ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN ĐỨC TUYÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN VĂN HUYÊN,
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN ĐỨC TUYÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN VĂN HUYÊN,
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Phƣơng Huyền
HÀ NỘI - 2017
giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để Luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tuyên Quang, tháng 01 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Đức Tuyên
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ đầy đủ
CBQL
Cán bộ quản lý
CMHS
Cha mẹ học sinh
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
CSVC
HS
Học sinh
PHHS
Phụ huynh học sinh
PPGDĐĐ
Phƣơng pháp giáo dục đạo đức
QLGD
Quản lý giáo dục
QLHĐGDĐĐ
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
THPT
Trung học phổ thông
TP
Thành phố
XHCN
1.4.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh, học sinh, xã hội ...... 32
1.4.2. Đặc điểm tâm sinh lý ho ̣c sinh: ......................................................... 32
1.4.3. Sự đồng thuận và phối hợp của các lực lƣợng xã hội ....................... 32
1.4.4. Kỹ năng của cán bộ quản lý, giáo viên, đoàn thanh niên. ................ 33
1.4.5. Nội dung chƣơng trình giáo dục đạo đức.......................................... 35
1.4.6. Yêu cầu đổi mới ................................................................................ 36
1.4.7. Tình hình kinh tế - xã hội địa phƣơng .............................................. 37
1.4.8. Tự giáo dục của học sinh. ................................................................. 37
1.4.9. Tập thể học sinh ................................................................................ 38
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1................................................................................. 38
iv
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC
CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NGUYỄN VĂN HUYÊN, TP TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG .......... 40
2.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục đạo đức cho học
sinh THPT thành phố Tuyên Quang ........................................................... 40
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội ............................................... 40
2.1.2. Về phát triển giáo dục ....................................................................... 43
2.1.3. Khái quát về trƣờng Trung học phổ thông Nguyễn Văn
Huyên, thành phố Tuyên Quang ............................................................... 44
2.2. Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh các trƣờng THPT trên
địa bàn thành phố Tuyên Quang ................................................................. 45
2.3 Giới thiệu về khảo sát ........................................................................... 48
2.3.1. Mục đích khảo sát ........................................................................... 48
2.3.2. Nội dung khảo sát ........................................................................... 48
2.6. Thực trạng những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động giáo
dục đạo đức học sinh THPT ......................................................................... 69
2.7. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức cho HS trƣờng THPT Nguyễn Văn Huyên, TP Tuyên Quang .......... 71
2.7.1. Những thành tựu ............................................................................... 71
2.7.2. Hạn chế.............................................................................................. 71
2.7.3 Nguyên nhân ...................................................................................... 72
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2.................................................................................. 73
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤCĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG THPT NGUYỄN VĂN
HUYÊN, THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG ................................................... 75
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp..................................................... 75
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo các chức năng quản lý ..................................... 75
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tínhmục tiêu .................................................... 76
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ................................................... 76
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .................................................... 76
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tínhkhả thi ....................................................... 77
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho HS trƣờng
THPT Nguyễn Văn Huyên, TP Tuyên Quang............................................ 77
3.2.1. Tổ chức bồi dƣỡng, nâng cao nhận thức, thái độ của CBQL, GV,
PHHS, HS tại trƣờng THPT Nguyễn Văn Huyênvề vai trò của việc
giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức cho HS THPT ................... 77
vi
3.2.2. Khuyến khích giáo viên trƣờng THPT Nguyễn Văn Huyênthiết
kế giáo án tích hợp nội dung giáo dục đạo đức vào dạy học các môn
