Bài thảo luận môn lịch sử các học thuyết kinh tế - Pdf 41

Bài thảo luận môn lịch sử các học thuyết kinh
tế
(lần 1)
Danh sách thành viên:

1. Dương Trung Kiên
2. Nguyễn Huyền Thương
3. Hoàng Thị Vui
4. Trần Thị Linh Hà
5. Tạ Thị Hồng Hạnh
6. Ngô Thị Phương Mai
7. Nguyễn Quang Thắng
8. Võ Công Minh
9. Lê Hải Sơn
10.Nguyễn Tuấn Hùng
11.Nguyễn Tuấn Anh
12.Mai Thanh Hải


Chương 1
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của môn lịch sử các học thuyết
kinh tế


Câu 1 : Lịch sử các học thuyết kinh tế là gì? Hãy làm rõ đối tượng nghiên cứu của môn học. Môn học lịch sử các học thuyết kinh tế
có mối quan hệ như thế nào với môn học lịch sử tư tưởng kinh tế

Lịch sử các học thuyết kinh tế:
- là môn khoa học xã hội nghiên cứu quá trình phát sinh, phát triển đấu tranh và thay thế lẫn nhau của hệ thống quan điểm kinh tế của các giai cấp cơ bản trong các hình thái
kinh tế xã hội khác.
- Đối tượng ngiên cứu của môn học




là chân lý, tiêu chuẩn để đánh giá tính khoa học và thực tiễn của các quan điểm,tư tưởng và các học thuyết kinh tế của các tác giả và trường phái kinh tế, là
cơ sở để chúng ta phê phán,lựa chọn và thay thế lẫn nhau trong lịch sử


BÀI TẬP ỨNG DỤNG
Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1 : Đối tượng của môn lịch sử các học thuyết kinh tế là:

a.

Các quan điểm kinh tế

b.

Hệ thống các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử

c.

Các hệ thống quan điểm kinh tế của các đại biểu tiêu biểu của các giai cấp trong lịch sử

d.

Ý kiến khác


Câu 2: Phương pháp nghiên cứu môn lịch sử các học thuyết kinh tế là:


h.

Hiểu và nắm vững chủ trương, đường llois của Dảng ta hiện nay

i.

Cả a,b,c


Chương 2


Chương 3
Kinh tế chính trị học tư sản cổ điển từ giữa thế kỷ XV đến thế kỷ XIX


Câu 1 :Phân tích nội dung chủ yếu của trường phái trọng thương? Vai trò củ CNTT đối với sự ra đời của nền sản xuất TBCN và sự ảnh hưởng của nó đối với
sự phát triển hệ thống học thuyết kinh tế tư sản hiện đại




Phân tích Những nội dung cơ bản của chủ nghĩa trọng thương:
Chủ nghĩa trọng thương là tư tưởng kinh tế đầu tiên của giai cấp tư sản, trực tiếp phản ánh lợi ích của giai cấp tư sản thương nghiệp trong thời kỳ tích
luỹ nguyên thuỷ của chủ nghĩa tư bản:



Chủ nghĩa trọng thương đánh giá cao vai trò của tiền, tiền được coi là tiêu chuẩn căn bản của của cải, do đó mục đích chính trong chính sách kinh tế của
mỗi nước là phải gia tăng khối lượng tiền tệ. khối lượng tiền tệ có thể gia tăng nhờ thương mại – chỉ có ngoại thương, phải xuất siêu mới đem lại của cải


Sự ảnh hưởng của CNTT đối với sự phát triển hệ thống học thuyết kinh tế tư sản hiện đại


Câu 2: Chứng minh rằng W.Petty là cha đẻ kinh tế chính trị cổ điển Anh



C.Mac nhận xét W.Petty là nhà tư tưởng, nhà thực tiễn lớn, là nhà nghiên cứu kinh tế thiên tài của giai cấp tư sản Anh. W.Petty là người đặt nền móng cho lý
thuyết giá trị - lao động, vì ông là người đầu tiên xác định vai trò của lao động trong việc tạo ra giá trị của hàng hóa, là nguồn gốc thật sự tạo ra của cải. với
công lao này, C.Mác coi ông là cha đẻ của kinh tế chính trị học.

* Về phương pháp lý luận. W.Petty đã áp dụng phương pháp mới vào nhận thức.
+ Trường phái trọng thương chỉ thỏa mãi với việc đơn thuần đưa ra những biện pháp kinh tế hay chỉ miêu tả lại những hiện tượng kinh tế theo kinh nghiệm.
+ Còn W.Petty đi xa hơn, ông tìm cách giải quyết những hiện tượng đó. Ông tiếp cận với quy luật kinh tế, thực chất là thừa nhận quy luật khách quan.
“Trong chính sách kinh tế cũng như trong y học cần phải tính đến những quá trình tự nhiên, không nên dùng những hành động cưỡng bức riêng của mình để
chống lại những quá trình đó”.


