“Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp của hiệu trưởng ở các trường THPT huyện bình chánh, thành phố hồ chí minh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------------------------------

Nguyễn Quốc Thanh Long

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------------------------------

Nguyễn Quốc Thanh Long

Chuyên ngành
Mã số

:

Quản lý Giáo dục

:

60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:


Nguyễn Quốc Thanh Long


LỜI CAM ĐOAN
--- *** --Tác giả xin cam đoan tất cả công trình nghiên cứu của bản thân dưới sự
hướng dẫn của PGS. TS. TRẦN TUẤN LỘ.
Tất cả các thông tin, dữ liệu và kết quả nghiên cứu được tác giả thu thập tại 3
trường THPT trong huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh và trình bày trong
đề tài là hoàn toàn trung thực, thực tiễn và chưa được công bố bởi bất cứ ai trong
một công trình nào khác.
Tác giả
Nguyễn Quốc Thanh Long


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... 6
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... 7
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 10
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................... 10
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................. 13
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 13
4. Giả thuyết khoa học .............................................................................................. 13
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 13
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................ 14
7. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 14
7.1. Cơ sở phương pháp luận ................................................................................ 14
7.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể ............................................................... 15
Chương 1 ................................................................................................................... 16
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG .......................... 16
GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP TRONG CÁC TRƯỜNG THPT ........................... 16

CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BÌNH CHÁNH,.................................................... 45
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ................................................................................. 45
2.1. Tổng quan về huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh .......................... 45
2.1.1. Đặc điểm địa lý ....................................................................................... 45
2.1.2. Đặc điểm dân cư...................................................................................... 46
2.1.3. Đặc điểm KT-XH .................................................................................... 46
2.1.4. Tình hình Giáo dục – Đào tạo ................................................................. 47
2.2. Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các
trường THPT huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh:................................. 49
2.2.1. Thể thức và phương pháp khảo sát: ........................................................ 49
2.2.2. Kết quả khảo sát ...................................................................................... 53
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động GDHN của Hiệu trưởng các trường
THPT huyện Bình Chánh ...................................................................................... 81
2.3.1. Thực trạng quản lý mục tiêu GDHN ở các trường THPT tại huyện
Bình Chánh........................................................................................................ 81
2.3.2. Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung chương trình GDHN
tại các trường THPT của huyện Bình Chánh .................................................... 85
2.3.3. Thực trạng quản lý việc thực hiện các hình thức GDHN trong các
trường THPT của huyện Bình Chánh ............................................................... 89
2.3.4. Thực trạng quản lý việc xây dựng và bồi dưỡng CBQL, đội ngũ
GV dạy HN tại các trường THPT trong huyện Bình Chánh ............................. 93
2.3.5. Việc lập kế hoạch, kiểm tra đánh giá và tổ chức thực hiện công
tác GDHN của hiệu trưởng các trường THPT của huyện Bình Chánh............. 97
2.3.6. Thực trạng quản lý việc xã hội hóa công tác GDHN ở các trường
THPT của huyện Bình Chánh ......................................................................... 102
2.3.7. Đánh giá tương quan giữa quản lý theo chức năng với kết quả của
quản lý ............................................................................................................. 103
2.3.8. Tương quan giữa các yếu tố quản lý theo chức năng với yếu tố kết
quả của quản lý hoạt động hướng nghiệp của Hiệu trưởng ............................ 110
2.3.9. So sánh đánh giá theo tham số công việc.............................................. 112

3.2.2. Các nhóm biện pháp chính tiến hành GDHN ....................................... 124
3.2.3. Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức HĐGDHN ....... 127
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................. 130
1. Tóm tắt luận văn .................................................................................................. 130
2. Kiến nghị ............................................................................................................. 132
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 134


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL

:

Cán bộ quản lý

CMHS

:

Cha mẹ học sinh

CNH-HĐH

:

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

CSSX

:


Giáo dục – Đào tạo

GDHN

:

Giáo dục hướng nghiệp

GV

:

