BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
DƢƠNG PHI DŨNG
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH TIẾP
THỊ MỤC TIÊU TMAR
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đồng Nai - Năm 2016
i
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
DƢƠNG PHI DŨNG
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH TIẾP
THỊ MỤC TIÊU TMAR
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành:
60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Trần Khánh Lâm
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng
dẫn khoa học của TS. Trần Khánh Lâm Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề
tài này là trung thực và chưa được công bố bằng bất kỳ hình thức nào trước đây.
Những số liệu trong bảng biểu phục vụ trong việc phân tích, nhận xét, đánh giá
được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau và được ghi rõ trong phần tài
liệu tham khảo.
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số
liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều được trích dẫn và chú thích
nguồn gốc rõ ràng.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
nội dung luận văn của mình. Trường đại học Lạc Hồng không liên quan đến những
vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có).
Đồng Nai, ngày 10 tháng 10 năm 2016
Tác giả
Dƣơng Phi Dũng
iv
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Ngày nay không ai có thể phủ nhận vai trò quan trọng của kế toán quản trị
trong quản lý hoạt động của các tổ chức nhất là trong một môi trường phức tạp và
luôn luôn thay đổi như hiện nay. Nó đã có những bước tiến rất xa trong những năm
cuối thế kỷ 20 và trở thành một bộ phận không thể tách rời trong quản trị công ty.
Để có thể hoàn thành được mục tiêu gia tăng lợi nhuận trong cơ chế thị trường với
sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt như trên, các nhà quản trị doanh nghiệp muốn
hoàn thành nhiệm vụ của mình thì phải luôn đặt ra các mục tiêu, vạch ra và lựa chọn
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu .................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3
4. Đối tương và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
6. Bố cục đề tài ............................................................................................................3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG
DOANH NGHIỆP .....................................................................................................5
1.1. Tổng quan về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp .................................5
1.1.1. Khái niệm kế toán quản trị chi phí ..................................................................5
1.1.1.1. Kế toán quản trị .......................................................................................5
1.1.1.2. Kế toán chi phí .........................................................................................6
1.1.2. Bản chất của kế toán quản trị chi phí ..............................................................7
1.1.3. Yêu cầu và chức năng thông tin của kế toán quản trị chi phí .........................9
1.1.3.1. Yêu cầu của kế toán quản trị chi phí .......................................................9
1.1.3.1. Chức năng thông tin của kế toán quản trị .............................................10
1.2. Phân loại chi phí .................................................................................................11
1.2.1. Chi phí ...........................................................................................................11
1.2.2. Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế đầu vào của chi phí ........12
vi
1.2.2.1. Chi phí đầu vào......................................................................................12
1.2.2.2. Chi phí luân chuyển bên trong doanh nghiệp ......................................12
1.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí ....................13
1.2.3.1. Chi phí trong sản xuất ...........................................................................13
1.2.3.2. Chi phí ngoài sản xuất ...........................................................................13
1.2.4. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh
.................................................................................................................................13
2.1.1. Giới thiệu sự hình thành và phát triển của công ty .......................................37
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty ..........................................37
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý công ty ............................................39
2.1.2. Chức năng và nhiêm vụ của công ty .............................................................40
2.1.2.1. Chức năng của công ty .........................................................................40
2.1.2.2. Nhiệm vụ của công ty ...........................................................................41
2.2. Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Tiếp Thị Mục Tiêu Tmar
