THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BÌNH DƯƠNG - Pdf 43

Header Page 1 of 50.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Đỗ Chí Công

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2014

Footer Page 1 of 50.


Header Page 2 of 50.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Đỗ Chí Công

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Tôi xin trân trọng cám ơn trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh,
Phòng Khoa học công nghệ & Sau đại học trường ĐHSP Tp Hồ Chí Minh đã tận tình
tổ chức giảng dạy và quan tâm, tạo điều kiện học tập – nghiên cứu và cho phép tôi
thực hiện luận văn này.
Tôi xin trân trọng cám ơn tất cả Quý Thầy/ Cô Khoa Tâm lý – Giáo dục trường
ĐHSP Tp Hồ Chí Minh đã giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập
và thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cám ơn UBND tỉnh Bình Dương, Sở giáo dục và đào tạo tỉnh
Bình Dương, các trường THPT trong tỉnh Bình Dương, trường THPT Nguyễn An
Ninh đã tao điều kiện cho tôi tham gia học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cám ơn lãnh đạo và toàn thể giáo viên các trường THPT trong
tỉnh Bình Dương đã cung cấp cho tôi số liệu, tài liệu và ý kiến đóng góp quý báu cho
đề tài; các thầy cô đồng nghiệp, các bậc cha mẹ và các em học sinh đã đóng góp cho
tôi ý kiến nhằm đem lại ý nghĩa thực tiễn và khoa học cho luận văn.
Đặc biệt, tôi xin được tri ân TS Nguyễn Thị Bích Hồng – Khoa Tâm lý giáo dục
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ rất nhiều trong thời gian nghiên cứu, khảo sát thực
trạng, định hướng nội dung, phương pháp nghiên cứu để thực hiện và hoàn thành
luận văn.
Song, do khả năng còn hạn chế nên trong luận văn chắc hẳn sẽ còn nhiều thiếu
sót. Tác giả rất mong được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy-Cô, các bạn đồng
nghiệp để đề tài được hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!!!

Footer Page 4 of 50.

2


Header Page 5 of 50.


1.3.2. Nội dung quản lý HĐGDHN ................................................................................. 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG
NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BÌNH
DƯƠNG ...................................................................................................................... 38
2.1. Khái quát tình hình giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Dương ................................... 38
2.2. Thực trạng HĐGDHN ở các trường trung học phổ thông tỉnh Bình Dương. .... 39
Footer Page 5 of 50.

3


Header Page 6 of 50.

2.2.1. Thái độ và nhận thức của học sinh trường trung học phổ thông tỉnh Bình Dương
về HĐGDHN .................................................................................................................. 42
2.2.2. Nội dung chương trình HĐGDHN ở các trường trung học phổ thông tỉnh Bình
Dương ............................................................................................................................. 43
2.2.3. Phương pháp dạy học HĐGDHN cho HS ............................................................ 45
2.2.4. Hình thức tổ chức HĐGDHN cho HS .................................................................. 47
2.2.5. Lực lượng tham gia HĐGDHN cho HS ............................................................... 48
2.2.6. Kiểm tra, đánh giá hiệu quả HĐGDHN cho HS ................................................... 49
2.3. Thực trạng quản lý HĐGDHN ở các trường THPT tỉnh Bình Dương ................ 50
2.3.1. Xây dựng kế hoạch, chương trình thực hiện HĐGDHN ....................................... 50
2.3.2. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện HĐGDHN ................................................................. 51
2.3.3. Kiểm tra, đánh giá HĐGDHN .............................................................................. 52
2.3.4. Các điều kiện phục vụ dạy học HĐGDHN ở trường trung học phổ thông .......... 53
2.4. Nguyên nhân của thực trạng .................................................................................... 55
2.4.1. Nguyên nhân của ưu điểm ..................................................................................... 56
2.4.2. Nguyên nhân của hạn chế ...................................................................................... 56


HĐGDHN

02

Trung học phổ thông

THPT

03

Cán bộ quản lý

CBQL

04

Giáo viên

GV

05

Học sinh

HS

06

Giáo viên chủ nhiệm


PPDH

12

Thiết bị dạy học

TBDH

13

Giáo dục hướng nghiệp

GDHN

14

Công nghệ thông tin

CNTT

15

Phụ huynh học sinh

PHHS

16

Chương trình


Đoàn TNCSHCM

22

Ít hiệu quả

IHQ

Footer Page 7 of 50.

5


Header Page 8 of 50.