Về lý luận giá trị-lao động:
+ trong tác phẩm “bàn về thuế khoá và lệ phí” 1662 W.Petty đã nghiên cứu về giá cả, ông chia giá cả thành hai loại: giá cả chính và giá cả tự nhiên. Theo ông giá
cả chính (giá cả thị trường) phụ thuộc vào yếu tố ngẫu nhiên do đó khó xác định, còn giá cả tự nhiên (tức giá trị) là do time lao động hao phí quyết định và NSLĐ có
ảnh hương tới mức hao phí đó
=>W.Petty là người đầu tiên đã tìm thấy cơ sở của giá cả tự nhiên là lao động, thấy đc mối quan hệ giữa lượng giá trị và năng suất lao động..
=> Như vậy, pp luận về giá trị lao động của W.Petty tuy chỉ mới ở hình thái sơ khai và còn nhiều hạn chế nhưng nó đóng một vai trò rất quan trọng.


*Về lý luận tiền tệ:
+ Trong tác phẩm “bàn về tiền tệ” ông cho rằng tiền tệ không phải lúc nào cũng là tiêu chuẩn của sự giàu có. Vì thế đánh giá tiền tệ quá cao là một sai lầm.
+ Ông nghiên cứu vàng và bạc; và cho rằng quan hệ giữa chúng là do số lượng lao động bỏ vào khai thác vàng và bạc quyết định. Ông cho rằng: giá cả tự nhiên


. Xét trao đổi hàng hoá thông qua tiền tệ: Theo ông, khi chấm dứt nền thương nghiệp vật đổi vật thì giá trị hàng hoá được đo bằng tiền và giá cả hàng hoá là biểu
hiện bằng tiền của giá trị, giá cả hàng hoá có hai loại thước đo đó là lao động và tiền tệ, trong đó thước đo là lao động là thước đo chính xác nhất của giá trị, còn tiền tệ
chỉ là thước đo trong một thời gian nhất định mà thôi.

.Adam Simith là người đưa ra quan niệm đúng đắn về giá trị hàng hoá đó là: giá trị hàng hoá là do lao động hao phí tạo ra, ông còn chỉ rõ giá trị hàng hoá bằng số
lượng lao động đã chi phí bao gồm lao động quá khứ và lao động sống.


Lý luận giá trị - lao động của A.Smith còn có hạn chế, đó là:
- Quan niệm về lượng giá trị chưa nhất quán: trên cơ sở lý luận giá trị lao động ông đã có định nghĩa đúng giá trị là lao động hao phí để sản xuất hàng hoá. Nhưng
có lúc ông lại định nghĩa giá trị là do lao động mà người ta có thể mua được bằng hàng hoá này quyết định (gồm v+m), tức là không thấy vai trò của lao động quá
khứ. Vì vậy dẫn đến sự bế tắc khi phân tích tái sản xuất.
- Một quan điểm sai lầm của Adam Simith khi ông cho rằng: "tiền công, lợi nhuận, địa tô là ba nguồn gốc đầu tiên của thu nhập cũng như của mọi giá trị trao đổi,
là ba bộ phận cấu thành giá cả hàng hoá". Do đó giá trị do lao động tạo ra chỉ đung trong nền sản xuất hàng hoá giản đơn còn trong kinh tế tư bản chủ nghĩa thì nó
do các nguồn thu nhập tạo thành là tiền công, lợi nhuận và địa tô. Điều này biểu hiện sự xa rời học thuyết giá trị - lao động.
- Ông cũng đã phân biệt được giá cả tự nhiên và giá trị thị trường, nhưng ông lại chưa chỉ ra được giá cả sản xuất bao gồm chi phí sản xuất và lợi nhuận bình quân.


2. Vai trò của học thuyết này trong hệ thống học thuyết giá trị lao động :


Câu 4: Trình bày nội dung của học thuyết bàn tay vô hình của A.Smith .Học thuyết này có vai trò như thế nào trong kinh tế tư sản hiện đại?
1. Nội dung học thyết về "bàn tay vô hình" của A.Smith
Tư tưởng này chiếm giữ vị trí trung tâm trong học thuyết của A.Smith
Nội dung cơ bản là đề cao vai trò của cá nhân, ca ngợi cơ chế tự điều tiết của kinh tế thị trường, thực hiện tư do cạnh tranh, ủng hộ sở hữu tư nhân và nhà nước không can
thiệp vào kinh tế.
+ Điểm quan trọng của lý thuyết này là Adam Smith đưa ra phạm trù con người kinh tế. Ông quan niệm khi chạy theo tư lợi thì "con người kinh tế" còn chịu sự tác động
của "bàn tay vô hình".
+ "Bàn tay vô hình" là sự hoạt động của các quy luật kinh tế khách quan, ông cho rằng chính các quy luật kinh tế khách quan là một "trật tự tự nhiên". Để có sự hoạt động

lợi nhỏ nhất và tiến hành thương mại quốc tế.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status