học chiếm ƣu thế ......................................................................................... 81
3.2.3. Đa dạng hóa những cách thức và điều kiện học tập, bồi dƣỡng để
phát triển năng lực quản lý giáo dụcđạo đức của cán bộ quản lí và giáo
Bảng 2.7:
Bảng 2.8:
Bảng 2.9:
Bảng 2.10:
Bảng 2.11:
Bảng 2.12:
Bảng 2.13:
Bảng 2.14:
Bảng thống kê số lƣợng, trình độ, độ tuổi của GV trƣờng
THPT Nguyễn Văn Huyên, TP Tuyên Quang ........................... 45
Chất lƣợng giáo dục của các trƣờng THPT thành phố Tuyên
Quang (năm học 2015 - 2016) .................................................... 46
Thống kê xếp loại hạnh kiểm hàng năm của HS các trƣờng
THPT thành phố Tuyên Quang .................................................. 47
Các đối tƣợngđƣợc khảo sát ....................................................... 49
Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng xác định mục tiêu
giáo dục đạo đức ......................................................................... 53
Đánh giá của HS về thực trạng xác định mục tiêu giáo dục ĐĐ .... 54
Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng thực hiện nội
dung chƣơng trình giáo dục đạo đức cho học sinh THPT.......... 55
Phƣơng pháp giáo dục đạo đức cho HS trƣờng THPT
Nguyễn Văn Huyên, TP Tuyên Quang ...................................... 59
Hình thức giáo dục đạo đức cho HS trƣờng THPT Nguyễn
Văn Huyên, TP Tuyên Quang .................................................... 61
Thực trạng phối hợp với gia đình và xã hội trong công tác
Biểu đồ 2.1:
Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động GDĐĐ cho
HS trƣờng THPT Nguyễn Văn Huyên, TP Tuyên Quang ...... 70
Biểu đồ 3.1:
Mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý GD đạo đức ở
trƣờng THPT Nguyễn Văn Huyên, TP Tuyên Quang ............ 96
Biểu đồ 3.2:
Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý GD đạo đức ở
trƣờng THPT Nguyễn Văn Huyên, TP Tuyên Quang ............ 98
Biểu đồ 3.3:
Sự tƣơng quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các
biện pháp quản lý giáo dục đức cho HS trƣờng THPT
Nguyễn Văn Huyên, TP Tuyên Quang ................................... 99
Sơ đồ 1.1:
Mô hình chức năng quản lý..................................................... 11
x
MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
quan điểm về lối sống, tình bạn, tình yêu trong lứa tuổi học đƣờng. Những ảnh
hƣởng tiêu cực đó tác động vào mọi quan hệ xã hội, làm sai lệch các chuẩn mực
giá trị, dẫn tới sự suy thoái về đạo đức ở một số bộ phận học sinh.
Trong những năm qua, trƣờng Trung học phổ thông Nguyễn Văn Huyên,
thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang đã có nhiều thành tích cao trong
các mặt giáo dục nhƣ: Hoàn thành các chỉ tiêu về học sinh đỗ tốt nghiệp, học
sinh đỗ vào các trƣờng Đại học, cao đẳng; chỉ tiêu tuyển sinh; số lƣợng học
sinh giỏi các cấp đều đạt và vƣợt kế hoạch đề ra...Bên cạnh những thành tựu
đó, hiệu quả công tác giáo dục đạo đức học sinh còn những hạn chế nhƣ: Một
bộ phận học sinh thƣờng xuyên có biểu hiện vi phạm về đạo đức, có lối sống
hƣởng thụ, vƣớng vào các tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật, xúc phạm tới
nhân cách nhà giáo...
Để từng bƣớc nâng cao chất lƣợng giáo dục đạo đức học sinh, góp phần tạo
bƣớc đột phá trong chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đoạn 2015 - 2020. Đáp
ứng yêu cầu nâng cao chất lƣợng giáo dục của trƣờng Trung học phổ thông trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang nói chung và trƣờng Trung học phổ thông Nguyễn
Văn Huyên, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang nói riêng, góp phần đào
tạo ra những con ngƣời phát triển toàn diện đức - trí - thể - mỹ, nguồn nhân lực
chính thúc đẩy sự phát triển của địa phƣơng và đất nƣớc trong giai đoạn CNHHĐH đất nƣớc hiện nay. Xuất phát từ những lý do đó đề tài: "Quản lý hoạt
động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường Trung học phổ thông Nguyễn
Văn Huyên, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang" cần đƣợc đặt ra
nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất biện pháp quản lý
hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của trƣờng Trung học phổ thông
Nguyễn Văn Huyên, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang nhằm góp
phần nâng cao chất lƣợng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhà
trƣờng, đáp ứng yêu cầu thực tế và yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
7.1. Hoàn chỉnh cơ sở lí luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh Trung học phổ thông.
3
7.2. Phân tích thực trạng việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh ở trƣờng Trung học phổ thông Nguyễn Văn Huyên, thành phố
Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
7.3. Đề xuấ t biê ̣n pháp quản lý hoạt động giáo du ̣c đạo đức
cho học
sinh ở trƣờng Trung học phổ thông Nguyễn Văn Huyên, thành phố Tuyên
Quang, tỉnh Tuyên Quang.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để triển khai tốt các nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra tác giả đã kết hợp
các phƣơng pháp sau:
8.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
8.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát
- Điều tra cơ bản bằng phiếu hỏi, phỏng vấn
- Lấy ý kiến chuyên gia, trao đổi, toạ đàm.
8.3. Nhóm phương pháp xử lý kết quả điều tra
Sử dụng công thức toán học để thống kê, xử lý số liệu đã thu đƣợc từ các
phƣơng pháp khác.