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài:
Giáo dục hướng nghiệp hiện nay là một bộ phận của giáo dục phổ thông.
HĐGDHN chính thức được đưa vào chương trình và kế hoạch giáo dục phổ thông
nhằm giúp học sinh định hướng được việc chọn cho mình một nghề nghiệp phù hợp
với năng lực của bản thân, đồng thời phù hợp với nhu cầu nhân lực và yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Văn kiện đại hội X, XI của Đảng đã nhấn mạnh đến việc đổi mới hệ thống giáo
dục - Đào tạo nhằm phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao và nhanh chóng
xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực hợp lý về ngành nghề, trình độ đào tạo, dân tộc vùng
miền... Do vậy, coi trọng công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh trung học,
chuẩn bị cho thanh thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế trong cả nước và từng địa phương là nhiệm vụ quan trọng trong
thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế. Công tác

đại, việc chọn ngành vào các trường đại học chưa được dự báo một cách đúng đắn
theo nhu cầu và xu thế phát triển của xã hội. Vì vậy khi tốt nghiệp đại học hầu hết
sinh viên khó tìm được việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo, điều này gây ra sự
lãng phí lớn cho gia đình và xã hội. Tóm lại, mục tiêu hướng nghiệp của giáo dục phổ
thông chưa đạt hiệu quả.
Một trong những nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là do nội dung công tác
GDHN chưa được thực hiện đầy đủ, các trường trung học phổ thông còn thiếu các
điều kiên cần thiết cho HĐGDHN như nội dung chương trình chưa theo kịp với xu
thế phát triển hiện nay, đội ngũ giáo viên làm công tác hướng nghiệp chưa qua đào
tạo bồi dưỡng, phương tiện thông tin giúp giáo viên dự báo còn hạn chế. Hiện nay, ở
các trường trung học phổ thông giáo viên làm công tác GDHN đều là kiêm nhiệm
được sự phân công của Hiệu trưởng, phần lớn là những người có kinh nghiệm, có sự
hiểu biết nhất định, chưa qua công tác bồi dưỡng chuyên trách hướng nghiệp.
Để thực hiện tốt quản lý HĐGDHN trường trung học phổ thông bao gồm quản lý
tốt việc thực hiện chương trình GDHN, phát huy hiệu quả việc sử dụng các trang thiết
bị phục vụ công tác giảng dạy, đầu tư về cơ sở hạ tầng, bồi dưỡng giáo viên theo
đúng yêu cầu hướng nghiệp gắn với thực tiễn phát triển chung của đất nước, bên cạnh
đó còn gắn với sự phát triển của từng địa phương, phối hợp tốt với các lực lượng
tham gia vào công tác GDHN ở trường phổ thông. Quản lý tốt HĐGDHN cho học
sinh là góp phần vào việc giáo dục và đào tạo con người hoàn thiện về phẩm chất
nhân cách, có năng lực và trình độ đủ kiến thức để đáp ứng cho sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Footer Page 9 of 50.

7


Header Page 10 of 50.

Cùng với sự phát triển chung của cả nước, tỉnh Bình Dương là một tỉnh có tỉ


8


Header Page 11 of 50.

2. Mục đích nghiên cứu
Xác định thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung
học học phổ thông tỉnh Bình Dương, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý
nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục hướng nghiệp của nhà trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý HĐGDHN của trường trung học phổ thông.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác quản lý HĐGDHN ở các trường trung học phổ thông tỉnh
Bình Dương.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Thực trạng công tác quản lý HĐGDHN cho học sinh các trường trung học phổ
thông tỉnh Bình Dương đạt được những thành tựu như chương trình giáo dục hướng
nghiệp trung học phổ thông đã được đưa vào chương trình giáo dục có tích hợp và
lồng ghép với các bộ môn khác. Đồng thời còn hạn chế ở các mặt như giáo viên làm
công tác giáo dục hướng nghiệp chưa qua bồi dưỡng về mặt nghiệp vụ, công tác kiểm
tra, đánh giá chưa được quan tâm. Nguyên nhân do cán bộ quản lý chưa nhận thức
đầy đủ về tầm quan trọng của công tác giáo dục hướng nghiệp, chưa có những biện
pháp quản lý hướng nghiệp THPT phù hợp với các quy luật khách quan.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý HĐGDHN ở trường trung học phổ
thông
5.2. Khảo sát thực trạng quản lý HĐGDHN ở các trường trung học phổ thông
tỉnh Bình Dương

sở đó, đề xuất những biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả HĐGDHN ở các trường
trung học phổ thông.
7.1.3. Quan điểm lịch sử:
Tìm hiểu sự hình thành và phát triển của HĐGDHN trên thế giới và ở Việt Nam.
Đồng thời, xem xét xu thế phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu nguồn nhân lực của
đất nước và trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong những năm qua cùng với những
thành tựu cần phát huy và những tồn tại cần khắc phục.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu lý thuyết: sưu tầm, nghiên cứu tài liệu và cơ sở lý luận, phương pháp
Footer Page 12 of 50.