...................................................................................................................................42
2.2.1. Đặc điểm ngành nghề của Công ty TNHH Tiếp Thị Mục Tiêu Tmar .........42
2.2.2. Phân loại chi phí tại Công ty TNHH Tiếp Thị Mục Tiêu Tmar ...................44
2.2.2.1. Phân loại chi phí theo trung tâm phí .....................................................44
2.2.2.2. Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế ..............................................45
2.2.3. Lập dự toán chi phí .......................................................................................46
2.2.3.1. Lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .......................................46
2.2.3.1. Lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp ...............................................47
2.2.3.1. Lập dự toán chi phí sản xuất chung ......................................................48
2.2.3.1. Lập dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp .......................49
2.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành .......................................50
2.2.4.1. Tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ .........................................50
2.2.4.2. Tính giá thành sản phẩm .......................................................................54
2.2.5. Lập báo cáo chi phí và phân tích chi phí ......................................................55
2.2.5.1. Báo cáo tình hình thực hiện chi phí NVLTT ..........................................55
2.2.5.3. Báo cáo tình hình thực hiện chi phí SXC ..............................................56
2.2.5.4. Báo cáo tình hình thực hiện chi phí bán hàng và QLDN ......................57
2.2.6. Phân tích thông tin kiểm soát và ra quyết định kinh doanh ..........................57
viii
2.3. Đánh giá và nhận xét thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH
3.2.2.5. Hoàn thiện phân tích biến động chi phí phục vụ kiểm soát chi phí tại
Công ty Tmar ......................................................................................................75
3.2.2.6. Hoàn thiện phân tích thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ việc ra
quyết định tại Công ty Tmar ...............................................................................76
3.2.2.7. Hoàn thiện tổ chức mô hình kế toán quản trị ........................................78
3.3. Đánh giá của các bộ phận liên quan đến giải pháp hoàn thiện. .........................80
3.3.1. Đối với phòng quản lý sản xuất và mua hàng:..............................................80
3.3.2. Đối với bộ phận thực hiện chương trình: ......................................................81
3.3.3. Đối với phòng Kế toán: .................................................................................81
KẾT LUẬN LUẬN VĂN ........................................................................................85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
x
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
Đoàn phí
ĐV
Đơn vị
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
KTQT
Kế toán quản trị
KTTC
Kế toán tài chính
NCTT
Nghiên cứu thị trường
NCTT
Nhân công trực tiếp
NVL
Nguyên vật liệu
Sản xuất kinh doanh
TK
Tài khoản
TSCĐ
Tài sản cố định
xi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh năm 2015 .......................... 44
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh năm 2015 .......................... 45
Bảng 2.3. Bảng dự trừ kinh phí chương trình năm 2015 ........................................ 46
Bảng 2.4. Bảng dự trừ kinh phí NVLTT chương trình năm 2015 .......................... 47
Bảng 2.5. Bảng dự trừ kinh phí NCTTchương trình năm 2015 .............................. 47
Bảng 2.6. Bảng dự trừ kinh phí SXC chương trình năm 2015 .............................. 48
Bảng 2.7. Bảng dự trừ kinh phí bán hàng chương trình năm 2015 ......................... 49
Bảng 2.8. Bảng dự trừ kinh phí quản lý doanh nghiệp chương trình năm 2015 ..... 50
Bảng 2.9. Bảng sổ chi tiết TK 621 .......................................................................... 51
Bảng 2.10. Bảng sổ chi tiết TK 622 ........................................................................ 52
Bảng 2.11. Bảng sổ chi tiết TK 627 ........................................................................ 53
Bảng2.12. Bảng tổng hợp chi phí của 1 sản phẩm dịch vụ tháng 01/2015 ............. 54
Bảng 2.13. Bảng báo cáo tình hình thực hiện chi phí NVLTT ............................... 55
Bảng 2.14. Bảng báo cáo tình hình thực hiện chi phí NCTT ................................... 55
Bảng 2.15. Bảng báo cáo tình hình thực hiện chi phí SXC .................................... 56
Bảng 2.16. Bảng báo cáo tình hình thực hiện chi phí bán hàng .............................. 57
Khi quản trị được chi phí, doanh nghiệp sẽ xác định được giá thành sản xuất hợp lý
nhất, từ đó sẽ đưa ra được những quyết định kinh doanh kịp thời và chính xác, dẫn
đến chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn.
