Đề thi HK II lớp 10 ban KHTN - Pdf 41

Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai KIỂM TRA HỌC KÌ II
Trường THPT Nguyễn Trãi Môn thi : Văn 10 ( Ban KHTN )
Thời gian : 60 phút
( Trắc nghiệm 15 phút, tự luận 45 phút )
Phần I : Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm )
Hãy khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Nội dung chính của tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” là gì ?
a. Khẳng đònh lập trường nhân nghóa của cuộc kháng chiến.
b. Nêu bật truyền thống dân tộc, tố cáo tội ác của giặc Minh.
c. Kể lại quá trình chiến đấu, chiến thắng của nghóa quân và khẳng đònh tiền đồ của đất nước.
d. Cả ba ý A, B và C.
Câu 2: Bài “Bạch Đằng Giang Phú” ( Bài phú sông Bạch Đằng ) của Trương Hán Siêu ra đời vào thời kì nào ?
a. Trước cuộc kháng chiến chống quân Tống. c. Sau khi quân Thanh đã rút hết về nước.
b. Trong cuộc kháng chiến chống quân Minh. d. Sau cuộc kháng chiến chống quân Nguyên.
Câu 3: Nội dung bao trùm của đoạn trích tác phẩm “Chinh phụ ngâm” in trong sách Ngữ văn 10 ban KHTN là gì ?
a. Nỗi cực nhọc, vất vả của người chinh phụ.
b. Tình yêu thiên nhiên của người chinh phụ.
c. Sự căm phẫn của người chinh phụ đối với xã hội bất công.
d. Tình cảnh lẻ loi, cô đơn của người chinh phụ.
Câu 4: Bài thơ “ Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng” chủ yếu thể hiện nội dung gì ?
a. Tình yêu đối với thiên nhiên.
b. Tâm trạng u buồn trước thời thế lố lăng.
c. Tình bạn chân thành thắm thiết.
d. Nỗi cô đơn của lữ khách trước trời rộng, sông dài.
Câu 5: Hai nhân vật xuất hiện nhiều nhất trong đoạn “Tào Tháo uống rượu luận anh hùng” ( trích “Tam quốc diễn
nghóa” của La Quán Trung ) là những ai ?
a. Tào Tháo – Trương Liêu. c. Huyền Đức – Tào Tháo.
b. Quan Vũ – Huyền Đức. d. Hứa Chử – Trương Phi.
Câu 6: Kiểu văn bản nào được luyện tập nhiều nhất ở sách Ngữ văn 10, tập II ?
a. Tự sự b. Miêu tả c. Thuyết minh d. Biểu cảm
Câu 7: Trong câu văn sau: “Việc học tập của chúng ta sẽ thuận lợi hơn khi màng lưới điện của nhà trường được sửa

Đại thể:
+ Ngô Tử Văn vốn là người cương trực. Trong làng có ngôi đền linh thiêng. Một viên tướng giặc chết gần đấy,
thành yêu quái trong dân gian. Tử Văn căm giận đốt đền.
+ Xong việc, trong khi sốt, Tử Văn thấy một người “rất giống người phương Bắc” đến đe dọa đòi lại đền cũ,
nhưng chàng không nao núng. Rồi Tử Văn lại thấy một người khác đến chúc mừng vì đã đốt đền, vạch trần bản
chất xấu xa của người đến trước và dặn chàng cách xử sự nếu phải gặp Diêm Vương.
+ Khi bò bắt đến gặp Diêm Vương, Tử Văn khẳng khái vạch trần chân tướng của người “rất giống người phương
Bắc”. Vì thế, người này bò trừng phạt, còn Tử Văn thì được ghi công trừ hại.
+ Sau đó, Tử Văn được tiến cử chức phán sự ở đền Tản Viên. Chàng nhận lời, rồi “không bệnh mà mất”.
_ Diễn đạt gãy gọn, không mắc lỗi dùng từ, chính tả và ngữ pháp. Chữ viết cẩn thận.
Câu 14 ( 5 điểm ):
A. Về kó năng :
Biết cách làm bài thuyết minh về một tác giả văn học. Bài làm mạch lạc, diễn đạt tốt ( không mắc lỗi
chính tả, ngữ pháp, dùng từ ). Chữ viết cẩn thận.
B. Về kiến thức :
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng bài làm cần có những ý chính sau:
_ Nêu được năm sinh, năm mất và quê quán của Nguyễn Khuyến. ( 1 điểm )
_ Ông học giỏi, đỗ đầu cả ba kì thi nên còn được gọi là Tam Nguyên Yên Đỗ. ( 1 điểm )
_ Có một giai đoạn làm quan ở triều đình Huế; khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, ông cáo quan về ở ẩn tại quê
nhà. ( 1 điểm)
_ Nguyễn Khuyến sáng tác nhiều thơ chữ Hán và chữ Nôm, nhưng nổi tiếng hơn cả là thơ chữ Nôm. ( 1 điểm )
_ Thơ ông ghi lại đời sống, phong cảnh nhà quê và tấm lòng ưu ái với dân, với nước của tác giả. ( 1 điểm )
* Lưu ý chung phần tự luận:
_ Trên đây ghi điểm tối đa dành cho từng ý. Người chấm chỉ cho điểm tối đa ở mỗi ý khi HS đáp ứng được cả
yêu cầu về kiến tức và kó năng.
_ HS có thể sắp xếp, trình bày theo nhiều cách khác nhau.
_ Trong quá trình chấm, cần vận dụng linh hoạt những yêu cầu ghi trong đáp án để đánh giá chính xác chất
lượng từng bài làm khác nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status