10


Header Page 13 of 50.

phân loại và hệ thống hoá lý thuyết, phương pháp phân tích và tổng hợp, từ đó xây
dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
7.2.2.1. Phương pháp quan sát
Tiến hành quan sát các HĐGDHN ở trường trung học phổ thông, công tác quản
lý của hiệu trưởng đối với HĐGDHN, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
công tác giáo dục hướng nghiệp ... nhằm thu thập thông tin về thực trạng công tác
quản lý HĐGDHN cho học sinh trung học phổ thông ở tỉnh Bình Dương
7.2.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Người nghiên cứu xây dựng hai loại phiếu hỏi: một, dành cho cán bộ quản lý,
giáo viên, các lực lượng tham gia trực tiếp công tác giáo dục hướng nghiệp cho học
sinh trung học phổ thông tỉnh Bình Dương; hai, dành cho học sinh trung học phổ
thông nhằm khảo sát thực trạng quản lý HĐGDHN cho học sinh trung học phổ thông

Trên thế giới, hoạt động giáo dục lao động – hướng nghiệp cho học sinh có từ
hàng trăm năm nay và ngày càng phát triển. Cùng với sự phát triển kinh - tế xã hội,
các quốc gia luôn coi trọng việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống giáo dục để đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao về nâng cao trình độ dân trí, phát triển nguồn nhân lực và
nhu cầu giáo dục của nhân dân. Với sự phát triển mạnh mẽ của quá trình toàn cầu hoá
và sự ra đời của nền kinh tế tri thức, yêu cầu không ngừng hoàn thiện hệ thống giáo
dục ở mỗi quốc gia lại càng trở thành một vấn đề quan trọng của cải cách giáo dục.
Những vấn đề hướng dẫn chọn nghề được đặt ra một cách rộng rãi ở nhiều nước
với tính cấp thiết của nó vào những năm đầu thế kỷ XX. Để tuyển chọn được
những người lao động cho nhà máy, xí nghiệp, việc đưa HĐGDHN vào trường phổ
thông là việc làm hết sức cần thiết. Từ lâu, N.K.Crupxkaia, nhà giáo dục học và tâm
lý học người Nga đã từng nêu lên luận điểm “tự do chọn nghề” cho mỗi thanh
niên. Theo bà, thông qua hướng nghiệp, mỗi trẻ em đều phải nhận thức sâu sắc
hướng phát triển kinh tế của đất nước, những nhu cầu nào của nền sản xuất cần
được thỏa mãn, những nhiệm vụ mà thanh thiếu niên phải đáp ứng trước yêu cầu mà
xã hội đề ra trong lĩnh vực lao động sản xuất.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về hướng nghiệp và giáo dục hướng
nghiệp ở các nước như Nga, Pháp, Đức, Anh, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc.
Chương trình giáo dục hướng nghiệp của Liên bang Nga: Bộ Giáo dục Liên
bang Nga từ những năm 1993 đã giữ lại nội dung chương trình giáo dục lao động
và hướng nghiệp tại nhà trường phổ thông, trong đó tăng cường phân hóa giáo
dục lao động cũng như giáo dục kỹ thuật tổng hợp tại bậc trung học phổ thông. Từ
năm 1994 – 1995, Bộ Giáo dục Liên bang Nga chủ trương tiến hành thí nghiệm
Footer Page 14 of 50.

12


Header Page 15 of 50.


Footer Page 15 of 50.