Giáo viên

HT

:

Hiệu trưởng

HTGDHN

:

Hình thức giáo dục hướng nghiệp

HĐGDHN

:


Quản lý

QLHĐGDHN :

Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp

QLGD

:

Quản lý giáo dục

TCCN

:

Trung cấp chuyên nghiệp

THCS

:

Trung học cơ sở

THPT

:

Trung học phổ thông

Bảng 2.5. Đánh giá GV bộ môn về tập huấn hay hướng dẫn việc thực hiện GDHN
cho HS thông qua giảng dạy bộ môn do mình phụ trách
Bảng 2.6. Nhận xét của CBQL và GV về hoạt động GDHN của nhà trường đối với
HS trong thời gian qua
Bảng 2.7. Đánh giá những hoạt động GDHN nào đã được thực hiện ở trường
Bảng 2.8. Đánh giá những việc Hiệu trưởng nhà trường đã thực hiện để quản lý hoạt
động GDHN
Bảng 2.9. Đánh giá hoạt động của thư viện trường hướng dẫn cho HS chọn ngành,
chọn nghề, chọn trường hoặc có nội dung và tính chất HN
Bảng 2.10. Đánh giá việc nhà trường có xây dựng phòng thông tin về HN và các tài
liệu để phục vụ cho công tác HN
Bảng 2.11. Đánh giá chọn ngành để học sau khi tốt nghiệp THPT của HS
Bảng 2.12. Nhận thức của HS về lựa chọn ngành, nghề để học sau khi Tốt nghiệp
THPT
Bảng 2.13. Xác định của HS ai là người quan trọng nhất trong việc giúp đỡ em chọn
ngành, chọn nghề để học sau khi tốt nghiệp THPT


Bảng 2.14. Nhận xét của HS về HĐGDHN của các Thầy (Cô) và của nhà trường
trong việc giúp đỡ HS chọn ngành, chọn nghề phù hợp với bản thân các
em
Bảng 2.15. Nhận xét của HS về cần thiết của Thư viện trường hoặc Phòng thông tin
về HN của nhà trường trong việc hướng dẫn cho HS chọn ngành, chọn
nghề, chọn trường
Bảng 2.16. Nhận xét của HS về việc nhà trường, Thầy (Cô) giới thiệu hay giúp HS
biết đến các thông tin về tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2012 của Bộ GD&ĐT
tổ chức
Bảng 2.17. Bảng đánh giá của HS đối với việc CBQL và GV tiến hành tố chức,
quản lý và thực hiện các nhiệm vụ GDHN tại các trường THPT ở địa
bàn huyện Bình Chánh

Bảng 2.34. Đánh giá về kết quả của quản lý hoạt động hướng nghiệp của Hiệu
trưởng
Bảng 2.35. Tương quan giữa các yếu tố quản lý và yếu tố kết quả của quản lý hoạt
động hướng nghiệp của Hiệu trưởng
Bảng 2.36. So sánh đánh giá quản lý chức năng theo tham số công việc
Bảng 2.37. So sánh đánh giá kết quả quản lý hoạt động hướng nghiệp của Hiệu
trưởng theo tham số công việc


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ năm 1996, Đại hội VIII của Đảng đã xác định: “Giáo dục và đào tạo là
quốc sách hàng đầu; phương hướng chung của lĩnh vực giáo dục và đào tạo là phát
triển nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. Năm
2008, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X ra Nghị quyết số 27-NQ/TW về xây
dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, trong đó nêu lên những quan điểm, nội dung quan trọng. Sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi phải có các nguồn lực tài chính, tài
nguyên thiên nhiên và con người.
Trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn
lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành
công của công cuộc phát triển đất nước. GD ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan
trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát
triển KT-XH. Điều này đòi hỏi GD phải có chiến lược phát triển đúng hướng, hợp
quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại. Thực tiễn phát triển GD đất nước đã khẳng
định những định hướng đúng đắn của chiến lược nhưng đồng thời cũng cho thấy cần
có sự điều chỉnh. Chiến lược phát triển GD giai đoạn 2009-2020 với những điều
chỉnh cần thiết, tạo những bước chuyển căn bản của giáo dục trong thập niên tới.
Đại hội lần thứ XI của Đảng đã xác định Chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội 2011 – 2020, nêu lên 5 quan điểm phát triển, trong đó có nội dung: Mở rộng dân