Ngày nay các doanh nghiệp phát triển cùng với sự lớn mạnh về cơ cấu, và qui
mô, bên cạnh đó cũng sẽ tồn tại về sức cạnh tranh của các doanh nghiệp. Để đáp
ứng nhu cầu thị trường ngày càng rộng lớn, các nhà quản trị đòi hỏi phải có những
chiến lược được hoạch định khoa học và lâu dài. Nền tảng cơ bản nhất để doanh
nghiệp giữ vững và phát triển vị thế của mình trên thị trường là kế toán quản trị chi
phí, nó đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc cung cấp thông tin, giúp nhà quản
trị có căn cứ khoa học cho việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch, có căn cứ để
kiểm tra và đánh giá tính hữu hiệu của công việc một cách chính xác và toàn diện.
Nên với doanh nghiệp hiên nay, hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí nhằm
cung cấp thông tin cần thiết, cụ thể và hiệu quả về chi phí cho nhà quản trị làm cơ
sở ra quyết định kinh doanh.
Chính vì thế tại Công ty TNHH Tiếp Thị Mục Tiêu Tmar, kế toán quản trị chi
phí còn chưa được quan tâm và chú trọng, chưa thấy được KTQT chi phí là công cụ
thật sự hữu ích giúp sức cho việc ra quyết định chiến lược của công ty. Điều này có
ảnh hưởng đáng kế đến hiệu quả quản lý, tiết kiệm chi phí và nâng cao chất lượng
sản phẩm và công việc. Đó là một trong các nguyên nhân làm cho sức cạnh tranh
2
của công ty còn hạn chế so với các công ty cùng ngành khi tham gia vào thị trường
cạnh tranh trong và ngoài nước.
Nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ phục vụ tốt nhất cho
công tác quản lý, nâng cao năng lực cạnh tranh hiệu quả, tạo thế đứng vững trên thị
trường và đó cũng là lý do tác giả chọn đề tài: “Kế toán quản trị chi phí tại Công
ty TNHH Tiếp Thị Mục Tiêu Tmar”.
2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
thống kế toán quản trị tại hệ thống hơn.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí trong
doanh nghiệp.
- Phân tích đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Tiếp
Thị Mục Tiêu Tmar để tìm ra điểm mạnh và hạn chế trong công tác kế toán quản trị
chi phí.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty
TNHH Tiếp Thị Mục Tiêu Tmar.
4. Đối tƣơng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: tập trung nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực
tiễn liên quan đến kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Tiếp Thị Mục Tiêu
Tmar.
- Phạm vi nghiên cứu: đi sâu nghiên cứu những vấn đề liên quan đến công tác kế
toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Tiếp Thị Mục Tiêu Tmar (số liệu minh
chứng năm 2015).
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Quá trình thực hiện luận văn tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
phương pháp quan sát, thống kê, phân tích số liệu, tổng hợp, so sánh đối chiếu, …
trên cơ sở số liệu thực tế, tài liệu có sẵn của đơn vị đã được vận dụng với điều kiện
cụ thể, cơ chế chính sách hiện hành của công ty.
6. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận thì luận văn được trình bày 3 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp.
4
- Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Tiếp Thị
Mục Tiêu Tmar
- Trong quyển “Dictionary of accounting terms” (2000) của tác giả R.H.
Parker có định nghĩa “Kế toán quản trị là một bộ phận của kế toán liên quan chủ
yếu đến báo cáo nội bộ cho nhà quản trị của một doanh nghiệp. Nó nhấn mạnh đến
sự kiểm soát và ra quyết định hơn là khía cạnh vị trí quản lý của kế toán. Nó không
6
bị ràng buộc nhiều bởi những quy định pháp lý và các chuẩn mực kế toán. Nó có
thể khác với kế toán tài chính.
- Với Luật Kế toán Việt Nam (2003) được Quốc Hội ban hành ngày
17/06/2003 tại chương I, điều 4, mục 3 thì “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý,
phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định
kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.