13


Header Page 16 of 50.

cho văn bằng tú tài phổ thông; công nghệ học trong ba năm cấp bằng tú tài công nghệ
và học trong hai năm cấp bằng kỹ thuật viên; chuyên nghiệp cấp các văn bằng: chứng
chỉ khả năng nghiệp vụ hoặc chứng chỉ học chuyên nghiệp và bằng tú tài chuyên
nghiệp [23;tr 263]
Giáo dục hướng nghiệp của vương quốc Anh: học sinh của chương trình giai
đoạn từ 11 đến 14 tuổi và giai đoạn từ 14 đến 16 tuổi có thể lựa chọn nghề nghiệp của
mình theo bảng danh mục (ví dụ như của Ủy ban giáo dục hướng nghiệp Xcốtlen) và
hoàn thành chương trình hướng nghiệp này họ sẽ nhận được một chứng chỉ để làm cơ
sở cho việc nhận bằng quốc gia… Mục đích của giáo dục phổ thông là nhằm trang bị
cho học sinh vốn kiến thức tiếp thu chương trình đào tạo hướng nghiệp và giáo dục
đạo học ở những giai đoạn sau. Tất cả các học sinh 16 tuổi đều phải có hai tuần thử
việc ở các công ty địa phương như là một phần của chương trình hướng nghiệp
chung. [tl;tr281]
Giáo dục phổ thông trong nhà trường của Liên bang Đức đang tiến tới “Một
nhà trường Châu Âu thống nhất” nhưng vẫn giữ được những truyền thống tốt đẹp
nhất của nền giáo dục Đức. Vì vậy, định hướng cải cách của nhà trường Đức đã đặt
ra nhiệm vụ xem xét lại mục tiêu và nhiệm vụ của trường phổ thông, hiện đại hóa, cụ
thể là:
Chuyển từ nhà trường truyền thống với hệ 3 loại hình sang 2 loại hình
Giảm thời lượng học tập của trường Ghim-na-zi (THCS) nhưng vẫn bảo đảm
trình độ cao về giáo dục phổ thông
Xác lập mối quan hệ chặt chẽ hơn giữa giáo dục phổ thông và giáo dục nghề
nghiệp

hàn lâm của bậc trung học hoàn chỉnh.
Giáo dục hướng nghiệp của Ba Lan: Trong báo cáo về chiến lược hiện đại hóa
“con đường tới năm 2010”, “Ba Lan trong thế kỷ XXI” của Chủ tịch đoàn Viện Hàn
lâm Ba Lan có đoạn viết: “Ưu tiên cao nhất cho 15 năm tới là sử dụng tiếm lực trí
tuệ Ba Lan và nguồn nhân lực để rút ngắn và hiện đại hóa quá trình xã hội – kinh
tế. Chúng ta theo đuổi chiến lược đưa giáo dục trong năm 2010 đạt được những tiêu
chuẩn giáo dục Châu Âu”. Nhà nước Ba Lan chủ trương chế độ giáo dục bắt buộc 9
năm, gồm giáo dục tích hợp lớp 1 – 3, giáo dục theo khối 4 đến 6 và tiếp tục là hệ
thống giáo dục 3 năm phân hóa (từ 1/9/2001 sẽ tăng lên 4 năm) theo hai hướng: hàn
lâm và nghề nghiệp hướng vào lĩnh vực xã hội – kinh tế, văn hóa – nghệ thuật nhằm
đào tạo nghề phân hóa rộng. Báo cáo xác định một số nguyên tắc chỉ đạo cải cách
giáo dục gồm:

Footer Page 17 of 50.

15


Header Page 18 of 50.

Nguyên tắc phân nhánh rộng thay cho hướng phân hóa hẹp trước đây, vì phân
hóa rộng đảm bảo thay đổi nhanh chóng trình độ lành nghề cho người lao động và
đào tạo cán bộ
Nguyên tắc phát triển mọi mặt trí tuệ, tâm lý, nghề nghiệp – xã hội, thể chất
của học sinh, đảm bảo mục tiêu con người phát triển toàn diện
Nguyên tắc giáo dục thông qua lao động được thực hiện thông qua quá trình
lao động, giáo dục kỹ thuật tổng hợp tiếp nhận tri thức và khả năng phù hợp với
các giai đoạn và hình thức học tập, công tác hướng học và hướng nghiệp.
Xu thế hiện tại của giáo dục phổ thông và giáo dục nói chung trên thế giới
là coi dạy nghề, bao gồm cả giáo dục tiền nghề nghiệp ở trường phổ thông, với

