ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
BÙI NGỌC QUỲNH
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng
Mã số: 60 34 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ MINH HUỆ
Hà Nội – 2013
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ....................................................................... I
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................. II
DANH MỤC CÁC HÌNH.............................................................................................. III
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
Nhân tố khách quan .................................................................... 50
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO BASEL II
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM56
2.1
2.1.1
2.1.2
2.1.3
2.1.4
Giới thiệu về NHNo&PTNT Việt Nam ...................................... 56
Lịch sử hình thành và phát triển NHNo&PTNT Việt Nam ........ 56
Lĩnh vực kinh doanh ................................................................... 60
Vài nét về tình hình hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam ..... 61
Sự cần thiết áp dụng quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại
NHNo&PTNT Việt Nam ............................................................. 65
2.2
Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại
NHNo&PTNT Việt Nam ............................................................ 69
Các quy định chung của NHNN về quản trị rủi ro tín dụng....... 69
Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam............. 71
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ ............................................. 73
2.2.1
2.2.2
2.2.3
2.3
3.2.3
3.2.4
Một số giải pháp nhằm thúc đẩy quản trị rủi ro tín dụng theo
Basel II tại NHNo&PTNT Việt Nam. ...................................... 103
Giải pháp về chiến lược, chính sách ......................................... 103
Giải pháp về công nghệ, thông tin ............................................. 106
Giải pháp về nhân lực ............................................................... 109
Các giải pháp khác .................................................................... 111
3.3
3.3.1
3.3.2
Kiến nghị ................................................................................... 114
Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ................................... 114
Kiến nghị với các đơn vị có liên quan ....................................... 116
3.4
Kiến nghị khác .......................................................................... 116
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 120
PHỤ LỤC
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
NHNo&PTNT Việt Nam
5
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
6
NHTM
Ngân hàng Thƣơng ma ̣i
7
TCTD
Tổ chƣ́c Tiń du ̣ng
8
TMCP
Thƣơng ma ̣i Cổ phầ n
9
RRTD
Bảng 1.2
Tóm tắt nội dung 3 trụ cột của Basel II
19
3
Bảng 1.3
Phân loại tài sản “Có” theo trọng số rủi ro tín
dụng
31
4
Bảng 1.4
Trọng số rủi ro tín dụng theo phƣơng pháp tiêu
chuẩn
32
5
Bảng 1.5
So sánh các phƣơng pháp tiếp cận rủi ro tín dụng
9
Bảng 2.3
Tỷ lệ an toàn vốn tại NHNo&PTNT Việt Nam
71
10
Bảng 2.4
Cơ cấu dƣ nợ cho vay qua các năm
77
11
Bảng 2.5
Nợ đã xử lý rủi ro
80
12
Bảng 2.6
Xếp hạng và nhóm nợ của khách hàng sau khi
chấm điểm
Tổng nguồn vốn của NHNo&PTNT Việt
Nam
59
63
Tỷ lệ doanh thu từ hoạt động tín dụng và
3
Hình 2.3
ngoài
động
hoạt
tín
dụng
của
64
NHNo&PTNT Việt Nam
4
Hình 2.4
khác trên thế giới.
Một trong những điều ƣớc quốc tế đƣợc các nhà quản trị ngân hàng đặc
biệt quan tâm chính là hiệp ƣớc quốc tế về an toàn vốn trong hoạt động ngân
hàng - còn đƣợc biết thông dụng với tên gọi Hiệp ƣớc Basel. Ra đời từ cách
đây hơn 20 năm, hiệp ƣớc này đƣợc rất nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng
làm chuẩn mực để đánh giá và giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng
nƣớc mình. Đến năm 2004, hiệp ƣớc Basel đã có phiên bản hai (Basel II),
trong đó đổi mới một số nội dung hơn so với phiên bản thứ nhất trƣớc đó.