học cơ sở (THCS) không có điều kiện tiếp tục học lên trung học phổ thông (THPT).
Nhiều HS có điều kiện vào học THPT nhưng phải bỏ học giữa chừng, hàng năm số
học sinh tốt nghiệp THPT vào học CĐ, ĐH chỉ có 30%. Từ đó, dẫn đến hậu quả là
còn một bộ phận thanh niên đến tuổi lao động chưa được đào tạo nghề nghiệp, chưa
học văn hóa đã tạo ra sự lãng phí lớn cho xã hội và tác động đến tính hiệu quả của
hệ thống giáo dục và đào tạo.
Chính vì vậy, GDHN cho HS là một nhiệm vụ rất quan trọng của nhà trường phổ
thông, nhất là trường THPT.


Trong những năm qua, mỗi năm có khoảng 30% HS các trường THPT của huyện
Bình Chánh thi đỗ vào các trường ĐH, CĐ hoặc TCCN, vậy số HS còn lại sẽ đi
đâu? Về đâu? Đây là một trọng trách nặng nề mà gia đình và xã hội phải cùng hợp
sức với nhà trường để hỗ trợ cho HS có chỗ học hiệu quả. Vì vậy, không chỉ lãnh
đạo huyện mà lãnh đạo ngành giáo dục huyện phải có chủ trương, chính sách và
những cơ chế để thực hiện phân luồng học sinh từ việc hướng nghiệp, tuyên truyền
nâng cao nhận thức, có chế độ chính sách để hỗ trợ cho học sinh khi theo học nghề.
Giáo dục nghề nghiệp trong các trường TCCN đang ngày càng chiếm vị trí quan
trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, với nhiệm vụ đào tạo ra những kỹ thuật
viên, nhân viên nghiệp vụ có trình độ trung cấp, cùng với hệ thống trường dạy nghề
thuộc ngành Lao động Thương binh – Xã hội đào tạo công nhân kỹ thuật lành nghề.
Trong những năm qua, các trường THPT ở huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ
Chí Minh cũng đã thực hiện GDHN nhưng kết quả còn hạn chế do nhiều nguyên
nhân, trong đó có nguyên nhân quản lý của Hiệu trưởng.
Ở các trường THPT của huyện, sau vài năm triển khai nhiệm vụ HĐGDHN,
chúng tôi gặp nhiều khó khăn thuộc về hệ thống quản lý hoạt động này từ Bộ
GD&ĐT đến Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và Hiệu trưởng các trường THPT về cơ
sở vật chất, đội ngũ, tài liệu, nội dung chương trình giảng dạy. Đồng thời phụ huynh
học sinh chưa nhận thức được vị trí vai trò, tác dụng của HĐGDHN, vì vậy hiệu quả
của hoạt động giáo dục hướng nghiệp chưa cao. Sự đổi mới trong quản lý, tổ chức

thể đề ra những giải pháp đúng đắn và hợp lý để góp phần bảo đảm hiệu quả quản lý
HĐ GDHN ở các trường THPT huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế nên đề tài được nghiên cứu chủ yếu về
thực trạng công tác QLHĐGDHN cho HS ở các trường THPT thuộc huyện Bình
Chánh, thành phố Hồ Chí Minh, trên cơ sở đó chỉ đề xuất một số giải pháp chung
nhất để tăng cường hiệu quả công tác quản lý HĐGDHN của HT ở các trường này.


