trong gương:
A. Khuôn mặt đẹp B. Cái cổ cao C. Con mắt D. Cả 3 ý trên.
5. Từ nào trong các từ sau gần nghĩa với từ "xa xăm":
A. Xa lạ B. Xa xôi C. Xa xa D. Xa vắng

Trích đoạn Từ “rõ ràng” trong câu văn “Rõ ràng tôi không tiếc những viên đá” là thành phần gì?
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status