- Khác với kế toán tài chính, kế toán quản trị cung cấp thông tin nhằm thỏa
mãn nhu cầu của các nhà quản trị doanh nghiệp, là những người mà các quyết định
và hành động của họ quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp đó.
Thông tin không đầy đủ, các nhà quản trị sẽ gặp khó khăn trong việc quản lý điều
hành. Còn nếu thông tin không chính xác, các nhà quản trị sẽ ra quyết định kinh
doanh sai lầm, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông tin không kịp thời dẫn đến các vấn đề không được giải quyết lập thời.
Mục tiêu cơ bản của KTQT là cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính
cho các nhà quản trị doanh nghiệp. Tùy theo yêu cầu của nhà quản lý, kế toán quản
trị sẽ cung cấp các dạng thông tin khác nhau. Tuy nhiên, chung quy lại thông tin
KTQT cung cấp giúp nhà quản lý thực hiện các công việc sau:
• Lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn.
• Tổ chức, điều hành
• Kiểm soát hiệu quả hoạt động và trách nhiệm quản lý của tất cả các bộ
phận trong tổ chức.
Trong xã hội dù thuộc nhóm hay tổ chức cá nhân nào, hoạt động kinh doanh
mua bán nào cũng đều cần thông tin kế toán. Doanh nghiệp cần thông tin kế toán để
theo dõi chi phí và kết quả kinh doanh trong từng kỳ kế toán; tổ chức nhà nước cần
thông tin kế toán để đánh giá mức độ cung cấp các dịch vụ phục vụ công cộng; tổ
chức phi lợi nhuận cần thông tin kế toán để theo dõi hoạt động của tổ chức, xác
định mức độ phục vụ xã hội…Như vậy đối với bất kỳ một tổ chức nào thì thông tin
kế toán đều có vai trò quan trọng, không thể thiếu đối với hoạt động của tổ chức đó
và chính thông tin kế toán lại có ảnh hưởng đến quyết định đến mức độ đạt được
mục tiêu.
Có hai loại đối tượng sử dụng thông tin kế toán là bên ngoài tổ chức và nội bộ
tổ chức. Đối tượng sử dụng thông tin kế toán bên ngoài tổ chức là các cổ đông,
ngân hàng, nhà cung cấp, khách hàng, cơ quan thuế,… Đối tương sử dụng thông tin
8
kế toán bên trong nội bộ là các nhà quản lý các cấp lãnh đạo. Mặc dù cần thông tin
về cùng một tổ chức, nhưng hai loại đối tượng này cần những thông tin với các tính
chất khác nhau. Bên ngoài tổ chức cần thông tin tổng quát về tình hình tài chính và
kết quả hoạt động của tổ chức. Bên trong nhà quản lý cần thông tin chi tiết theo
từng mặt hoạt động nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động và thiết lập kế hoạch trong
tương lai cho tổ chức.
Vai trò của KTQT chi phí: Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, chi phí phát sinh ở tất cả các giai đoạn, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
nhuận của doanh nghiệp. chính vì vậy, thông tin chi phí giữ vai trò rất quan trọng
trong hệ thống thông tin hoạt động của doanh nghiệp.
Dưới góc độ kế toán tài chính, bộ phận kế toán chi phí có chức năng tính toán,
đo lường chi phí phát sinh trong tổ chức theo đúng nguyên tắc của kế toán để cung
cấp thông tin về giá trị thành phẩm, giá vốn, các chi phí hoạt động trên các báo cáo
kế toán.
việc và ra các quyết định kịp thời, hiệu quả hơn vì: thông tin kế toán được phản ánh
một cách có hệ thống về tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động của công
ty và được kế toán xử lý trước khi báo cáo cho nhà quản lý. Kế toán quản trị cung
cấp thông tin về mặt tài chính và phi tài chính một cách cụ thể, tỉ mỉ giúp cho các
nhà quản trị: lập kế hoạch quản lý, tổ chức thực hiện kế hoạch, điều hành các họat
động hàng ngày và đưa ra các quyết định đúng đắn để doanh nghiệp hoạt động ngày
càng hiệu quả hơn.