Năm 1988, Nhật Bản công bố “sách trắng” và đã khẳng định: Nhật Bản đang
đối mặt với mục tiêu cơ bản của cải cách giáo dục thế kỷ XXI, thực hiện một “xã
hội học tập suốt đời”. Hạ Nghị viện Nhật Bản thông qua ngày 01/07/1990 Đạo luật
gọi là “Luật về duy trì hệ thống khuyến khích học tập suốt đời”. Nếu mục tiêu của
cải cách giáo dục Nhật Bản ở giai đoạn sau chiến tranh thế giới lần thứ II là hướng
tới tạo nguồn nhân lực phục vụ cho tăng trưởng kinh tế, thì mục tiêu cải cách giáo
dục hiện nay là sự phát triển của chính học sinh, giúp các em tự phát triển ngay từ
nhỏ cho đến khi trưởng thành. Sự kết hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng
trở thành một nguyên tắc cơ bản, trong đó vai trò chính của nhà trường phổ thông
là phải tạo động cơ học tập cho học sinh, dạy cho các em cách học, phát triển khả
năng tự học. Trên cơ sở đó, vai trò của từng cấp học thay đổi nhằm thích ứng với
yêu cầu phát triển này. Chương trình cải cách giáo dục được xây dựng trên cơ sở hai
luận điểm quan trọng đó là tăng cường tính linh hoạt và đa dạng trong đánh giá hệ
thống giáo dục; thực hiện chương trình cải cách giáo dục không chỉ đóng khung
trong phạm vi nhà trường, trong hệ thống giáo dục mà còn mở rộng tầm nhìn ra
phạm vi toàn xã hội theo quan điểm mở cửa, giao lưu, hội nhập quốc tế.
Với những thay đổi về nội dung, phương pháp học tập theo hướng nêu trên,
giáo dục phổ thông nhằm tăng cường năng lực thực tiễn của cá nhân học sinh, cần
thiết cho vai trò của người lao động. Theo quan điểm mới về chất lượng nguồn
nhân lực, trong tương lai, mỗi công dân cần phải có những kỹ năng đa dạng,
phong phú hơn là những kiến thức mà học sẽ quên ngay sau khi thi. Những kỹ
năng này không chỉ được học trong nhà trường, mà còn phải được luyện tập, thực
hành hằng ngày trong cuộc sống. Để đạt được mục tiêu này, phải có sự kết hợp
chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng. Để học tập trong nhà trường cho
kết quả thật sự, học sinh phải được luyện tập những điều đã học được trong cuộc
sống thực tế. Kiến thức sẽ thiết thực đối với học sinh hơn khi được vận dụng trong

Footer Page 19 of 50.

17

thiết kế dù linh hoạt để tính đến sự khác biệt cá nhân trong việc tổ chức các mô hình
học tập, tạo cầu nối cho những người bị gián đoạn học tập có thể trở lại học theo
hình thức chính quy.

Footer Page 20 of 50.

18


Header Page 21 of 50.

Việc lựa chọn con đường riêng biệt của giáo dục nghề hay giáo dục phổ
thông cần phải dựa trên những đánh giá thận trọng về điểm mạnh và điểm yếu của
học sinh. Nói cách khác, hướng nghiệp đòi hỏi sự đánh giá dựa trên việc kết hợp
những tiêu chí về giáo dục và dự báo về nhân cách tương lai. Nhà trường phải có khả
năng vẽ lên một bức tranh rõ nét nhất về khả năng của mỗi học sinh. Vì vậy, cần phải
có những nhà tư vấn hướng nghiệp chuyên môn để giúp học sinh lựa chọn khóa học
thích hợp (có tính đến chu cầu của thị trường lao động), dự báo những khó khăn
trong học tập và giúp giải quyết những vấn đề xã hội khi cần thiết.
1.1.2. Công tác giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở nước ta

Công tác hướng nghiệp được chính thức đưa vào trường phổ thông từ
19/03/1981 theo quyết định 126/CP của Chính phủ về công tác hướng nghiệp trong
trường phổ thông và việc sử dụng hợp lý học sinh trung học cơ sở, trung học phổ
thông tốt nghiệp ra trường. Quyết định nêu rõ vai trò, vị trí, nhiệm vụ công tác
hướng nghiệp, phân công cụ thể chính quyền các cấp, các ngành kinh tế, văn hóa từ
trung ương đến địa phương có nhiệm vụ tạo mọi điều kiện thuận lợi trực tiếp giúp
đỡ các trường phổ thông trong việc đào tạo, sử dụng hợp lý và tiếp tục bồi dưỡng
học sinh phổ thông sau khi ra trường. Ban hành kèm quyết định 126/CP của Chính
phủ là thông tư 31-TT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn

trung nghiên cứu nguyên nhân và đề ra một số biện pháp như: nâng cao nhận thức về
giáo dục hướng nghiệp cho CBQL và đội ngũ giáo viên, đổi mới cơ chế, chính sách
đối với giáo viên phụ trách HĐGDHN, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho
HĐGDHN trong nhà trường. Đề tài chưa đề cập đến việc giáo dục hướng nghiệp
thông qua việc học tập các bộ môn văn hoá.
Nhìn chung chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu một cách toàn diện
về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông nói chung và các
trường THPT nói riêng. Hiện tại, tỉnh Bình Dương chưa có những công trình nghiên
cứu nào đề cập đến thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường
THPT trong tỉnh.
1.2. Lý luận về HĐGDHN ở trường THPT
1.2.1. Khái niệm về HĐGDHN