Hiện nay, Basel III cũng đã đƣợc thông qua nhằm tăng cƣờng khả năng quản
lý rủi ro cho các ngân hàng.
1
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Ở Việt Nam, việc ứng dụng hiệp ƣớc Basel này trong công tác giám sát
và quản trị ngân hàng vẫn còn nhiều vƣớng mắc, nên chỉ mới dừng lại ở việc
lựa chọn một số tiêu chí đơn giản trong Hiệp ƣớc Basel I để vận dụng và vẫn
chƣa tiếp cận nhiều với Basel II và Basel III.
Thực tế cho thấy, ngành ngân hàng đã có nhiều nỗ lực cải cách đáng kể
theo hƣớng thị trƣờng và mở cửa trƣớc yêu cầu phát triển kinh tế trong nƣớc
và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, trong tƣơng lai, các ngân hàng
ở Việt Nam, đặc biệt là những ngân hàng có hoạt động quốc tế, sớm hay
muộn sẽ phải tuân thủ các chuẩn mực Basel II và Basel III, mà trƣớc mắt là
ƣớc Basel nhƣng chƣa có một đánh giá tổng thể về tình hình áp dụng Basel tại
các NHTM Việt Nam nói chung, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam (NHNo&PTNT Việt Nam) nói riêng, đặc biệt là trong lĩnh vực
quản trị rủi ro tín dụng. Đây cũng là khó khăn của tác giả khi nghiên cứu về
đề tài này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề tổng quan về Hiệp ƣớc Basel và quản trị rủi
ro tín dụng theo Basel II.
- Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam .
- Các vấn đề đặt ra với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam trong quá trình quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II và một số giải
pháp đề xuất.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trên thực tế, hiện nay Hiệp ƣớc Basel đã thông qua phiên bản III, tuy
nhiên, đến nay do điều kiện tại Việt Nam, việc áp dụng tại các ngân hàng
thƣơng mại mới chỉ dừng lại ở Basel I và bƣớc đầu triển khai Basel II. Trong
phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tác giả chỉ chủ yếu đánh giá thực trạng
3
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
bố cục của luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II của
ngân hàng thƣơng mại
Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Chƣơng 3: Giải pháp thúc đẩy quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam .
5
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
CHƢƠNG 1:
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO
BASEL II CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về Hiệp ƣớc vốn Basel
1.1.1 Quá trình ra đời của Hiệp ước vốn Basel
1.1.1.1 Vài nét về lịch sử ra đời của Ủy ban Basel và các thành viên
Ủy ban Basel đƣợc thành lập vào năm 1974 bởi thống đốc ngân hàng
trung ƣơng của nhóm 10 nƣớc (G10). Hiện nay, các thành viên của Ủy ban
này gồm các nƣớc: Anh, Bỉ, Canada, Đức, Hà Lan, Hoa Kỳ, Luxembourg,
Nhật, Pháp, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sỹ và Ý. Các quốc gia đƣợc đại
diện bởi ngân hàng trung ƣơng hay cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng.
Ủy ban này đƣợc nhóm họp 4 lần trong một năm. Trong Ủy ban còn có 25
vốn tối thiểu là 8%. Từ năm 1988, Basel I không chỉ đƣợc phổ biến trong các
quốc gia thành viên mà còn ở hầu hết các nƣớc khác với các ngân hàng hoạt
động quốc tế.
Trong nhiều năm qua, Ủy ban Basel đã dịch chuyển nhanh chóng để
đƣa ra các tiêu chuẩn giám sát rộng rãi toàn cầu. Qua việc hợp tác chặt chẽ
với nhiều ủy ban giám sát hoạt động ngân hàng của các nƣớc không phải là
thành viên. Vào năm 1997, Ủy ban Basel đã phát triển một tập hợp “Các
nguyên tắc nòng cốt cho việc giám sát hoạt động ngân hàng hiệu quả” mà nó
cung cấp một khuôn khổ cho hệ thống giám sát hiệu quả. Để xúc tiến cho việc
thực hiện và đánh giá, vào tháng 10 năm 1999, Ủy ban đã phát triển “Phƣơng
pháp luận các nguyên lý nòng cốt”. Một sự tổng kết các nguyên lý nòng cốt
và phƣơng pháp luận hiện đang đƣợc triển khai.