Đối với hai đối tượng HS và CMHS thì đề tài chỉ nghiên cứu ngẫu nhiên ở
436 HS khối lớp 10, 11, 12 và 104 vị cha mẹ của những HS này và 155 cán bộ quản
lý và giáo viên của các trường THPT ở huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động giáo dục hướng nghiệp và công
tác quản lý HĐGDHN cho học sinh các trường THPT.
6.2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các
trường THPT huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
6.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm bảo đảm hiệu quả quản lý hoạt
động giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Cơ sở phương pháp luận
7.1.1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc
Vận dụng quan điểm hệ thống cấu trúc trong công tác quản lý hoạt động giáo
dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Chánh, thành phố
Hồ Chí Minh bao gồm những yếu tố như: họat động quản lý, nhiệm vụ của các cấp
quản lý, sự phối hợp của các môi trường giáo dục xã hội – nhà trường – xã hội bằng
5 chủ thể (như: nhu cầu nhân lực của các ngành KT-XH; nhà trường đào tạo nghề;
nhà trường hướng nghiệp; gia đình hướng nghiệp và học sinh tự hướng nghiệp).
7.1.2 Quan điểm thực tiễn
Xuất phát từ thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP TRONG CÁC TRƯỜNG THPT
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Giáo dục hướng nghiệp và quản lý HĐGDHN ở nước ngoài
Giữa thế kỷ XIX, các nhà khoa học tiến bộ và các nhà hoạt động xã hội theo
dõi sự gia tăng của nền sản xuất đã đi đến kết luận rằng để con người có thể làm
được một công việc cụ thể không chỉ cần phải dạy học, mà còn cần phải có những
năng lực phù hợp với nghề. Do đó những thanh niên đang chọn nghề cần được giúp
đỡ một cách thỏa đáng. Như vậy, nhu cầu HN, đặc biệt là tư vấn, tuyển chọn nghề,
xuất hiện từ giữa thế kỷ XIX từ chính sự đòi hỏi của cuộc sống.
Lịch sử cho thấy, các nhà tâm lý học là những chuyên gia trước tiên quan tâm
tới việc xây dựng lý luận và phương pháp HN: năm 1880, nhà tâm lý học Mỹ James
M.Catell là người đầu tiên đề nghị đưa phương pháp trắc nghiệm (test) vào tâm lý
học thực nghiệm thì năm 1883, nhà tâm lý học Anh F Galton lần đầu tiên sử dụng
trắc nghiệm để chẩn đoán nhân cách nhằm mục đích tư vấn nghề. Năm 1985 F
Galton cùng với nhà tâm lý học Pháp A.Binet đã thành lập trung tâm tư vấn nghề.
Đến đầu thế kỷ XX, các trung tâm dịch vụ tư vấn, HN lần lượt ra đời ở Mỹ, Anh,
Tây Đức …
Từ sau hội nghị quốc tế về HN tổ chức tại Barcelona (Tây Ban Nha) năm 1938,
HN và tư vấn nghề bắt đầu trở thành xu thế chung rộng rãi trên thế giới.
 Ở Pháp (giữa thế kỷ XIX) xuất hiện cuốn sách “Hướng nghiệp chọn
nghề”. Nội dung cuốn sách đề cập tới vấn đề phát triển đa dạng của nghề do sự phát
triển công nghiệp. Ngay khi đó, người ta đã nhận thấy tính đa dạng, phức tạp của hệ
thống nghề nghiệp, tính chuyên môn hoá vượt lên hẳn so với giai đoạn sản xuất
công nghiệp và thủ công nghiệp, qua đó khẳng định tính cấp thiết phải giúp đỡ
thanh thiếu niên học sinh đi vào “Thế giới nghề nghiệp” nhằm sử dụng hiệu quả lao
động trẻ tuổi. Đến năm 1975, nước Pháp tiến hành cải cách GD theo hướng: tăng