* Hướng nghiệp về mặt xã hội
Toàn bộ các nhà máy, xí nghiệp, công trường, nông trường,… các cơ quan
quản lý kinh tế và quản lý nhà nước, cơ quan của các đoàn thể chính trị và xã hội
v.v… đều cần đến những người có năng lực và phẩm chất, nhân cách phù hợp. Để
chọn được người theo đúng những tiêu chuẩn đã định, cơ quan, tổ chức nói trên có
nhiệm vụ làm cho thế hệ trẻ hiểu được nội dung, tính chất, đặc điểm, điều kiện
Footer Page 22 of 50.

20


Header Page 23 of 50.

công tác,… của mình, giúp họ tìm hiểu những nghề nghiệp, chuyên môn mình cần
tuyển chọn. Cuối cùng, các cơ quan, cơ sở sản xuất phải tiến hành tuyển chọn người
trên cơ sở nguyện vọng và dự định nghề nghiệp của người đó.
Như vậy, hướng nghiệp có thể hiểu như là một hệ thống tác động của xã hội



Header Page 24 of 50.

Biết được một số thông tin cơ bản về định hướng phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương, đất nước và khu vực; về thế giới nghề nghiệp, thị trường lao động,
hệ thống giáo dục nghề nghiệp (trung học chuyên nghiệp và dạy nghề), cao đẳng,
đại học ở địa phương và cả nước.
Biết cách tìm kiếm thông tin nghề và cơ sở đào tạo cần thiết cho bản thân.
Biết cách tự đánh giá năng lực bản thân, điều kiện gia đình và nhu cầu xã
hội để định hướng học tập và chọn nghề tương lai
b) Kỹ năng
Tự đánh giá được năng lực bản thân và điều kiện gia đình trong việc định
hướng nghề nghiệp tương lai
Tìm kiếm được những thông tin nghề và thông tin cơ sở đào tạo cần thiết cho
bản thân trong việc chọn nghề
Định hướng và lựa chọn được nghề nghiệp trong tương lai của bản thân
c) Thái độ
Chủ động và tự tin trong việc chọn nghề phù hợp
Có hứng thú và khuynh hướng chọn nghề đúng đắn
1.2.2.2. Các nhiệm vụ giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông
Trong quyết định 126/CP ngày 19/03/1981 của Hội đồng Chính phủ, hướng
nghiệp ở trường phổ thông có các nhiệm vụ chung như sau:
Giáo dục thái độ lao động đúng đắn.
Tổ chức cho học sinh thực tập, làm quen với một số nghề.
Tìm hiểu năng khiếu, khuynh hướng nghề nghiệp của từng học sinh để
khuyến khích, hướng dẫn, bồi dưỡng khả năng nghề nghiệp thích họp nhất.
Động viên, hướng dẫn học sinh đi vào những nghề, những nơi đang cần lao
động trẻ tuổi có văn hoá…
Ngày nay, để thực hiện tốt công tác hướng nghiệp, người ta thường xem giáo

Nhóm chủ đề về kiến thức liên quan đến nhóm nghề và nghề cụ thể
Nhóm chủ đề về giao lưu, thảo luận, tham quan
Nhóm chủ đề về tư vấn nghề
Trong các nhóm chủ đề trên thì HĐGDHN ở cấp THPT chủ yếu trang bị cho
HS kiến thức về những những nội dung sau:
Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước
Nhu cầu về thị trường lao động
Thông tin nghề nghiệp và cơ sở đào tạo
Năng lực bản thân, hoàn cảnh và truyền thống nghề nghiệp gia đình
Lập kế hoạch lựa chọn hướng đi và chọn nghề sau khi tốt nghiệp THPT
* Nội dung chương trình HĐGDHN lớp 10
Theo phân phối chương trình của Bộ GD&ĐT thì chương trình quy định:
Footer Page 25 of 50.

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status