Vào tháng 6 năm 1999, Ủy ban Basel đã ban hành đề xuất khung đo
lƣờng mới với 3 trụ cột chính: yêu cầu vốn tối thiểu trên cơ sở kế thừa Basel
I; sự xem xét giám sát của quá trình đánh giá nội bộ và sự đủ vốn của các tổ
chức tài chính; và sử dụng hiệu quả việc công bộ thông tin nhằm làm mạnh kỷ
luật thị trƣờng nhƣ là một sự bổ sung cho các nỗ lực giám sát. Sau những
7
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
tƣơng tác rộng rãi với các ngân hàng, các nhóm ngành và các cơ quan giám
sát không phải thành viên của Ủy ban, Basel II đƣợc ban hành vào ngày
26/6/2004. Tài liệu này có thể làm cơ sở cho các quá trình phê duyệt và xây
công tác giám sát ở các quốc gia và cả trên phạm vi quốc tế. Các nguyên tắc
này đã đƣợc thiết kế cho các chuyên gia giám sát, nhóm giám sát khu vực và
thị trƣờng nói chung theo nguyên tắc dễ áp dụng và kiểm chứng. Uỷ ban
Basel sẽ cùng với các tổ chức liên quan khác đóng vai trò nhất định trong việc
giám sát tiến độ áp dụng các nguyên tắc trên đây của các quốc gia nhằm xây
dựng hệ thống giám sát đủ mạnh. Bộ nguyên tắc cơ bản bao hàm một số
nhóm nội dung chủ yếu sau:
- Các Nguyên tắc thuộc cụm chủ đề về điều kiện tiên quyết cho việc
giám sát ngân hàng hiệu quả: cụm chủ đề này đƣợc thể hiện bởi nguyên tắc
1. Nguyên tắc chỉ ra điều kiện của một hệ thống giám sát nghiệp vụ ngân
hàng có hiệu quả là: i) phải có một khung pháp lý phù hợp; ii) phân định mục
tiêu, nguồn lực và trách nhiệm rõ ràng giữa các cơ quan giám sát; iii) quy
định về chia sẻ và bảo mật thông tin.
- Các nguyên tắc thuộc cụm chủ đề cấp phép và cơ cấu: bao gồm từ
nguyên tắc 2 đến nguyên tắc 5, với các nội dung chính: i) xác định rõ ràng các
hoạt động tổ chức tài chính đƣợc phép làm và chịu sự giám sát; ii) quyền đƣa
ra các tiêu chí và bác bỏ đơn xin thành lập nếu không đạt yêu cầu của cơ quan
cấp phép; iii) quyền rà soát và từ chối bất kỳ một đề xuất nào đối với việc
chuyển quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát ngân hàng hiện tại cho các bên
khác.
- Các nguyên tắc thuộc cụm chủ đề về các quy định và yêu cầu thận
trọng: cụm chủ đề bao gồm từ nguyên tắc số 6 đến số 15. Nội dung chính của
nhóm nguyên tắc là đƣa ra các chuẩn mực mà các chuyên gia giám sát nghiệp
vụ ngân hàng đƣợc làm và nhất thiết phải biết xử lý trong hoạt động của mình
ví dụ nhƣ: yêu cầu về an toàn vốn cho các ngân hàng, xác định rõ những khu
vực nào của vốn ngân hàng chịu rủi ro; đánh giá các chính sách, thực tiễn hoạt
9
Ket-noi.com
nội dung hƣớng dẫn giám sát đối với các nghiệp vụ giao dịch ngân hàng quốc
tế, yêu cầu các ngân hàng nƣớc ngoài hoạt động theo đúng các tiêu chuẩn cao
bằng tiêu chuẩn của các ngân hàng trong nƣớc và thiết lập quan hệ và hệ
10
thống trao đổi thông tin với các chuyên gia giám sát khác, đặc biệt là với
chuyên gia giám sát của nƣớc sở tại.