Các thông tin cung cấp phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
-
Thích hợp: Thông tin phải phù hợp với mục đích mà nhà quản trị muốn rút ra
từ thông tin.
-
Đầy đủ: Nhà quản trị phải được cung cấp tất cả các thông tin mà họ cần, để
có thể đưa ra những quyết định đúng, kịp thời.
-
Chính xác: Thông tin cung cấp cho nhà quản trị phải chính xác.
-
Rõ ràng: Nội dung thông tin cung cấp phải trình bày và truyền đạt rõ ràng.
-
Đáng tin cậy: Thông tin cung cấp cho các nhà quản trị phải đảm bảo đáng tin
cho các chức năng quản trị ở các cấp độ quản lý.
Hàng ngày các nhà quản lý phải ra hàng loạt các quyết đinh trong việc điều
hành các hoạt động của công ty. Có nhiều nguồn thông tin cung cấp từ các bộ phận
khác nhau trong công ty phục vụ cho quá trình ra quyết định của nhà quản lý. Một
trong những nguồn thông tin đóng vai trò quan trọng, giúp các nhà quản lý ra các
quyết định đúng đắn đó là thông tin kế toán quản trị. Vai trò của kế toán quản trị
đối với hoạt động quản lý được thể hiện như sau:
-
Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch: thông tin trong dự toán ngân
sách sẽ giúp các nhà quản trị lập kế hoạch và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch.
-
Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức và điều hành hoạt động của công
ty: kế toán quản trị sẽ cung cấp thông tin kịp thời về các mặt hoạt động của công ty,
để nhà quản lý xem xét và ra các quyết định đúng đắn trong quá trình tổ chức và
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với các mục tiêu đã đề ra.
-
Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm soát: kế toán quản trị sẽ cung cấp các
thông tin về tình hình thực hiện kế hoạch, các hoạt động bất thường ... từ đó giúp
các nhà quản trị thấy được những vấn đề cần điều chỉnh, thay đổi nhằm hướng hoạt
động của tổ chức theo đúng mục tiêu đã đề ra.
11
từng hoạt động sản xuất kinh doanh và gắn liền với sự đa dạng, sự phức tạp của
từng loại hình sản xuất kinh doanh.
-
Đối với nhà quản lý thì các chi phí là một trong những mối quan tâm hàng
đầu, bởi vì luận nhuận thu được nhiều hay ít, sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp của những
chi phí này đã chi ra.
-
Vậy chi phí được xem như một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát tốt được
các khoản chi phí này. Nhận diện, phân tích các chi phí phát sinh là điều quan
trong, và là mấu chốt để có thể ghi nhận tốt nhất, đo lường chính xác này đủ về chi
phí cũng như quản lý, kiểm soát chi phí, từ đó có những quyết định đúng đắn trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để đáp ứng được các yêu cầu trên
12
chi phí được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.
1.2.2 Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế đầu vào của chi phí
Cách phân loại chi phí này căn cứ vào các chi phí có cùng tính chất kinh tế
(nội dung kinh tế) để phân loại, không phân biệt chi phí phát sinh ở đâu, cho hoạt
động sản xuất kinh doanh nào. Cách phân loại chi phí này cho biết được tổng chi
phí phát sinh ban đầu để làm căn cứ lập kế hoạch và kiểm soát chi phí theo từng yếu
tố đầu vào:
1.2.2.1. Chi phí đầu vào
-
phẩm dịch vụ;…như vậy chi phí luân chuyển bên trong doanh nghiệp phát sinh do
sự kết hợp các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh; sự kết hợp giữa
lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.