tiến hành, với mục đích đảm bảo cho GDPT đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế
cụ thể của đất nước.
 Ở Malaysia: Một trong những chức năng chính của GD bên cạnh việc
góp phần phát triển nhân cách là xây dựng nguồn nhân lực. Mục tiêu của khoá học
phổ thông 9 năm (từ lớp 1 – lớp 9) là tạo điều kiện cho mỗi HS có cơ hội bước vào
ngưỡng cửa nghề nghiệp.
 Ở Philippin: Một trong những mục tiêu gdpt là đào tạo nguồn nhân lực
với trình độ tay nghề cần thiết để có thể lựa chọn nghề. Chính vì thế ở cấp II đã thực
hiện GD nghề nghiệp và chuẩn của HS là phải đạt được những kiến thức, kĩ năng,
thông tin nghề nghiệp và tinh thần làm việc tối thiểu cần thiết để có thể chọn nghề.
Sang cấp III tập trung vào một số lĩnh vực cụ thể như HN, DN.
 Ở Thái Lan: Ngay từ Tiểu học đã trang bị cho HS những kiến thức cơ
bản, kĩ năng tối thiểu của một số công việc nội trợ, nông nghiệp và nghề thủ công.
Sang cấp II đẩy mạnh công tác GDHN gắn với một nghề trên cơ sở phù hợp với độ
tuổi, sở thích, nhu cầu của mỗi HS. Đây là bước tiền đề cho học sinh vào cấp III.
Giáo dục nghề nghiệp gắn liền với HN nhằm cung cấp cho HS những kĩ năng nghề
nghiệp. Tất cả các trường phải DN theo quy định của Bộ, HS đạt chuẩn sẽ được cấp
chứng chỉ nghề.
1.1.2. Giáo dục hướng nghiệp và quản lý HĐGDHN ở Việt Nam:
Báo cáo về tình hình GD của Chính phủ trình tại kỳ họp Quốc hội tháng
11/2004 chỉ rõ: “….Công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau THCS,
THPT còn yếu kém và chưa được quan tân đúng mức ...”.
Nghị quyết TW2 khoá VIII đã đề ra nhiệm vụ của ngành giáo dục là cần mở
rộng và nâng cao chất lượng giáo dục kĩ thuật tổng hợp – hướng nghiệp. Văn kiện
Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX đã ghi rõ:“Coi trọng công tác hướng
nghiệp và phân luồng học sinh trung học, chuẩn bị cho thanh niên, thiếu niên đi vào
lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả nước và
từng địa phương”. Tới Đại hội X, Đảng ta tiếp tục xác định đổi mới toàn diện GDĐT, yêu cầu dạy học phân ban và tự chọn ở cấp THPT trên cơ sở làm tốt công tác

cũng có ghi “… Nội dung GD phổ thông đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, toàn diện,