b. Bộ sách hướng dẫn được cập nhật tháng 6 năm 2006 (10 nguyên tắc)
Tháng 6 năm 2006, Uỷ ban Basel đã phát hành tài liệu hƣớng dẫn với
nội dung “Đánh giá chính xác rủi ro tín dụng và định giá khoản cho vay”. Tài
liệu bao gồm 10 nguyên tắc đƣợc chia làm 2 chủ đề chính: i) những vấn đề
giám sát liên quan đến đánh giá chính xác rủi ro tín dụng và định giá khoản
cho vay và ii) vấn đề đánh giá rủi ro tín dụng các khoản cho vay về phía cơ
quan giám sát.
Về những vấn đề giám sát liên quan đến đánh giá chính xác rủi ro tín
dụng và định giá khoản cho vay. Phần này bao gồm 7 nguyên tắc đầu tiên với
các vấn đề đƣợc đề cập nhƣ sau:
(1) Ban giám đốc của ngân hàng phải có trách nhiệm bảo đảm ngân
hàng có trình tự đánh giá rủi ro tín dụng phù hợp và hệ thống kiểm soát nội bộ
hiệu quả phù hợp với tính chất, quy mô và tính phức tạp của nghiệp vụ cho
vay của đơn vị đồng thời phù hợp với chính sách, hệ thống kế toán và hƣớng
dẫn giám sát của nƣớc sở tại
(2) Ngân hàng phải có một hệ thống phân loại khoản cho vay đáng tin
cậy dựa trên cơ sở rủi ro tín dụng
(3) Chính sách của ngân hàng phải đƣợc mô hình đánh giá rủi ro tín
dụng nội bộ nhất định phê chuẩn
(4) Ngân hàng phải phê chuẩn và ban hành phƣơng pháp quản lý tổn
thất khoản cho vay hợp lý trong đó đề cập đến: quy trình, chính sách đánh giá
1.1.2.1 Basel I
a. Mục tiêu của Basel I
Củng cố sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng quốc tế;
Thiết lập một hệ thống ngân hàng quốc tế thống nhất, bình đẳng nhằm giảm
cạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng quốc tế.
Ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS) đã xây dựng chỉ tiêu đánh giá mức
độ an toàn và hiệu quả trong hoạt động ngân hàng nhằm chuẩn mực hóa hoạt
động ngân hàng trong trào lƣu toàn cầu hóa. Tiêu chí đầu tiên đánh giá khả
năng tham gia vào thị trƣờng vốn quốc tế là mức độ tuân thủ chỉ tiêu an toàn
vốn tối thiểu – đây là nội dung nền tảng của Basel I (1988). Ngoài những ảnh
hƣởng của quá trình tự do hóa tài chính và sự tiến bộ trong công nghệ ngân
12
hàng cũng nhƣ xu hƣớng đa dạng hóa các sản phẩm tài chính diễn ra rầm rộ
vào những thập kỷ cuối thế kỷ 20 thì yêu cầu xây dựng một nền tảng so sánh
hiệu quả hoạt động ngân hàng và đảm bảo hạn chế rủi ro trong hệ thống thanh
toán liên ngân hàng toàn cầu là động lực dẫn đến sự ra đời của Hiệp ƣớc
Basel I và sau đó hơn 10 năm là Basel II (1999).
b. Tiêu chuẩn của Basel I
Tiêu chuẩn 1: Tỉ lệ vốn dựa trên rủi ro - “Tỉ lệ Cook”:
Tỉ lệ này đƣợc phát triển bởi Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng
(Basel Committee on Banking Supervision – BCBS). Với mục đích củng cố
hệ thống ngân hàng quốc tế, đối tƣợng ban đầu là những ngân hàng hoạt động
quốc tế, nhƣng sau này đã đƣợc thực thi trên hơn 100 quốc gia. Theo tiêu
chuẩn này, ngân hàng phải giữ lại lƣợng vốn bằng ít nhất 8% của rổ tài sản,
đƣợc tính toán theo nhiều phƣơng pháp khác nhau và phụ thuộc vào độ rủi ro
của chúng.