9.Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
9.1.Ý nghĩa lý luận
Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
xã hội với những chuẩn mực giá trị đúng đắn, đạo đức là một bộ phận quan
trọng trong nền tảng tinh thần của xã hội. Đạo đức góp phần giữ vững và ổn
định chính trị - xã hội, qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Các nghiên cứu nƣớc ngoài
Ở phƣơng Tây, nhà triết học Socrat (470-399-TCN) đã cho rằng đạo
đức và sự hiểu biết quy định lẫn nhau. Có đƣợc đạo đức là nhờ ở sự hiểu biết,
do vậy chỉ sau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức (Socrate).
Aristoste (384-322-TCN) cho rằng không phải hy vọng vào Thƣợng đế áp
đặt để có ngƣời công dân hoàn thiện về đạo đức mà việc phát hiện nhu cầu trên
trái đất mới tạo nên đƣợc con ngƣời hoàn thiện trong quan hệ đạo đức.
Ở phƣơng Đông, từ thời cổ đại Khổng Tử (551-479-TCN) trong các
tác phẩm: “Dịch, Thi, Thƣ, Lễ, Nhạc Xuân Thu” rất xem trọng việc giáo
dục đạo đức.
Khổng Tử (551-479 TCN), nhà giáo dục lớn của Trung Hoa phong kiến
đề cao đƣờng lối đức trị và lễ trị để trị quốc an dân, phát triển đất nƣớc.
Ông coi Nhân là gốc rễ của các đức khác, các đức tụ cả ở Nhân. Khổng
Tử cho rằng: "Điều mình không muốn thì đừng làm cho kẻ khác". Làm
ngƣời phải biết sửa mình "Không nhìn cái không hợp Lễ, không nghe cái
không hợp Lễ, không nói điều không hợp Lễ, không làm việc không hợp
Lễ". Với những cống hiến ấy, Khổng Tử đƣợc coi là giáo dục lớn của
Trung Quốc, đƣợc tôn làm "Vạn thế sƣ biểu" [15].
Các nghiên cứu trong nƣớc
Lúc sinh thời, Bác Hồ kính yêu của chúng ta cũng luôn đề cập đến vấn
đề đạo đức. Bác viết: "Cũng nhƣ sông phải có nguồn mới có nƣớc, không có
nguồn thì sông cạn. Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo. Ngƣời cách
6
mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì tài giỏi đến mấy cũng không lãnh
đạo đƣợc nhân dân"[23].
vẫn là các giá trị đạo đức cốt lõi của nhân cách con ngƣời Việt Nam; cũng có
những giá trị mới do yêu cầu của Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa chƣa đƣợc
học sinh, sinh viên coi trọng. Tóm lại, những giá trị truyền thống của dân tộc
vẫn đƣợc số đông học sinh, sinh viên coi trọng tuy vẫn chƣa thể hiện qua
hành vi hoạt động. Một bộ phận học sinh có sự dao động về nhận thức, có
hành vi sai trái liên quan tới một số giá trị quan trọng nhƣ: Trung thực, thẳng
thắn, tinh thần trách nhiệm, lòng nhân ái.
Trong công trình nghiên cứu về công tác giáo dục đạo đức cho học
sinh, các tác giả Lê Trung Trấn - Nguyễn Dục Quang đề nghị phải đổi
mới hoạt động giáo dục đạo đức theo nguyên tắc phù hợp với sự phát triển
mới và yêu cầu của xã hội, giáo dục có hệ thống, tiếp cận phức hợp và
xuất phát từ học sinh. Đây cũng đƣợc xem nhƣ một quan điểm mới nhằm
tiếp cận ngƣời ngƣời trong dạy học và giáo dục[27].
Tác giả Thái Duy Tuyên, trong công trình nghiên cứu của mình: “Những
vấn đề cơ bản của giáo dục hiện đại” [28] trong phần đánh giá về thực trạng
đã tỏ ra rất lo lắng trƣớc sự sa sút về đạo đức ngày càng gia tăng cả về số
lƣợng lẫn chất lƣợng và mức độ nguy hại của một bộ phận học sinh. Tác giả
kết luận đạo đức học sinh đang trên đà giảm sút và cho rằng giáo dục đạo
đức là nhiệm vụ quan trọng của toàn xã hội,đồng thời cũng kiến nghị cần đẩy
mạnh hơn nữa công tác nghiên cứu về giáo dục đạo đức.
Trong tác phẩm: “Về phát triển toàn diện con người thời kỳ Công nghiệp
hoá - Hiện đại hoá” [14] của một nhóm tác giả do GS.VS Phạm Minh Hạc
làm chủ biên, trong chƣơng VII nói về định hƣớng chiến lƣợc xây dựng đạo
đức con ngƣời Việt Nam trong thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá cũng
đã đánh giá thực trạng đạo đức học sinh, sinh viên hiện nay có một khoảng
cách khá xa mới tiếp cận đƣợc với mục tiêu giáo dục giá trị đạo đức so với
yêu cầu của thời kỳ mới.