HN và có hệ thống…”. Ở Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật GD cũng đề cập đến nội dung HN và phân luồng HS trong GD. Theo
Chỉ thị 33/2003/CT-BGD&ĐT ngày 23/7/2003 cũng đã đề cập về việc tăng cường
GDHN cho HS. Quyết định số 16/2006/QĐ–BGD&ĐT ngày 5/6/2006 cũng đề cập
về việc ban hành chương trình GD phổ thông và trong chương trình GD phổ thông
cũng có chương trình chuẩn “Hoạt động GDHN”.
Việc nghiên cứu các giải pháp để nâng cao hiệu quả của công tác này đã
được các nhà khoa học GD quan tâm. Các cuộc hội thảo khoa học, hội nghị chuyên
đề do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh tổ
chức: “Đổi mới công tác lao động – hướng nghiệp phục vụ cho yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước” (7/2003); “Tổ chức giáo dục lao động – hướng nghiệp
theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông” (11/2001). Tiếp đó là các đề tài nghiên
cứu của các tác giả :
 Đề tài khoa học cấp Nhà nước KX-05-09 mang tên "Giáo dục phổ thông
và hướng nghiệp - nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào CNH - HĐH" đã
tiến hành khảo sát HS, GV, CMHS, CBQL trên phạm vi 8 tỉnh, thành phố. Kết quả
khảo sát cho thấy có tới 85 - 90% HS THCS (được điều tra) muốn được tiếp tục học
lên, chỉ có 6,1% số học sinh muốn được thôi học để đi làm, kiếm tiền. Có từ 76,8 90,1% số HS (được điều tra) muốn có một nghề nghiệp ổn định, phù hợp với sở
thích và năng lực. Tuy nhiên vẫn còn một bộ phận đáng kể HS (23,8%) cho rằng
chọn nghề nghiệp nào không quan trọng, miễn là kiếm ra nhiều tiền. Đa số GV được
hỏi cũng cho rằng phần lớn HS ít hiểu biết về nghề. Theo đánh giá của những người
nghiên cứu thì kết quả này phản ánh công tác GD nói chung và GDHN nói riêng ở
các trường phổ thông hiện nay chưa định hướng tốt cho HS.
 Năm 2000, hai tác giả Phạm Tất Dong và Nguyễn Như Ất trong cuốn “Sự
lựa chọn tương lai” (tài liệu tư vấn HN) cũng đã đưa ra những nhận định về xu
hướng chọn nghề của HS, sinh viên hiện nay, đồng thời chỉ ra nhu cầu thị trường lao
động trong thời gian tới. Trong tài liệu, các tác giả đã đưa ra những cơ sở khoa học

phát triển KT-XH của đất nước. Tác giả đề xuất những hình thức phối hợp giữa nhà


trường, các cơ sở đào tạo nghề, cơ sở sản xuất HN-DN, các lực lượng khác tham gia
vào công tác GDHN và DNPT cho HSPT.
 Đề tài “Quản lý công tác HN cho HSPT bậc trung học tại các trung tâm
giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: Thực trạng và giải pháp”
(tác giả Huỳnh Thị Tam Thanh). Đề tài này đã xác định được các đầu việc quản lý
của lãnh đạo các nhà trường trong công tác QL GDHN và đưa ra những biện pháp
nhằm tăng cường hiệu quả của công tác này. Tuy nhiên, đề tài còn chưa xây dựng
được một cơ sở lý luận hoàn chỉnh làm nền tảng cho việc giải quyết phần nội dung.
[34, tr. 25]
 Đề tài “Tìm hiểu thực trạng công tác QL hoạt động HN cho HS THPT tại
thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất một số biện pháp”, (tác giả Nguyễn Hữu Thiện 2004). Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng về công tác QL hoạt động HN cho
HS THPT tại thành phố Hồ Chí Minh chưa đạt hiệu quả cao trên cơ sở phân tích các
thực trạng về sự thiếu thông tin, sự thiếu hiểu biết của HS về các ngành, nghề trong
XH dẫn đến việc chọn nghề nghiệp tương lai của các em HS không phù hợp, các
HTGDHN trong nhà trường THPT còn nhiều hạn chế. Bên cạnh, đề tài chưa đề cập
đến sự lãnh đạo phối hợp GD của nhà trường – gia đình – XH trong công tác GDHN
cho HS. Vì công tác GDHN trong nhà trường THPT là một bộ phận của công tác
HN của toàn XH. Gia đình lại là cái nôi đầu đời có ảnh hưởng lớn tới sự chọn lựa
nghề nghiệp tương lai của HS. Ở đây đề tài chưa đề cập đến nhiệm vụ của CMHS
trong việc GDHN và chưa có sự phối hợp GD của nhà trường với gia đình để HN
cho các em.
 Đề tài “Thực trạng quản lý hoạt động GDHN của HT các trường THPT
huyện Thốt Nốt, Thành phố Cần Thơ hiện nay” (Tác giả Nhan Ngọc Hà - 2009),
Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng về công tác QL hoạt động GDHN của HT
các trường THPT huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ hiện nay chưa đạt hiệu quả
cao trên cơ sở phân tích các thực trạng về sự thiếu thông tin, sự thiếu hiểu biết của




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status