Tỉ lệ an toàn về vốn (CAR) = Vốn bắt buộc / Tài sản tính theo độ rủi ro
gia quyền (RWA)
Chứng khoán phát hành bởi các cơ quan Nhà nƣớc
Các khoản vay thế chấp nhà ở…
Tất cả các khoản vay khác nhƣ trái phiếu của doanh nghiệp,
100%
các khoản nợ từ các nƣớc kém phát triển, các khoản vay thế
chấp cổ phiếu, bất động sản…
Nguồn: [9]
Theo đó, ngân hàng có mức vốn tốt là ngân hàng có CAR > 10%, có
mức vốn thích hợp khi CAR > 8%, thiếu vốn khi CAR < 8%, thiếu vốn rõ
rệt khi CAR < 6% và thiếu vốn trầm trọng khi CAR < 2%.
Tiêu chuẩn 2: Các khối vốn cơ bản của ngân hàng
Vốn cấp 1, cấp 2 và cấp 3: Thành tựu cơ bản của Basel I là đã đƣa ra
đƣợc định nghĩa mang tính quốc tế chung nhất về vốn của ngân hàng và một
cái gọi là tỷ lệ vốn an toàn của ngân hàng. Tiêu chuẩn này quy định:
Vốn cấp 1 ≥ Vốn cấp 2 + Vốn cấp 3
Vốn cấp 1 là lƣợng vốn dự trữ sẵn có và các nguồn dự phòng đƣợc
công bố, nhƣ là khoản dự phòng cho các khoản vay, bao gồm: Vốn chủ sở
hữu vĩnh viễn; Dự trữ công bố (Lợi nhuận giữ lại); Lợi ích thiểu số (minority
interest) tại các công ty con, có hợp nhất báo cáo tài chính; Lợi thế kinh
doanh (goodwill).
14
Vốn cấp 2 (Vốn bổ sung) gồm: Lợi nhuận giữ lại không công bố; Dự
phòng đánh giá lại tài sản; Dự phòng chung/dự phòng thất thu nợ chung;
Công cụ vốn hỗn hợp; Vay với thời hạn ƣu đãi; Đầu tƣ vào các công ty con
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
hàng không còn chỉ hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia mà luôn vƣơn
ra tầm quốc tế.
1.1.2.2 Basel II
a. Mục tiêu của Basel II
Về cơ bản, Basel II ra đời nhằm nâng cao chất lƣợng và sự ổn định của
hệ thống ngân hàng quốc tế; tạo lập và duy trì một sân chơi bình đẳng cho các
ngân hàng hoạt động trên bình diện quốc tế; đẩy mạnh việc chấp nhận các
thông lệ nghiêm ngặt hơn trong lĩnh vực quản lý rủi ro, cụ thể nhƣ sau:
- Tăng cƣờng an toàn và lành mạnh đối với hệ thống tài chính;
- Tiếp tục mở rộng cạnh tranh công bằng;
- Tạo nên phƣơng pháp toàn diện hơn để xác định rủi ro;
- Đƣa ra mức vốn tối thiểu nhạy cảm hơn với rủi ro;
- Đƣa ra các khuyến khích với các ngân hàng nhằm mở rộng khả năng
đo lƣờng rủi ro.