Điểm lại, các công trình nghiên cứu trên đây mặc dù có những quan
điểm chƣa thống nhất nhƣng tựu chung lại các tác giả đều khẳng định: Đa số
tăng? Nguyên nhân của tình trạng trên là ở đâu? Trách nhiệm của các nhà
trƣờng, đặc biệt là các trƣờng Trung học phổ thông đến đâu, nhằm hạn chế tình
9
trạng trên và nâng cao chất lƣợng giáo dục đạo đức học sinh, một lực lƣợng
chiếm tỷ lệ cao trong xã hội, là chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc, góp phần đào
tạo nguồn nhân lực phát triển toàn diện đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh
tế - xã hội trong giai đoạn mới.
Mặc dù những nghiên cứu nêu trên có những đóng góp quan trọng trong việc
quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên song những nghiên
cứu về QLGD đạo đức cho học sinh THPT còn khá khiêm tốn, do đó việc nghiên
cứu đề tài là cần thiết và thiết thực góp phần tháo gỡ những bất cập trong quá trình
thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh Trung học phổ thông.
1.2. Giáo dục đạo đức
1.2.1. Quản lý -Quản lý giáo dục
1.2.1.1. Khái niệm Quản lý
Từ khi xã hội loài ngƣời có tổ chức, có sự phân công, hợp tác lao động
thì cũng từ đó xuất hiện hoạt động quản lý. Quản lý bắt nguồn từ sự phân
công, hợp tác lao động trong một tổ chức nhất định nhằm đạt đƣợc hiệu quả
lao động cao hơn. Vì vậy, quản lý mang tính lịch sử, nó thay đổi theo sự phát
triển của xã hội loài ngƣời.
Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng thì “Quản lý là tổ chức , điều khiển
hoạt động của một đơn vị, cơ quan”. Theo Từ điể n Giáo dục học : “Quản lý là
tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời quản lý) tới
khách thể quản lý (ngƣời bị quản lý) trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận
hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức”[29].
Harold Koontz, ngƣời đƣợc coi là cha đẻ của lý luận quản lý hiện đại khẳng
định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực
Các chức năng quản lý
Kế hoạch
Kiểm tra
TT
Tổ chức
Chỉ đạo
Sơ đồ 1.1: Mô hình chức năng quản lý
Biểu hiện mối liện hệ và tác động trực tiếp.
Biểu hiện mối liện hệ ngược hoặc thông tin phản hồi trong quá trình quản lý
11
a.Kế hoạch hóa: Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục tiêu, mục
đích đối với thành tựu tƣơng lai của tổ chức và các con đƣờng, biện pháp,
cách thức để đạt đƣợc mục tiêu, mục đích đó. Có ba nội dung chủ yếu của
chức năng kế hoạch hóa: (1) xác định hình thành mục tiêu (phƣơng hƣớng)
đối với tổ chức; (2) xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết)
về các nguồn lực của tổ chức để đạt đƣợc các mục tiêu này; (3) quyết định
xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt đƣợc các mục tiêu đó.
Chức năng kế hoạch hóa nằm ở vị trí đầu tiên trong quá trình QL, có
vai trò khởi đầu, định hƣớng cho việc thực hiện các chức năng QL khác là cơ
sở huy động tối đa các nguồn lực và là căn cứ cho việc kiểm tra đánh giá quá
trình thực hiện các mục tiêu.
b. Tổ chức:
Xét về mặt chức năng QL, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc
- Ngƣời QL đối chiếu, đo lƣờng kết quả, sự thành đạt so với chuẩn mực
đã đặt ra
- Ngƣời QL tiến hành điều chỉnh những sai lệch
- Ngƣời QL hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần
Nội dung của chức năng kiểm tra: Xác định mục đích, đối tƣợng kiểm
tra; Xác định chuẩn, phƣơng pháp, hình thức để kiểm tra, đánh giá; Chuẩn bị
kiểm tra, đánh giá; Tiến hành kiểm tra, đánh giá; Đƣa ra những nhận định về
giá trị cho hoạt động và kết quả hoạt động; Ra quyết định điều chỉnh phù hợp.
Các chức năng của hoạt động quản lý luôn đƣợc thực hiện liên tiếp, đan
xen vào nhau , phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý
.
Trong chu trình này , yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn ,
nó vừa là điều kiện vừa là phƣơng tiện không thể thiếu
đƣợc khi thực hiện
chức năng quản lý và ra quyết định quản lý.
1.2.1.3 Khái niệm về quản lý giáo dục
Trong Việt ngữ, QLGD đƣợc hiểu nhƣ việc thực hiện đầy đủ các chức
năng kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt động GD và
tất nhiên cả những cấu phần tài chính và vật chất của các hoạt động đó nữa. Do
đó, QLGD là quá trình thực hiện có định hƣớng và hợp qui luật các chức năng
kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu GD đã đề ra.
13