b. Nội dung của Basel II
Mặc dù có rất nhiều điểm mới nhƣng Hiệp ƣớc Basel I với bản sửa đổi
năm 1996 vẫn có khá nhiều điểm hạn chế. Một trong những điểm hạn chế đó
là Basel I đã không đề cập đến một loại rủi ro đang ngày càng trở nên phức
tạp và với mức độ ngày càng tăng lên, đó là rủi ro vận hành (hay rủi ro tác
nghiệp). Chính vì vậy, từ năm 1999, Uỷ ban Basel đã nỗ lực đƣa ra một Hiệp
ƣớc mới thay thế cho Basel I, và cho đến năm 2004, bản Hiệp ƣớc quốc tế về
vốn của Basel (Basel II) đã chính thức đƣợc ban hành. Với cách tiếp cận mới
dựa trên 3 cột trụ chính, Basel II đã buộc các ngân hàng quốc tế phải tuân thủ
theo 3 nguyên tắc cơ bản:
Nguyên tắc thứ nhất: Các ngân hàng cần phải duy trì một lƣợng vốn đủ
lớn để trang trải cho các hoạt động chịu rủi ro của mình, bao gồm rủi ro tín
Basel II cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách những “công cụ” tốt hơn
so với Basel I. Trụ cột này cũng cung cấp một khung giải pháp cho các rủi ro
mà ngân hàng đối mặt, nhƣ rủi ro hệ thống, rủi ro chiến lƣợc, rủi ro danh
tiếng, rủi ro thanh khoản và rủi ro pháp lý, mà hiệp ƣớc tổng hợp lại dƣới cái
tên rủi ro còn lại (residual risk).
17
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Basel II nhấn mạnh 4 nguyên tắc của công tác rà soát giám sát:
- Thứ nhất, các ngân hàng cần phải có một quy trình đánh giá đƣợc
mức độ đầy đủ vốn nội bộ theo danh mục rủi ro và phải có đƣợc một chiến
lƣợc đúng đắn nhằm duy trì mức vốn đó.
- Thứ hai, các giám sát viên nên rà soát và đánh giá việc xác định mức
độ vốn nội bộ và chiến lƣợc của ngân hàng, cũng nhƣ khả năng giám sát và
đảm bảo tuân thủ tỉ lệ vốn tối thiểu; giám sát viên nên thực hiện một số hành
động giám sát phù hợp nếu họ không hài lòng với kết quả của quy trình này.
- Thứ ba, giám sát viên khuyến nghị các ngân hàng duy trì mức vốn cao
hơn mức tối thiểu theo quy định.
- Thứ tƣ, giám sát viên nên can thiệp ở giai đoạn đầu để đảm bảo mức
vốn của ngân hàng không giảm dƣới mức tối thiểu theo quy định và có thể
yêu cầu sửa đổi ngay lập tức nếu mức vốn không đƣợc duy trì trên mức tối
thiểu.
Trụ cột thứ ba – Kỷ luật thị trường
1. Các ngân hàng cần có công bố về vốn, tài sản có
1. Lựa chọn phƣơng pháp một quy trình đánh giá rủi ro và các quy trình
tiếp cận.
mức đủ vốn có liên quan đánh giá rủi ro. Điều này
2. Phân loại toàn bộ rủi ro. đến rủi ro và có chiến cho phép các bên tham gia
3. Đánh giá xếp loại rủi lƣợc bảo toàn mức vốn.
thị trƣờng có thể thẩm
ro, sử dụng hệ thống xếp 2. Giám sát viên sẽ xem định mức vốn an toàn và
hạng tuân thủ Basel.
xét lại các đánh giá mức có sự so sánh.
4. Thu thập dữ liệu.
độ vốn và khả năng của 2. Các ngân hàng phải có
5. Tính mức vốn theo quy ngân hàng tuân thủ quy chính sách công khai rõ
định.
định về các tỷ lệ bảo đảm ràng và một quy trình để
6. Quan sát việc thực hiện an toàn vốn.
đánh giá sự chính xác
Nguồn: [9]
19